Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung tóm tắt 4 đoạn câu chuyện sẽ được bổ sung những cách tóm tắt mới theo ý kiến đóng góp của học sinh III.. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo [r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 29
Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
Trang 2
Môn : Toán
Tiết : 137
Bài : CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I Mục tiêu:
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200
- Biết cách đọc , viết các số 111 đến 200
- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200
- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
- BT cần làm: Bài 1,2(a),3
II.Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc viết các số từ 101-110
- Nhận xét, ghi điểm - 2 HS lên bảng đọc viết các số từ 101 đến 110.
B Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu các số từ 111 đến 200
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi:
Có mấy trăm?
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục,
1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và
mấy đơn vị?
- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình
vuông, trong toán học, người ta dùng số một
trăm mười một và viết là 111
- Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết số 1 vào cột trăm
- Có 1 chục và 1 đơn vị, sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục và 1 vào cột đơn vị
- HS viết và đọc số 111
- HS lấy các hình vuông để được hình ảnh trực quan của số đã cho
* Ttự giáo viên nêu số 112, 115… - HS làm tiếp các số khác
c Thực hành :
Bài 1 : Tự điền - HS làm vở
- Gọi 1 HS lên chữa Bài 2(a): 1 HS đọc yêu cầu - HS làm sgk
- 1 HS lên điền bảng
- Chữa bài nhận xét Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu
- HDHS làm: Xét chữ số cùng hàng của 2 số
theo thứ tự hàng trăm, chục, đơn vị HS làm bài:Ví dụ : 123 < 124
129 > 120
126 > 122
120 < 152
186 = 186
136 = 136 135 > 125
155 < 158 199 < 200
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài
Trang 3Môn : Tập đọc
Tiết : 29
Bài : NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu ND : Nhờ quả đào , ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn , khi bạn ốm ( trả lời được các CH trong SGK )
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: - 2,3 học thuộc lòng bài :Cây dừa
Trả lời câu hỏi 1,2,3 về ND bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Chú ý một số từ ngữ đọc cho đúng
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
- Đọc những từ ngữ được chú giải cuối bài - giải thích thêm : nhân hậu (thường người
đối sử có tình nghĩa với mọi người )
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
e Đọc đồng thanh
Tiết 2:
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: (1 HS đọc)
- Người ông dành những quả đào cho ai ? …cho vợ và 3 con nhỏ
Câu 2: (1 HS đọc)
- Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả táo ? - Cậu bé Xuân đem hạt trồng vào 1 cái
vò
Cô bé Vân đã làm gì với quả đào ? - Ăn hết quả đào và vứt hạt đi Đào ngon
quá cô bé ăn xong vẫn còn thèm
Việt đã làm gì với quả đào ? - Việt dành cho bạn Sơn bị ốm.Cậu
không nhận, cậu đạt quả đào trên giường bạn…về
Câu 3: Nêu nhận xét của ông về từng cháu.Vì sao
ông nhận xét như vậy?
- Đọc thầm (trao đổi nhóm )
-Ông nhận xét về Xuân Vì sao ông nhận xét như
vậy ?
…Mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi vì Xuân thích trồng cây
- Ông nói gì về Vân? vì sao ông nói như vậy ? …Vân còn thơ dại quá …vì Vân háu
ăn…thấy thèm
- Ông nói gì về Việt vì sao ông nói như vậy ? - Khen Việt có tấm lòng nhân hậu, vì bạn
biết thương bạn nhường miến ngon cho bạn
Câu 4: Em thích nhân vật nào nhất vì sao? - 1 HS phát biểu
Trang 44 Luyện đọc lại:
- Đọc theo nhóm - Phân vai (người dẫn chuyện, ông,
Xuân,Vân,Việt)
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ
Trang 5TOÁN (TC) : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Giúp HS nẵm vững kiến thức đã học về đọc, viết các số tròn chục từ 111 đến 200
- Rèn kỹ năng đọc, viết các số
II.Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu
2.HD HS làm VBT
Bài 1: Điền dấu : >; <;=
140 130 120 130
150 150 160 190
111 120 140 120
Bài 2: Số?
115 ; 125; ; ; 155 ; ; ; 185
150 ; 160; ; ; ; 200.; ;
Bài 3: Viết theo mẫu
Viết số Đọc số
120 Một trăm hai mươi
190
150
125
140
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-HS lần lượt lên bảng điền -Lớp nhận xét, làm vở
-HS nêu miệng Làm vở
-HS nối tiếp nhau lên bảng viết -Lớp làm vào vở
Trang 6
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 29
Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010
Trang 7Môn : Toán
Tiết :
Bài : CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
- Nhận biết được các số có ba chữ số , biết cách đọc , viết chúng Nhận biết số có ba chữ số gồm
số trăm , số chục , số đơn vị
- BT càn làm Bài 2,3
II Đồ dùng dạy học
- Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ,các hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- 2 hs đọc các số từ 111 đến 200
- Điền dấu >, <, =:
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Giới thiệu các số có 3 chữ số :
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông mỗi hình biểu
diễn 100 và hỏi :
+ Có mấy trăm ô vuông ?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi
+ Có mấy chục ô vuông ?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị
và hỏi : Có mấy ô vuông ?
- GV yêu cầu HS hãy viết số gồm 2 trăm, 4
chục và 3 đơn vị
- GV yêu cầu HS đọc số vừa viết được
- GV hỏi 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy
đơn vị ?
- GV tiến hành tương tự với các số : 235, 310 ,
240, 411, 205, 252 như trên để HS nắm cách
đọc , cách viết và cấu tạo của các số
* Thực hành :
Bài 2 : Mỗi số sau ứng với cách đọc nào ?
- Nhận xét, cho điểm
Bài 3 : Viết theo mẫu :
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV nhận xét sửa sai
3 Củng cố dặn dò :
-Yêu cầu HS đọc và viết các số có 3 chữ số
544, 805, 872, 927
- Về nhà học bài cũ , làm bài tập ở vở bài tập
- Nhận xét đánh giá tiết học
- 2 HS đọc
- 187 = 187, 129 > 126, 136 < 138,
199 < 200
- Có 2 trăm ô vuông
- Có 4 chục ô vuông
- Có 3 ô vuông
- HS lên bảng viết số 243, lớp viết vào bảng con
- Một số HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh: Hai trăm bốn mươi ba
- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
- HS đọc yêu cầu - 2 HS lên bảng làm – lớp làm vào vở
315 - d ; 311 - c ; 322 - g
521 - e ; 450 - b ; 405 - a
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc và viết số có 3 chữ số
Trang 8Môn : Chính tả
Tiết :
Bài: Những quả đào
I Mục đích - yêu cầu:
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
- Làm được BT(2) a / b
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung đoạn cần chép
- Bảng phụ bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
Giếng sâu, sâu kim, xong việc, nước sôi, gói xôi,
song cửa - 3 HS viết bảng lớp- Cả lớp viết bảng con
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép:
a Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc đoạn chép - HS nhìn bảng đọc
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa?
Vì sao viết hoa ? - Những chữ cái viết đầu câu và đứng đầu mỗi tiếng trong các tên riêng phải
viết hoa
* HDHS tập viết bảng con những chữ các em viết
sai - xong, trồng,dại
b HS chép bài vào vở
c Chấm, chữa bài (5-7 bài)
3 Hướng dần làm bài tập:
Bài 2: a - 1 HS đọc yêu cầu
- HDHS làm - HS làm bài sgk sau đó làm vào vở chỉ
viết những tiếng cần điền
Ví dụ: cửa sổ, chú sáo, sổ lồng, trước sân, xô tới, cây xoan
- HS khá giỏi làm các bài tập b Điền inh hay in
- To như cột đình
- Kín như bảng
- Tình làng…
- Chín bỏ…
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Về nhà viết lại những chữ còn mắc lỗi
chính tả
Trang 9
Môn : Kể chuyện
Tiết : 29
Bài: NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết tóm tắt nội dung một đoạn chuyện bằng 1 cụm từ hoặc một câu ( BT1)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt ( BT2)
HS khá , giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung tóm tắt 4 đoạn câu chuyện (sẽ được bổ sung những cách tóm tắt mới theo ý kiến đóng góp của học sinh )
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 3 HS - Nối tiếp nhau kể lại câu chuyện kho báu
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ? - ý b
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? + Ai yêu đất đai, ai chăm chỉ lao động…hạnh
phúc
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (M/Đ, yêu cầu)
2 Hướng dẫn kể chuyện:
Bài 1: Tóm tắt nội dung từng đoạn câu chuyện - 1 HS đọc yêu cầu bài (đọc cả mẫu)
- Nối tiếp nhau phát biểu (GV bổ sung bảng ) Đ1 : Chia đáo / quả của ông … Đ2: Chuyện của xuân/Xuân làm gì với quả đào
-Xuân ăn đào ntn?
Đ3: Chuyện của Vân
- Vân ăn đào ntn ?
- Cô bé ngây thơ…
Đ4:Chuyện của Việt
- Việt đã làm gì với quả đào…
- Tấm lòng nhân hậu Bài 2 : Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào nội
dung tóm tắt của bài tập 1 - HS tập kể từng đoạn trong nhóm (dựa vào nội dung tóm tắt từng đoạn trong nhóm) HDHS - Đại diện các nhóm nối tiếp nhau kể 4 đoạn
Bài 3: Phân vai dựng lại câu chuyện - HS tự hình thành từng tốp 5 em xung phong
dựng lại câu chuyện (người dẫn chuyện ông, Xuân, Vân, Việt )
- 2,3 tốp HS (mỗi tốp 5 em tiếp nối nhau dựng lại câu chuyện )
- Lập tổ trọng tài nhận xét
- Chấm điểm thi đua
Trang 10- Nhận xét, bình điểm
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
Trang 11Môn : Đạo đức
Tiết : 29
Bài: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (T2)
I Mục tiêu:
- Biết : Mọi người đều cần phải hỗ trợ , giúp đỡ , đối xử bình đẳng với người khuyết tật
- Nêu được một số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông , không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
- Không đồng tình với những thái độ xa lánh , kì thị , trêu chọc bạn khuyết tật
II Tài liệu phương tiện:
- Phiếu TL nhóm
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Xử lí tình huống, cách tiến hành
- GV nêu tình huống - HS nghe
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nếu là Thủy, em sẽ làm gì khi đó vì sao ? - HS phát biểu
KL: Thủy nên khuyên bạn, cần chỉ đường dẫn người bị hỏng mắt đến tận nhà cần tìm
HĐ2 : Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ người
khuyết tật
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu - HS trình bày
- Giới thiệu tư liệu đã sưu tầm được
+ HS trình bày tư liệu + Sau mỗi phâng trình bày cho HS thảo luận
- Kết luận: Khen gợi HS và khuyến khích học sinh thể hiện việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
Kết luận chung:
- Người khuyết tật chịu nhiều đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó khăn …giúp đỡ họ
4 Củng cố dặn dò
Nhận xét giờ học
Trang 12Tiếng Việt(TC): LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Luyện viết đúng một số từ khó trong bài “Những quả đào”
-Luyện kỹ năng nghe- viết đúng một đoạn chính tả
-Rèn kỹ năng viết đúng, viết đẹp
II.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Giới thiệu bài ôn
2.Luyện viết từ khó
-Cho HS phân tích từ khó
-Đọc từ khó
-Nhận xét
3.Luyện viết đoạn
- GV đọc đoạn 1
- GV đọc từng cụm từ
-G V đọc lại bài lần 3
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà viết lại các chữ viết sai mỗi chữ 1
dòng
- 4HS đọc nối tiếp đọc
- Nêu các từ khó: hài lòng, tiếc rẻ, ngạc nhiên, thốt lên, nhân hậu
- Phân tích từ khó
- Luyện viết bảng con
- Lắng nghe
- 1HS lên bảng viết
- Cả lớp viết vào vở
- Soát lỗi lại bài
Theo dõi
- Đổi vở cho bạn để soát lỗi Thống kê số lỗi
Trang 13KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần : 29 Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010
Trang 14Môn : Tập đọc
Tiết :
Tập đọc: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
- Hiểu ND : Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương , thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương ( trả lời được CH 1,2,4 )
HS khá , giỏi trả lời được CH3
*TNTT (Liên hệ): Không nên trèo cây có thể ngã gây TNTT.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của chuyện: Những quả đào
- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?
- GV nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- GV đọc bài
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Chú ý đọc đúng 1 số từ khó
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Chia 2 đoạn:
Đ1: từ dầu đường cần nói
Đ2: còn lại
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
e Cả lớp đọc đồng thành
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: (1 HS đọc)
Những từ ngữ nào, những câu văn nào cho biết cây
đa đã sống rất lâu? - Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ
kính hơn là 1 thân cây
Câu 2(1 HS đọc )
- Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn, rễ,)
được tả bằng những hình ảnh nào ? - Thân cây: Là một toà cổ kính: chín, mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể
- Cành cây: Lớn hơn cột đình
- Ngọn cây: Chót vót giữa rừng xanh
- Rễ cây: Nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ như những con rắn hổ mang giận dữ
Trang 15- Rễ cây ngoằn ngèo
- Ngọn cây rất cao
CH4: (1HS đọc)
- Ngồi bóng mát ở gốc đa Tác giả còn thấy những
cảnh đẹp của quê hương ? - Lúa vàng gợn sóng, đàn trâu ánh chiều
TNTT:
+ Ở gần nơi em ở hay ở trong sân trường mình em
thích cây nào nhất?
+Thích như vây nhưng các em có nên trèo lên các
cây đó để chơi hay không? Vì sao?
-HS trả lời
- Không, vì có thể bị té ngã gây gãy tay, gãy chân…
4 Luyện đọc lại
- GV theo dõi nhận xét, ghi điểm
C Củng cố – dặn dò:
- Qua bài văn em thấy tình cảm của tác giả với quê
hương như thế nào ?
- Tình yêu cây đa, tình yêu quê hương, luôn nhớ nhữngkỉ niệm thời thơ ấu gắn liền với cây đa quê hương
- Nhận xét tiết học
Trang 16
Môn : Toán
Tiết :
Toán: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có ba chữ số ; nhận biết thứ tự các số ( không quá 1000 )
- BT càn làm Bài 1,2(a),3( dòng 1)
II Đồ dùng dạy học
- Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật ở bài 132
- Tờ giấy to ghi sẵn dãy số
III các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Thu một số vở bài tập để chấm
-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài ghi tựa
b.Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ
số
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 234
+ Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ?
- GV tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235
+ Có bao nhiêu hình vuông ?
+ 234 và 235 số nào bé hơn và số nào lớn
hơn?
+ Hãy so sánh chữ số hàng trăm của số 234
và số 235 ?
+ Hãy so sánh chữ số hàng chục của số
234 và số 235 ?
+ Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số
234 và số 235 ?
- Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235
Viết 234 < 235 Hay 235 > 234
* So sánh 194 và 139
- GV hướng dẫn HS so sánh 194 hình
vuông với 139 hình vuông tương tự như so
sánh 234 và 235
- GV hướng dẫn so sánh 194 và 139 bằng
cách so sánh các chữ số cùng hàng
-Tương tự như trên so sánh số 199 và 215
Kết luận : Khi so sánh các số có 3 chữ số
với nhau ta bắt đầu so sánh từ hàng trăm
nếu số có hàng trăm lớn hơn sẽ lớn hơn
Khi hàng trăm bằng nhau ta so sánh đến
- HS theo dõi
- Có 234 hình vuông
- Có 235 hình vuông
- 234 bé hơn 235 và 235 lớn hơn 234
- 234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông , 235 hình vuông nhiều hơn 234 hình vuông
- Chữ số hàng trăm cùng là 2
- Chữ số hàng chục cùng là 3
- Chữ số hàng đơn vị 4 < 5
- 194 hình vuông nhiều hơn 139 hình vuông ,
139 hình vuông ít hơn 194 hình vuông
-Hàng trăm cùng là 1 Hàng chục 9 > 3 nên
194 > 139 hay 139 < 194
-215 hình vuông nhiều hơn 199 hình vuông ,
199 hình vuông ít hơn 215 hình vuông
-Hàng trăm 2>1 nên 215>199 hay 199 < 215