Về kiến thức - Giúp hs củng cố, nắm vững được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách - Nhận biết, phân biệt được các loại thân: Thân đứng, thân [r]
Trang 1Ngày soạn: 23/ 9/ 2010 Ngày giảng: 6A: …/ …/ 2010
6B: …/ …/ 2010
TUẦN 6 Tiết 11 – Bài 10: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
(Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày được cơ chế hút nước và muối khoáng hoà tan
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào
2 Kỹ năng
- Rèn hs kỹ năng quan sát, phân tích
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên
3 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
- Tranh H11.2 sgk
2 Chuẩn bị của HS
- Ôn lại kiến thức bài “Cấu tạo miền hút của rễ”
III Tiến trình dạy - học
1 Sĩ số:
6A:…/24 Vắng:……… 6B:…/24 Vắng:………
2 Kiểm tra
? Trình bày thí nghiệm 1 và rút ra kết luận về vai trò của nước đối với cây?
? Cây cần những loại muối khoáng nào? Giai đoạn nào cây cần nhiều muối khoáng?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường rễ cây
hút nước và muối khoáng
GV: Treo tranh H11.2 Y/c hs quan sát,
nghiên cứu sgk làm bài tập điền từ mục
tr 37 sgk
HS: quan sát kỹ H11.2, chọn từ điền vào
chỗ trống, hoàn thành bài tập
GV: gọi 1-2 hs chữa bài tập
HS: Chữa bài , lớp nhận xét, bổ sung
GV: Củng cố bằng cách chỉ trên tranh
HS: Ghi nhớ kiến thức
GV: Gọi 1, 2 hs lên chỉ trên tranh con
đường hút nước và muối khoáng hoà tan từ
đất vào cây
HS: Xác định trên tranh, hs khác nhận xét
GV: Y/c hs rút ra nhận xét về vai trò của
lông hút
II Sự hút nước và muối khoáng của rễ
1 Rễ cây hút nước và muối khoáng
Trang 2? Bộ phận nào của rễ làm nhiệm vụ hút
nước và muối khoáng?
? Tại sao sự hút nước và muối khoáng của
rễ không thể tách rời nhau?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện
bên ngoài ảnh hưởng tới sự hút nước và
muối khoáng của cây
GV nêu vấn đề: Theo em những điều kiện
nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng của cây?
HS: Trả lời
GV: thông báo những điều kiện ảnh hưởng
tới sự hút nước và muối khoáng của cây:
Đất trồng, thời tiết, khí hậu…
GV: Y/c hs nghiên cứu sgk, trả lời câu hỏi:
? Đất trồng ảnh hưởng tới sự hút nước và
muối khoáng như thế nào? Cho ví dụ?
? Thời tiết, khí hậu ảnh hởng tới sự hút
nước và muối khoáng của cây trồng như
thế nào?
HS: đọc thông tin, trả lời, lớp nhận xét, bổ
sung
GV: Nhận xét rút ra kết luận
GV: Cho hs liên hệ
? Tại sao khi trồng cây phải cày, cuốc, xới
đất?
? Cần có biện gì bảo vệ động vật trong đất
để bảo vệ đất?
? Tại sao cần có biện pháp sử dụng hợp lí
nguồn tài nguyên rừng?
HS: Liên hệ, trả lời
GV: Chốt kiến thức, nhấn mạnh vai trò của
thực vật với chu thình nước
GV: Cho hs đọc kết luận chung sgk tr 38
HS: Đọc kết luận
- Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan nhờ lông hút Sự hút nước và muối khoáng không thể tách rời nhau vì rễ cây chỉ hút được muối khoáng hoà tan trong nước
- Nước và muối khoáng hòa tan trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gỗ đi lên các bộ phận của cây
2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây
- Các yếu tố bên ngoài như: Thời tiết, khí hậu, các loại đất khác nhau, có ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây
- Cần cung cấp đủ nước và muối khoáng thì cây trồng mới sinh trưởng và phát triển tốt
Kết luận chung: sgk tr 38
Trang 34 Củng cố
GV: cho hs tóm tắt kiến thức bài học
? Bộ phận nào của rễ có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng?
? Chỉ trên tranh con đường hút nước và muối khoáng hoà tan từ đất vào cây
? Nêu ảnh hưởng của những điều kiện bên ngoài đến sự hút nước và muối khoáng của cây?
? Vì sao bộ rễ thường ăn sâu, lan rộng, số lượng rễ con nhiều
HS: Củng cố
GV: Củng cố, chốt kiến thức
5 Hướng dẫn
- Nhắc hs học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “Em có biết ?”
- Làm bài tập giải ô chữ sgk tr 39
- Chuẩn bị bài sau: Ôn lại kiến thức bài 9
+ Đọc trớc bài 12: “Biến dạng của rễ”
+ Mỗi nhóm chuẩn bị: Một số cây có rễ cọc, rễ chùm
Một số loại củ: củ sắn, củ cải,…
Cây trầu không, tầm gửi, tơ hồng…
+ Kẻ bảng Tr 40 sgk vào vở bài tập
Trang 4
Ngày soạn: 23/ 9/ 2010 Ngày giảng: 6A: …/ …/ 2010
6B: …/ …/ 2010
Tiết 12: THỰC HÀNH
QUAN SÁT CÁC LOẠI RỄ VÀ MIỀN LÔNG HÚT CỦA RỄ,
BIẾN DẠNG CỦA RỄ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nhận biết được các loại rễ và miền lông hút của rễ
- HS phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút
- Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng
- Nhận dạng được một số rễ biến dạng đơn giản thường gặp
- Giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa
2 Kỹ năng
- Rèn hs kỹ năng quan sát, phân tích mẫu, tranh
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị
1 Thầy
- Tranh H12.1 sgk
2 Trò
- Ôn lại kiến thức bài 9
- Chuẩn bị theo nhóm: mẫu vật đã giao ở tiết trước
III Tiến trình dạy - học
1 Sĩ số:
2 Kiểm tra (Kiểm tra 15 phút)
A Câu hỏi:
Câu 1: Bộ phận nào của rễ có chức chủ yếu năng hấp thụ nước và muối khoáng? Em
hãy trình bày con đường hút nước và muối khoáng của rễ cây?
Câu 2: Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của
cây? Cho 1 ví dụ
B Đáp án
Câu 1:
* Bộ phận của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và muối khoáng là: lông hút
* Con đường hút nước và muối khoáng của rễ cây: Nước và muối khoáng hòa tan trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gỗ đi lên các bộ phận của cây
Câu 2:
Các yếu tố bên ngoài như: Thời tiết, khí hậu, các loại đất khác nhau, có ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây
Ví dụ: Mùa đông ở các vùng ôn đới hầu hết đều rụng lá Vì mùa đông nhiệt độ thấp, nước đóng băng làm cho rễ cây không hút được nước và muối khoáng, không có chất dinh dưỡng nuôi cây, lá cây rụng
Trang 53 Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành
GV: Nêu yêu cầu, nội quy của tiết thực hành
GV: Chia nhóm hs, vị trí nhiệm vụ thực hành
của các nhóm
HS: Nắm được y/c thực hành, nhận vị trí, nhiệm
vụ
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành
GV: Hướng dẫn hs nội dung thực hành
Đặt mẫu vật đã chuẩn bị lên bàn kết hợp tranh
treo trên bảng:
1 Quan sát các loại rễ và miền lông hút của rễ
Xác định được 2 loại rễ chính
2 Quan sát một số rễ biến dạng, hoàn thành
bảng tr 40 sgk, trả lời câu hỏi mục sgk tr 41
HS: Thực hành theo nhóm
Đặt mẫu lên bàn quan sát, kết hợp tranh trên
bảng:
+ Xác định được 2 loại rễ chính
+ Xác định được miền hút của rễ
+ Căn cứ vào đặc điểm giống nhau, phân chia rễ
thành các nhóm riêng, nêu được chức năng của
mỗi nhóm
GV: Gọi lần lượt các nhóm báo cáo kết quả,
hoàn thành bảng sgk
HS : §¹i diÖn nhãm b¸o c¸o kÕt qu¶, hoàn thành
bảng sgk, nhãm kh¸c nhËn xÐt bæ sung
GV: NhËn xÐt, chèt kiÕn thøc Y/c hs hoµn
thµnh kiÕn thøc vµo vë bµi tËp
1 Tæ chøc thùc hµnh
HS: C¸c nhãm nhËn vÞ trÝ, nhiÖm
vô thùc hµnh
2 Thùc hµnh
- Cã 2 lo¹i rÔ chÝnh: RÔ cäc vµ rÔ chïm
- Cã 4 lo¹i rÔ biÕn d¹ng: RÔ cñ, rÔ mãc, rÔ thë, gi¸c mót
- CÊu t¹o vµ chøc n¨ng cña rÔ biÕn d¹ng
Rễ củ Cà rốt, khoai lang, củ đậu,… Rễ phình to
Chứa chất dinh dưỡng dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả
Rễ móc Trầu không, hồ tiêu Rễ phụ mọc từ thân và cành ở trên mặt đất, móc vào trụ bám Giúp cây lớn lên
Rễ thở Bụt mọc, mắm, bần,…
Sống trong điều kiện thiếu không khí, Rễ mọc ngược lên trên mặt đất
Lấy ôxi cung cấp cho các phần rễ dưới đất
Giác mút Tơ hồng, tầm gửi,… Rễ biến thành giác mút đâm vào thân, cành của cây khác Lấy thức ăn từ cây chủ
Trang 6GV: Cho hs liên hệ
? Tại sao cây có rễ biến dạng?
? Quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của rễ biến
dạng như thế nào?
? Vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi
cây ra hoa, tạo quả?
? Vì sao phải tiêu diệt dây tơ hồng, tầm gửi?
HS: Trả lời
4 Củng cố
GV : Cho hs tóm tắt kiến thức bài học
Cho hs trả lời câu hỏi cuối bài
Gọi hs theo cặp: 1 hs nêu tên cây có rễ biến dạng : 1 hs xác định tên rễ biến dạng và chức năng đối với cây
HS: Củng cố
GV: Chốt kiến thức
5 Hướng dẫn
- Học bài theo bảng đã hoàn thành, trả lời câu hỏi, làm bài tập tr 42 sgk
- Chuẩn bị bài sau: Đọc trớc bài 13, 14 “Cấu tạo ngoài của thân, thân to ra do đâu?”
+ Kẻ bảng Tr 45 SGK vào vở bài tập
+ Mẫu: cành cây (hoa hồng, dâm bụt, rau đay…)
+ Làm trước thí nghiệm sgk tr 46 và ghi lại kết quả (mỗi tổ 1 thí nghiệm)
Trang 7
Ngày soạn: 28/9/2010 Ngày giảng: 6A: …/ …/ 2010
6B: …/ …/ 2010
TUẦN 7 CHƯƠNG III: THÂN Tiết 13 – Bài 13 + 14: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
THÂN DÀI RA DO ĐÂU?
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được vị trí, hình dạng của; phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách
- Phân biệt được các loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò
- Trình bày được thân mọc dài ra do có sự phân chia của mô phân sinh
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát tranh mẫu, so sánh
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, lòng yêu thiên nhiên
II Chuẩn bị
1 Thầy
- Tranh H13.1,2,3 sgk tr 43,44
2 Trò
+ Kẻ bảng tr 45 sgk vào vở bài tập
+ Mẫu: cành cây (hoa hồng, dâm bụt, rau đay…)
+ Làm trước thí nghiệm sgk tr 46 và ghi lại kết quả (mỗi tổ 1 thí nghiệm)
III Tiến trình dạy - học
1 Sĩ số:
2 Kiểm tra
Nêu các loại rễ biến dạng? Chức năng?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của
thân
GV: Treo tranh H13.1 hướng dẫn hs quan sát
? Thân mang những bộ phận nào
GV: Chia lớp làm 4 nhóm Y/c các nhóm đặt
mẫu vật lên bàn quan sát, đối chiếu với H13.1
trả lời vâu hỏi:
? Nêu những điểm giống nhau giữa thân và cành
? Vị trí của chồi ngọn, chồi nách trên thân và
cành
? Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ phận nào của
cây
HS: Các nhóm đặt mẫu lên bàn, quan sát, thảo
luận thống nhất ý kiến, trả lời
GV: Theo dõi, giúp đỡ các nhóm còn lúng túng
Gọi đại diện các nhóm trình bày
1 Cấu tạo ngoài của thân
Trang 8HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét
GV: Nhận xét, xác định các bộ phận của thân
trên mẫu
Y/c hs rút ra kết luận
HS: Kết luận
GV: Y/c hs quan sát H13.2, đọc thông tin sgk
tr 43 ghi nhớ chồi nách gồm 2 loại: chồi hoa
và chồi lá
HS: Ghi nhớ kiến thức
GV: Cho hs quan sát mẫu vật chồi lá và chồi
hoa tách những vảy nhỏ cho hs quan sát
? Những vảy nhỏ là bộ phận nào của chồi hoa
và chồi lá
? So sánh điểm giống và khác nhu gữa chồi hoa
và chồi lá
HS: Quan sát, trả lời
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
Hoạt động 2: Phân biệt các loại thân
- GV: Y/c hs quan sát H13.3, đọc thông tin sgk
tr 44
? Có mấy loại thân? đó là những loại thân nào
HS: Trả lời
GV: Y/c hs quan sát H13.3 sgk, kết hợp mẫu vật
mang đến hoàn thành bảng sgk tr 45
HS: Thu nhận kiến thức, hoàn thành bảng
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
GV: Y/c hs rút ra kết luận
? Gồm mấy loại thân chính? Cho ví dụ
HS: Kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự dài ra của thân
GV: Cho các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
ở nhà
HS: Báo cáo kết quả
GV: Từ kết quả thí nghiệm Trả lời câu hỏi
mục sgk tr 46
HS: Trả lời
* Thân cây gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách
- Chồi ngọn làm cho thân dài ra, có thể phát triển thành hoa
- Chồi nách: Phát triển thành cành mang lá hoặc cành mang hoa
* Chồi nách gồm 2 loại: Chồi hoa và chồi lá
- Giống nhau: Đều có mầm lá
- Khác nhau:
+ Chồi lá: có mô phân sinh ngọn + Chồi hoa: có mầm hoa
2 Các loại thân
Thân gồm 3 loại:
- Thân đứng gồm: Thân gỗ, thân cột, thân cỏ VD: Cây phượng
- Thân leo gồm: Thân cuốn, tua cuốn VD: Cây mồng tơi
- Thân bò VD: Cây rau má
3 Sự dài ra của thân
Trang 9GV: Nhận xét, giúp hs hoàn thiện kiến thức
GV: Y/c hs liên hệ giải thích một số hiện tượng
thức tế mục tr 47
? Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì? Những loại cây
nào thì bấm ngọn, những loại cây nào thì tỉa
cành
HS: Vận dụng, giải thích
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
Thân cây dài ra do sự phân chia tế bào
ở mô phân sinh ngọn
4 Củng cố
GV: Cho hs củng cố kiến thức bài
Gọi 1 vài hs xác định các bộ phận của thân và cành trên mẫu vật
? Phân biệt chồi lá và chồi hoa
? Có những loại thân nào? Cho ví dụ
? Thân cây dài ra do đâu? Bấm ngọn tỉa cành có lợi gì? Cho ví dụ cây bấm ngọn, tỉa cành?
HS: Củng cố
GV: Củng cố, chốt kiến thức
5 Hướng dẫn
- Nhắc hs học bài theo vở ghi, kết hợp sgk, trả lời câu hỏi cuối bài
- Làm bài tập tr 45, 47 vào vở bài tập, giải ô chữ tr 48
- Đọc mục: "Em có biết"
- Chuẩn bị giờ sau: Đọc trước bài 15
Kẻ bảng sgk tr 49 vào vở bài tập
Ôn lại bài cấu tạo miền hút của rễ
Trang 10Ngày soạn: 28/ 9/ 2010 Ngày giảng: 6A: …/ …/ 2010
6B: …/ …/ 2010
Tiết 14 – Bài 15: CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nắm được cấu tạo trong của thân non, phân biệt được các bộ phận của thân non
- Nêu được những đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng
- So sánh với cấu tạo trong của thân non và rễ
- Vẽ sơ đồ cấu tạo trong của thân non
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ
- Giáo dục HS biết yêu quý thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị
1 Thầy
- Tranh: Cấu tạo trong của thân non
- Mô hình cấu tạo thân cây
2 Trò
- Ôn lại bài “Cấu tạo miền hút của rễ”
- Kẻ bảng tr.49 sgk vào vở bài tập
III Tiến trình dạy – học
1 Sĩ số:
2 Kiểm tra
? Thân cây gồm những bộ phận nào? Gồm mấy loại thân chính?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong của
thân non
GV: treo tranh H15.1 cho HS quan sát
HS: quan sát tranh đọc kỹ phần chú thích, nhận
biết các bộ phận của thân non
GV: gọi 1-2 HS lên chỉ trên tranh vẽ từ ngoài
vào trong các bộ phận của thân non, lớp theo
dõi, nhận xét, bổ sung
GV: hướng dẫn HS trao đổi, trả lời câu hỏi:
? Cấu tạo trong của thân non gồm mấy phần?
Chức năng của mỗi phần?
? Cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức
năng nào?
HS: trả lời, lớp bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận
1 Cấu tạo trong của thân non
- Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần chính: Vỏ và Trụ giữa
+ Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ + Trụ giữa gồm: các bó mạch xếp thành vòng (mỗi bó mạch có mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong) và ruột
Trang 11GV: Đưa mô hình, gọi hs xác định cấu tạo của
thân non
HS: Xác định trên mô hình, lớp nhận xét
GV: Hướng dẫn hs hoàn thiện bảng tr 49 phần
“chức năng của từng bộ phận”
HS: Vận dụng kiến thức, hoàn thiện bảng
GV: Nhận xét, chốt kiến thức đúng
Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong của thân
non và miền hút của rễ
GV: treo tranh:
+ Cấu tạo trong của thân non
+ Lát cắt ngang qua miền hút của rễ
Gọi 2 hs lên chỉ các bộ phận cấu tạo thân non
và rễ
HS: Chỉ trên tranh, lớp nhận xét
GV: Y/c hs thảo luận:
? Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa cấu
tạo trong của rễ và thân
HS: Thảo luận, thống nhất ý kiến
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét bổ sung
GV: nhận xét, cho HS xem bảng so sánh kẻ
sẵn để đối chiếu, sửa sai
2 So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ
Biểu bì + Lông hút
Vỏ
Thịt vỏ
Biểu bì Vỏ
Thịt vỏ Mạch rây Xếp
Bó mạch xen
Trụ giữa Mạch gỗ Kẽ
Ruột
Mạch rây (ở ngoài)
Bó mạch Trụ giữa Mạch gỗ (ở trong)
Ruột
4 Củng cố
- GV: cho hs tóm tắt kiến thức bài học
Gọi 1-2 hs chỉ trên tranh, mô hình cấu tạo trong của thân non
? Vẽ sơ đồ cấu tạo trong của thân non
? Cấu tạo trong của thân non gồm mấy phần? Chức năng của từng phần là gì?
? So sánh cấu tạo trong của thân và rễ?
- HS: Củng cố
- GV: Củng cố, chốt kiến thức
5 Hướng dẫn
- Học bài,trả lời câu hỏi SGK
- Đọc “Em có biết ?”
- Chuẩn bị cho giờ sau: + Đọc trước bài 16
+ Mỗi tổ chuẩn bị mẫu: Một đoạn thân gỗ già cưa ngang