1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án lớp 8 Vật lí - Tiết 01 đến tiết số 18

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều để làm bài tập.. Tổ chức hoạt động học của HS 1.ổn định tổ chức.?[r]

Trang 1

N.Dạy:

Tiết 1: Ôn tập về chuyển động cơ học I.Mục tiêu

1 Củng cố hệ thống lại kiến thức cơ bản về chuyển động cơ học

2 Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng về chuyển

động và đứng yên

II Chuẩn bị

GV: Giáo án

HS: Ôn tập

III Tổ chức hoạt động học của HS

1 ổn định tổ chức

8A3:……… 8A4:………… 8A5:………… 8A6…….………

2 Kiểm tra bài cũ

(Kết hợp trong giờ)

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

? Chuyển động cơ học là gì, cho ví dụ về

chuyển động, nói rõ vật làm mốc?

? Khi nào một vật được coi là đứng yên,

cho ví dụ về vật đứng yên, nói rõ vật

được chọn làm mốc?

? Tại sao nói chuyển động và đứng yên

mang tính chất tương đối ?

? Nêu một thí dụ chứng tỏ một vật có thể

chuyển động đối với vật này nhưng lại là

đứng yên đối vật khác?

I.Ôn tập 1.Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác

2.Đứng yên: khi một vật không thay đổi vị trí của nó so với vật khác chọn làm mốc gọi là

đứng yên đối với vật đó

3.chuyển động và đứng yên có tính chất tương

đối, tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc

Hoạt động 2: Vận dụng

HS: Đọc bài tập 1 1 (SBT)

? Chọn câu trả lời đúng, giải thích vì sao?

HS: Đọc bài tập 1 2 (SBT)

? Chọn phương án đúng , giải thích tại

sao ?

HS: Đọc bài tập 1 3(SBT)

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm thảo luận,

chỉ rõ các vật làm mốc

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS nhóm khác nhận xét bổ xung

GV: Nhận xét thống nhất

II Vận dụng

1 Bài tập 1 1 (SBT) Chọn C: Ôtô chuyển động so với người lái xe

2 Bài tập 1 2 (SBT) Chọn A: Người lái đò đứng yên so với dòng nước

3 Bài tập 1 3 (SBT) a)Ôtô đang chuyển động so với cây bên

đường b)Ôtô đang đứng yên so với người lái xe c) Hành khách đang chuyển động so với cây bên đường

d) Hành khách đang đứng yên so với ôtô và người lái xe

Trang 2

? Khi nói trái đất quay quanh mặt trời, ta

đã chọn vật nào làm mốc?

? khi nói mặt trời mọc đằng đông lặn

đằng tây, ta đã chọn vật nào làm mốc

HS: Đọc bài tập 1 5 (SBT)

? So với người soát vé thì cây cối ven

đường và tàu là chuyển động hay đứng

yên?

? So với đường tàu thì cây cối ven đường

và tàu là chuyển động hay đứng yên?

? So với người lái tàu thì cây cối ven

đường và tàu là chuyển động hay đứng

yên?

HS: Đọc bài tập 1 6 (SBT)

? Nêu dạng quỹ đạo của những chuyển

động?

HS: Trả lời

HS: Khác nhận xét

GV: Nhận xét và chốt lại

4.Bài tập 1 4 (SBT) Khi nói trái đất quay quanh mặt trời, ta đã

chọn mặt trời làm mốc

Nói mặt trời mọc đằng đông ,lặn đằng tây

là ta đã chọn trái đất làm mốc 5.Bài tập 1 5 (SBT)

a)So với người soát vé, cây cối bên đường và tàu là chuyển động

b) So với đường tàu, cây cối bên đường là

đứng yên còn tàu là chuyển động

c) Sovới người lái tàu, thì cây cối bên đường

là chuyển động còn tàu là đứng yên

6.Bài tập 1 6 (SBT) a) Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của trái

đất là chuyển động tròn

b) Chuyển động của con thoi trong rãnh khung cửi là chuyển động dao động

c) Chuyển động của đầu kim đồng hồ là chuyển động tròn

d) Chuyển động của một vật nặng được ném theo phương ngang là chuyển động cong

4 Củng cố hướng dẫn về nhà

- GV nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài

- Hướng dẫn cách vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Ôn nội dung bài vận tốc – làm bài tập 2 1 2 5 (SBT)

N.Soạn:

N.Dạy:

Tiết 2: Ôn tập về vận tốc I.Mục tiêu

1.Củng cố hệ thống lại kiến thức cơ bản về khái niệm vận tốc

2.Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính vận tốc để làm bài tập về chuyển động

II Chuẩn bị

GV: Giáo án

HS: Ôn tập

III Tổ chức hoạt động học của HS

1.ổn định tổ chức

8A3:……… 8A4:………… 8A5:………… 8A6…….………

2.Kiểm tra bài cũ

(Kết hợp trong giờ)

Trang 3

Hoạt động của GV&HS Nội dung

Hoạt động 1: Ôn tập

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

? Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?

? Độ lớn của vận tốc được xác định như

thế nào?

? Công thức tính vận tốc ?

? Suy ra công thức tính quãng đường và

thời gian chuyển động?

? Đơn vị vận tốc?

I.Ôn tập

Độ lớn vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động Được xác định bằng

độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

- Công thức: v =

t S

Trong đó v: Vận tốc

S: quãng đường đi được t: Thời gian

Suy ra S = v t ; t =

v S

- Đơn vị vận tốc: m/ s ; km/ h

1 m/ s = 3,6km/ h 1km/ h 0,28m/ s

Hoạt động 2: Vận dụng

HS: Đọc bài tập 2 2

? Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì, tóm

tắt?

? Để so sánh v1 & v2 phải thống nhất với

nhau điều gì ?

HS: Phải thống nhất đơn vị

HS đổi đơn vị cho thống nhất

? So sánh v1 & v2

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và thống nhất

HS: Đọc bài tập 2 4

? Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?

HS: Lên bảng tóm tắt

? Tính thời gian áp dụng công thức nào ?

HS: Lên bảng trình bày lời giải

HS dưới lớp thảo luận nhận xét

GV: Nhận xét thống nhất

HS: Đọc bài tập 2 5

? Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?

HS: Lên bảng tóm tắt và đổi đơn vị

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm tìm lời

II Vận dụng

1 Bài tập 2 2 (SBT) Tóm tắt: v1 = 1 692m/ s

v2 = 28 800km/ h

So sánh v1 &v2?

Trả lời Vận tốc của vệ tinh nhân tạo đổi ra m/s

v2= 28 800km/h = =8000m/s

s

m

3600 28800000

v2 > v1 => Chuyển động của vệ tinh nhân tạo nhanh hơn chuyển động của phân tử Hiđrô 3.Bài tập 2.4 (SBT)

v = 800km/h

S = 1400km

t = ?

Giải Thời gian máy bay bay là:

áp dụng công thức: v = => t =

t

S

v S

Ta có: t = = 1,75 h = 1h45ph,

h km

km

/ 800 1400

Đáp số: t = 1h45ph,

4.Bài tập 2.5 (SBT) Tóm tắt: S1 = 300m

t1 = 1ph, = 60s

S2 = 7,5km = 7500m

Trang 4

giải phần a)

- Đại diện các nhóm nêu hướng giải

- Các nhóm nhận xét bổ sung

- Gọi đại diện một nhóm lên trình bày lời

giải phần a)

- Nếu các nhóm không đưa ra được lời

giải đúng GV hướng dẫn HS giải

? Để so sánh người nào đi nhanh hơn ta

làm như thế nào ?

HS: Tính v1 và v2 (đưa về cùng đơn vị rồi

so sánh)

? Để biết sau 20phút hai người cách nhau

bao nhiêu km phải biết điều gì?

HS: Tính quãng đường người thứ nhất và

người thứ 2 đi được sau 20phút

- Tính khoảng cách hai người cách nhau

GV: Hướng dẫn HS cách áp dụng công

thức tính khoảng cách

t2 = 0,5h = 1800s a) người nào đi nhanh hơn?

b) Sau t = 20ph, = 1200s hai người cách nhau bao nhiêu?

Giải a) áp dụng công thức vận tốc :

v1 =   5m/s = 18km/h

s

m t

s

60

300

1 1

s

m t

s

/ 15 / 17 , 4 1800

7500

2

So sánh v1 > v2 Người thứ nhất đi nhanh 

hơn

b)Sau thời gian 20ph = 1200s người thứ nhất vượt và cách người thứ hai một đoạn đường là

S = (v1 – v2).t = (5 – 4,17) 1200 996m 1km 

Hoặc: s = (18-15) = 1km

3 1

Đáp số: v1> v2 ; 1km

4 Củng cố hướng dẫn về nhà

- GV nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài

- Hướng dẫn cách vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Ôn nội dung bài chuyển động đều

N.Soạn:

N.Dạy:

Tiết 3: Ôn tập về chuyển động đều -vận tốc chuyển động đều I.Mục tiêu

1.Củng cố hệ thống lại kiến thức cơ bản về chuyển động đều, vận tốc của chuyển

động đều

2.Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính vận tốc để làm bài tập về chuyển động

đều

II Chuẩn bị

GV: Giáo án

HS: Ôn tập

III Tổ chức hoạt động học của HS

1.ổn định tổ chức

8A3:……… 8A4:………… 8A5:………… 8A6…….……… 2.Kiểm tra bài cũ

(Kết hợp trong giờ)

Trang 5

Hoạt động của GV&HS Nội dung

Hoạt động 1:Ôn tập

? Thế nào là chuyển động đều?

? Lấy ví dụ về chuyển động đều?

? Vận tốc được xác định như thế nào

? Công thức tính vận tốc

I.Ôn tập 1.Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc của vật không thay đổi theo thời gian 2.Vận tốc được xác định bằng độ dài quãng

đường đi đựơc trong một đơn vị thời gian

- Công thức: v =

t S

Trong đó S: quãng đường(m)

t: Thời gian (s) v: Vận tốc (m/s)

Hoạt động 2: Vận dụng

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của

nhóm

GV: Nhận xét thống nhất

HS: Đọc bài tập 2.1 (SBT)

? Chọn phương án trả lời đúng

HS: Đọc đề bài tập 2.3 (SBT)

? Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?

HS: Lên bảng tóm tắt và đổi đơn vị

HS khác nhận xét bổ xung

? Tính vận tốc áp dụng công thức nào ?

HS: Lên bảng trình bày lời giải

HS dưới lớp thảo luận nhận xét

GV: Nhận xét thống nhất

HS: Đọc đề bài tập

? Bài tập cho biết gì, yêu cầu gì?

HS: Tóm tắt và giải bài toán

- GV: Thu một số bài của HS để chấm

II Vận dụng 1.Bài tập 1: Một vật chuyển động trên đoạn

đường 3m, giây đầu tiên đi được 1m, giây thứ

2 đi được 1m, giây thứ 3 cũng đi được 1m Có thể kết luận vật chuyển động đều không? Trả lời: Chưa thể kết luận vật chuyển động

đều vì chưa biết trong mỗi mét vật có chuyển

động đều không

2.Bài tập 2.1 (SBT) Chọn C km/h

3 Bài tập 2.3 (SBT)

t = (10 – 8) h = 2 3600 s

S = 100 km = 100 000m

v = ? km/ h = ? m/s

Giải

áp dụng công thức: v =

t s

Ta có: v =  50km/ h

h

km

2 100

v =  13,8m/s

s

m

3600 2 100000

Đáp số: 50km/h ; 13,8m/s 3.Bài tập: Một ôtô đi 5phút trên con đường bằng phẳng với vận tốc 60km/h sau đó lên dốc 3phút với vận tốc 40km/h Coi ôtô

chuyển động đều trong từng quãng đường Tính quãng đường ôtô đãđi

Tóm tắt: t1 = 5ph = h

60 5

v1 = 60km/h

t2 = 3ph = h

60 3

v2 = 40km/h

Trang 6

-Yêu cầu một HS lên bảng chữa bài tập.

HS: Dưới lớp nhận xét bổ sung

GV: Nhận xét thống nhất

S1 + S2 = ?

Giải

Đoạn đường bằng dài là:

S1 = v1 t1 = 60 = 5 (km)

60 5

Đoạn đường dốc dài là:

S2 = v2 t2 = 40 = 2 (km)

60 3

Đoạn đường ôtô đi được là:

S = S1 + S2 = 5 +2 = 7 (km) Đáp số: 7km

4.Củng cố hướng dẫn về nhà

- GV nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài

- Hướng dẫn cách vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Ôn nội dung về chuyển động không đều

N.Soạn:

N.Dạy:

Tiết 4: Ôn tập về chuyển động không đều vận tốc trung bình của chuyển động không đều

I.Mục tiêu

1.Củng cố hệ thống lại kiến thức cơ bản về chuyển động không đều, vận tốc trung bình của chuyển động không đều

2.Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều để làm bài tập

II Chuẩn bị

GV: Giáo án

HS: Ôn tập

III Tổ chức hoạt động học của HS

1.ổn định tổ chức

8A3:……… 8A4:………… 8A5:………… 8A6…….……… 2.Kiểm tra bài cũ

(Kết hợp trong giờ)

3.Bài mới

Trang 7

Hoạt động 1: Ôn tập

? Thế nào là chuyển động không đều ?

? Công thức tính vận tốc trung bình của

chuyển động không đều?

? Nói tới vận tốc trung bình phải chú ý

đến điều gì?

? Từ công thức tính vận tốc suy ra công

thức tính quãng đường và thời gian

chuyển động?

I.Ôn tập 1.Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian 2.Vận tốc trung bình:

vtb =

t S

Trong đó: vtb: Vận tốc trung bình (m/s) S: Quãng đường đi được(m) t: Thời gian (s)

3.Tính quãng đường và thời gian của chuyển

động:

S = vtb t ; t =

tb

v S

Hoạt động 2:Vận dụng

HS: Đọc bài tập 3.1 và 3.2

? Chọn câu trả lời đúng

HS: Trả lời và giải thích

GV:Nhận xét và thống nhất

HS: Đọc đề bài tập 3.3

? Bài tập cho biết gì, yêu cầu gì?

HS: Trả lời và tóm tắt

? Các đơn vị trong bài tập đã thống nhất

chưa, hãy đổi các đơn vị cho thống nhất

? Để tính vận tốc trung bình phải áp dụng

công thức nào? Trong công thức đó còn

đại lượng nào chưa biết, tính đại lượng đó

như thế nào?

HS: Lên bảng trình bày lời giải

HS khác nhận xét bổ sung

GV: Nhận xét thống nhất

HS: Đọc đề bài, tìm hiểu đề bài

? Bài tập cho biết gì yêu cầu gì?

HS: Tóm tắt, đổi đơn vị

? Tính vận tốc trung bình trên từng đoạn

đường áp dụng công thức nào?

II Vận dụng 1.Bài tập 3.1 (SBT) Phần 1: Câu C Phần 2: Câu A 2.Bài tập 3.2 (SBT) Chọn C

3.Bài tập 3.3 (SBT) Tóm tắt: S1 = 3km = 3000m

v1 = 2 m/s

S2 = 1,95 km

t2 = 0,5 h = 1800s

vtb = ?

Giải Thời gian người đó đi hết quãng đường đầu là

Từ công thức: v1 =

2

3000

1

1 1 1

v

S t t S

t1 = 1500 (s) Vận tốc trung bình của người đó trên cả 2

đoạn đường là:

Vtb = = 1,5 (m/s)

1800 1500

1950 3000

2 1

2 1

t t

S S

Đáp số: 1,5 m/s 4.Bài tập 3.6 (SBT)

Tóm tắt: S1 = 45 km

t1 = 2h15ph = 2,25 h

S2 = 30 km

t2 = 24 ph = 0,4 h

S3 = 10 km

t3 = 1/4 h a) vtb1 = ? ; vtb2 = ? ; vtb3 = ?

Trang 8

? Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn

đường áp dụng công thức nào?

HS: Lên bảng trình bày lời giải

HS khác nhận xét bổ sung

GV: Nhận xét thống nhất

b)vtb = ?

Giải Vận tốc trung bình trên từng quãng đường là:

Vtb1 = = 20 (km/h)

25 , 2

45

1

1 

t S

Vtb2 = = 75 (km/h)

4 , 0

30

2

2 

t S

Vtb3 = = 40 (km/h)

4 / 1

10

3

3 

t S

Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:

Vtb =

25 , 0 4 , 0 25 , 2

10 30 45

3 2 1

3 2 1

t t t

S S S

= 29,3 km/h

Đáp số: a) 20km/h ; 75km/h ; 40km/h b) 29,3km/h

4.Củng cố hướng dẫn về nhà

- GV nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài

- Hướng dẫn cách vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Ôn tập nội dung và làm bài tập về biểu diễn lực

N.Soạn:

N.Dạy:

Tiết 5: Ôn tập về biểu diễn lực I.Mục tiêu

1.Củng cố hệ thống lại kiến thức cơ bản về biểu diễn lực

2.Rèn luyện kĩ năng biểu diễn lực để làm bài tập

II Chuẩn bị

GV: Giáo án

HS: Ôn tập

III Tổ chức hoạt động học của HS

1.ổn định tổ chức

8A3:……… 8A4:………… 8A5:………… 8A6…….……… 2.Kiểm tra bài cũ

(Kết hợp trong giờ)

3.Bài mới

Trang 9

Hoạt động 1: Ôn tập

? Nêu các yếu tố của lực?

HS: Trả lời nêu được 3 yếu tố của lực

? Nêu cách biểu diễn lực

HS: Trả lời nêu được cách dùng mũi tên

để biểu diễn lực

I.Ôn tập 1.Các yếu tố của lực:

+ Điểm đặt của lực

+ Phương và chiều của lực

+ Độ lớn của lực tác dụng

2.Cách biểu diễn lực:

Dùng mũi tên để biểu diễn lực:

+ Gốc của mũi tên biểu diễn điểm đặt của lực + Phương chiều mũi tên biểu diễn phương chiều của lực

+ Chiều dài mũi tên biểu diễn độ lớn của lực theo tỷ xích

Hoạt động 2: Vận dụng

HS: Đọc đề bài,

? Chọn phương án đúng, giải thích

GV: Yêu cầu HS điền từ thích hợp vào

chỗ trống

- Gọi một HS lên bảng điền từ

HS khác nhận xét bổ sung

GV: Nhận xét chốt lại

HS: Đọc đề bài tập 4.4 (SBT)

? Bài tập cho biết gì, yêu cầu gì?

GV: Vẽ hình 41.a,b lên bảng

-2 HS lên bảng diễn tả bằng lời các yếu

tố của lực vẽ ở hình 41

HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, chốt lại

II Vận dụng 1.Bài tập 4.1 (SBT) Chọn D: Khi chỉ có một lực tác dụng lên một vật thì vận tốc của vật sẽ có thể tăng dần hoặc

có thể giảm dần

2.Bài tập 4.3 (SBT)

- Khi thả vật rơi, do sức hútcủa trái đất vận tốc của vật tăng

- Khi quả bóng lăn vào bãi cát do lực cản của của cát nên vận tốc của bóng bị giảm

3.Bài tập 4.4 (SBT)

Fc Fk

0 50N

a)Vật chịu tác dụng của hai lực:

+ : Phương ngang, chiều từ trái sang phải, Fk

cường độ 250N

+ : Phương ngang, chiều từ phải sang trái, Fc

cường độ 150N

b)Vật chịu tác dụng của hai lực:

0

Fk

) 300

P 100N + Trọng lượng có phương thẳng đứng, P

chiều từ trên xuống, cường độ 200N

+ Lực kéo có phương xiên một góc 30Fk 0 so với phương nằm ngang, chiều hướng lên trên, cường độ 300N

Trang 10

HS: Đọc đề bài tập 4.5 (SBT)

? Bài tập cho biết gì, yêu cầu gì

-Yêu cầu HS tự biểu diễn véc tơ lực trong

2 trường hợp a và b

-2 HS lên bảng trình bày

HS khác nhận xét bổ sung

GV: Nhận xét chốt lại

4.Bài tập 4.5 (SBT) Biểu diễn các véc tơ lực a)Trọng lực của một vật là 1500N 500N

0

P b)Lực kéo xà lan theo phương ngang, chiều từ trái sang phải, tỷ xích 1cm ứng với 500N 500N Fk 4.Củng cố hướng dẫn về nhà - GV nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài - Hướng dẫn cách vận dụng kiến thức để làm bài tập - Ôn tập nội dung và làm bài tập về Sự cân bằng lực và quán tính, lực ma sát N.Soạn: N.Dạy: Tiết 6: Ôn tập về Sự cân bằng lực – lực ma sát I.Mục tiêu 1.Củng cố hệ thống lại kiến thức cơ bản về sự cân bằng lực, lực ma sát 2.Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập II Chuẩn bị GV: Giáo án HS: Ôn tập III Tổ chức hoạt động học của HS 1.ổn định tổ chức 8A3:……… 8A4:………… 8A5:………… 8A6…….……… 2.Kiểm tra bài cũ

(Kết hợp trong giờ)

3.Bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập

? Thế nào là 2 lực cân bằng?

I.Ôn tập 1.Hai lực cân bằng:

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, cùng phương nhưng ngược chiều

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w