1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án môn học Sinh học 8 - Tiết 39 đến tiết 66

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 167,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu: 20’ - Mục tiêu: Xác định được cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu trên hình vẽ mô hình và biết trình bày bằng lời cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.. - §å [r]

Trang 1

Ngày soạn: 12/ 01/ 2010

Ngày giảng: 14/ 01/ 2010

Tiết: 39

Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết

Nước tiểu

I Mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh cần đạt 

1 Kiến thức:

- Trình bày  khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống, các hoạt

động bài tiết chủ yếu của cơ thể

- Xác định  cấu tạo của hệ bài tiết - tiểu trên hình vẽ ( mô hình ) và biết trình bày bằng lời cấu tạo hệ bài tiết - tiểu

2 Kĩ năng:

- Phát triển  duy quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình, mô hình phát hiện kiến thức

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết - tiểu

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

2 Học sinh:

- Vở ghi + sgk:

III '() pháp:

- Đàm thoại kết hợp với hoạt động nhóm

IV Tổ chức giờ học:

1 ổn định tổ chức: 1 ’

- Sĩ số 8A:

2 Khởi động: 4 ’

- Mục tiêu:

- Cách tiến hành: Hằng ngày chúng ta phải ra môi "=  những sản phẩm bài tiết

nào? Thực chất của hoạt động bài tiết là gì? Vai trò của hoạt động bài tiết đối với cơ thể  thế nào? hoạt động bài tiết nào đóng vai trò quan trọng nhất? Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Bài tiết: 15’

- Mục tiêu: Trình bày  khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể

sống, các hoạt động bài tiết chủ yếu của cơ thể

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV y/c HS n/c thông tin hoàn thành ▼

I sgk tr 122

- GV y/c 1 lên bảng HS hoàn thành bài

tập " Nối các thông tin phù hợp cột A

với cột B"

I Bài tiết:

- HS thảo luận nhóm 2 phút thống nhất

ý kiến

Trang 2

Sản phẩm

thải chủ

yếu ( A)

Cơ quan bài tiết chủ yếu ( B )

+ Các sản phẩm cần  bài tiết phát

sinh từ đâu?

+ Bài tiết đóng vai trò quan trọng 

thế nào đối với cơ thể?

- GV chốt kiến thức

- GV nhấn mạnh vì một lí do nào đó sự

bài tiết các sản phẩm thải bị ngừng trệ

-> cơ thể bị nhiễm độc > mệt mỏi nhức

đầu -> chết

+ Hoạt động bài tiết này do cơ quan nào

đảm nhiệm, cơ quan nào đóng vai trò

quan trọng nhất?

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

+ Sản phẩm cần  bài tiết phát sinh

từ quá trình trao đổi chất của tế bào cơ thể

- 1 vài HS trình bày, lớp bổ sung ý kiến

- 1 vài HS trả lời

KL:

- Bài tiết giúp cơ thể thải loại các chất cặn bã và các chất độc hại để duy trì tính ổn định của môi "=  trong Tạo

điều kiện cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình = 2

- Hoạt động nay do phổi thận, da đảm nhiệm

+ Phổi bài tiết CO2, thận bài tiết các chất thải khác qua - tiểu

Hoạt động 2 Cấu tạo của hệ bài tiết (4 tiểu: 20 ’

- Mục tiêu: Xác định  cấu tạo của hệ bài tiết - tiểu trên hình vẽ ( mô hình )

và biết trình bày bằng lời cấu tạo hệ bài tiết - tiểu

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV y/c HS hoạt động nhóm hoàn

thành bài tập mục II

+ Để tìm ra đáp án đúng?

- GV y/c đại diện nhóm khác lên chỉ

tranh vẽ H 38.1 B

- GV bổ sung: Thận gồm 2 quả nằm

trong ổ bụng, mỗi quả dài 10 - > 12,5

cm nặng ≈ 170 g, vỏ thẫm mầu dày 7->

10 mm có các đơn vị chức năng, tuỷ

nhạt màu gồm các ống góp, bể thận

- GV y/c 1 HS lên chỉ tranh vẽ cấu tạo

đơn vị chức năng của thận

+ Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài

II Cấu tạo của hệ bài tiết (4 tiểu:

- HS thảo luận nhóm 2 phút thống nhất

đáp án

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm lên chỉ tranh 38.1 A cấu tạo hệ bài tiết - tiểu => HS chọn

 ý đúng ( 1- d)

- Đại diện nhóm chỉ tranh H 38 1 B, C cấu tạo thận = > HS tìm ra đáp án đúng (3 - d)

- 1 đại diện lên chỉ tranh H 3 8.1 D HS

= > tìm ra đáp án đúng (4 - d)

Trang 3

tiết - tiểu? Vì sao?

- GV cung cấp thông tin về ống dẫn

- tiểu, bóng đái, ống đái

- GV cho HS đánh giá kết quả của các

nhóm

KL:

* Hệ bài tiết - tiểu gồm: Thận, ống dẫn - tiểu, bóng đái và ống đái

1 Thận

- Cấu tạo ngoài: Hình hạt đậu, tại rốn thận có động mạch thận, tĩnh mạch thận, ống dẫn - tiểu

- Cấu tạo trong: Gồm phần vỏ, phần tuỷ với các đơn vị chức năng cùng ống góp,

bể thận

- Mỗi thận có một triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành - tiểu

- Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận, nang cầu thận, ống thận

2 ống dẫn (4 tiểu

Dẫn - tiểu từ thận đến bóng đái

3 Bóng đái: Chứa và thải - tiểu.

4 ống đái

Thải - tiểu ra ngoài

4 Tổng kết và (4 dẫn về nhà: 5’

a) Củng cố:

- 1 HS lên chỉ trên mô hình cấu tạo đơn vị chức năng của thận

b) $(4 dẫn về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi sgk

- Chuẩn bị bài 39

Ngày soạn: 13/ 01/ 2010

Ngày giảng: 15/ 01/ 2010

Tiết: 40

Bài tiết Nước tiểu

I Mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh cần đạt 

1 Kiến thức:

- Quá trình tạo thành - tiểu, thực chất quá trình tạo thành - tiểu

- Quá trình thải - tiểu

- Chỉ ra  sự khác biệt giữa - tiểu đầu và - tiểu chính thức

2 Kĩ năng:

- Phát triển  duy quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình, phát hiện kiến thức

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế

- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết - tiểu

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Trang 4

2 Học sinh:

- Vở ghi + sgk:

III '() pháp:

- Đàm thoại kết hợp với hoạt động nhóm

IV Tổ chức giờ học:

1 ổn định tổ chức: 1 ’

- Sĩ số 8A:

2 Khởi động: 4 ’

- Mục tiêu:

- Cách tiến hành: Bài tiết đóng vai trò quan trọng  thế nào đối với cơ thể sống?

Hệ bài tiết - tiểu có cấu tạo  thế nào?

Đáp án: Tiết 39

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Tạo thành (4 tiểu: 20 ’

- Mục tiêu: HS trình bày  quá trình tạo thành - tiểu, thực chất quá trình

tạo thành - tiểu

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV y/c HS quan sát H 39.1 tìm hiểu

quá trình tạo thành - tiểu ở đơn vị

chức năng HS hoàn thành ▼ I sgk tr

126

+ Sự tạo thành - tiểu gồm những quá

trình nào? Diễn ra ở đâu?

+ Thành phần - tiểu đầu khác với

máu ở chỗ nào?

- GV thành phần - tiểu đầu gần

giống huyết   thiếu prôtêin

+ - tiểu chính thức khác với -

tiểu đầu ở chỗ nào?

I Tạo thành (4 tiểu:

- HS thảo luận nhóm 5 thống nhất ý kiến

- HS trình bày trên tranh

- Lớp nhận xét bổ sung nêu 

+ Quá trình lọc máu

+ Quá trình hấp thụ lại

+ Quá trình bài tiết tiếp

+ Không có tế bào máu và prôtêin

- 1 HS lên hoàn thành phiếu học tập, lớp nhận xét bổ sung

KL1:

- Sự tạo thành - tiểu gồm 3 quá trình:

+ Quá trình lọc máu ở cầu thận tạo thành - tiểu đầu

+ quá trình hấp thụ lại ở ống thận các chất dinh ?z 0 H2O, Na+, Cl -

+ Quá trình bài tiết tiếp chất cặn bã, chất thừa tạo thành - tiểu chính thức

+ Thực chất của quá trình tạo thành

- tiểu là gì? - 1 vài HS trả lời.KL2:

- Thực chất của quá trình tạo thành -

Trang 5

tiểu là lọc máu và thải chất cặn bã, chất thừa, khỏi cơ thể để duy trì ổn định môi

"=  trong

Hoạt động 2 Thải (4 tiểu: 15 ’

- Mục tiêu: HS trình bày  quá trình thải - tiểu và chỉ ra  sự khác biệt

giữa - tiểu đầu và - tiểu chính thức

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV mỗi ngày thận lọc 1440 l máu tạo

ra khoảng 170 l - tiểu ban đầu - >

nhờ hấp thụ lại tạo ra 1,5 lít - tiểu

chính thức

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

trả lời các câu hỏi sau

+ Sự bài tiết - tiểu diễn ra  thế

nào?

+ Vì sao sự bài tiết - tiểu diễn ra

liên tục,   sự thải - tiểu lại chỉ

xảy ra vào những lúc nhất định?

+ Tại sao ta có thể bài tiết - tiểu

theo ý muốn?

+ Tại sao không nên nhịn tiểu?

- GV cho đại diện một nhóm báo cáo

kết quả thảo lụân, lớp nhận xét bổ sung

- GV nhận xét chốt kiến thức

II/ Thải (4 tiểu:

- HS thảo luận trả lời

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Lớp nhận xét bổ sung

+ Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận

-> - tiểu  hình thành liên tục + - tiểu  tích trữ ở bóng đái

200 ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu -> sự thải - tiểu lại chỉ xảy ra vào những lúc nhất định

+ Chỗ bóng đái thông với ống đái có 2 cơ vòng bịt chặt Cơ ngoài là cơ vân hoạt động theo ý muốn

+ Muối vô cơ lắng đọng gây sỏi thận

KL:

- - tiểu chính thức -> bể thận -> ống dẫn  tiểu > bóng đái > ống đái

-> ra ngoài

4 Tổng kết và (4 dẫn về nhà: 5’

a) Củng cố:

- Thực chất quá trình tạo thành - tiểu là gì?

b) $(4 dẫn về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi sgk

- Xem "- bài 40

Ngày soạn: 19/ 01/ 2010

Ngày giảng: 21/ 01/ 2010

Tiết: 41

Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

I Mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh cần đạt 

1 Kiến thức:

- Nêu  các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết - tiểu và hậu quả của nó

- Trình bày  các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết - tiểu và giải thích cơ sở khoa học của nó

2 Kĩ năng:

Trang 6

- Phát triển  duy quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình, phát hiện kiến thức

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế

- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức có thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết - tiểu

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

2 Học sinh:

- Vở ghi + sgk:

III '() pháp:

- Đàm thoại kết hợp với hoạt động nhóm

IV Tổ chức giờ học:

1 ổn định tổ chức: 1’

- Sĩ số 9A:

2 Khởi động: 4’

- Mục tiêu:

- Cách tiến hành: Em hãy trình bày quá trình hình thành - tiểu?

Đáp án: Mục I Tiết 40

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết (4 tiểu: 18’

- Mục tiêu: HS Nêu  các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết - tiểu và hậu quả

của nó

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV y/c HS n/c thông tin tr 129 trả lời

câu hỏi

+ Có những tác nhân nào gậy hại cho hệ

bài tiết?

- GV cho một số hs trả lời lớp nhận xét

bổ sung

- GV HS quan sát kĩ hình38.1 và 39.1

thảo luận nhóm trong 7’ hoàn thành ▼

sgk tr 129

+ Khi cầu thận bị viêm và suy thoái có

thể dẫn đến những hậu quả nghiêm

trọng  thế nào về sức khoẻ?

+ Khi các tế bào ống thận là việc kém

hiệu quả hay bị tổn   có thể dẫn

đến hậu quả  thế nào về sức khoẻ?

+ Khi =  dẫn - tiểu bị nghẽn bởi

sỏi có thể ảnh P  thế nào đối với sức

khoẻ?

- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết

I/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết (4 tiểu:

- HS thu nhận và xử lí thông tin trả lời câu hỏi

- Một số học sinh trả lời lớp nhận xét bổ sung

- HS quan sát hình thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm khác nhận xét bổ sung

KL:

- Vi khuẩn gây bệnh

- Chất độc trong thức ăn

- Khẩu phần ăn không hợp lí

- Cầu thận bị viêm và suy thoái => Quá trình lọc máu bị ngừng trệ => Cơ thể bị nhiễm độc => Chết

- ống thận bị tổn   hay làm việc

Trang 7

quả thảo luận nhóm khác nhận xét bổ

sung

- GV nhận xét chốt kiến thức

kém hiệu quả => quá trình hấp thu lại và bài tiết bị giảm => Môi "=  trong bị biến đổi gây độc cho cơ thể

- R=  dẫn - tiểu bị nghẽn => gây

bí tiểu => nguy hiểm đến tính mạng

Hoạt động 2 Thải (4 tiểu: 17 ’

- Mục tiêu: Trình bày  cơ sở khoa học và tói quen sống khoa học Tự đề ra kế

hoạch để hình thành thói quen sống khoa học

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV y/c HS thảo luận nhóm trong 5’

hoàn thành bảng 40

- GV treo bảng phụ bảng 40

- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết

quả thảo luận, nhóm khác nhận xét bổ

sung

- GV thông báo đáp án đúng

II Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết (4 tiểu khỏi các tác nhân có hại:

- HS thảo luận nhóm 5 phút thống nhất

ý kiến

- Đại diện nhóm lên chữa bài

- HS sửa chữa bài theo đáp án

KL:

- Nội dung bảng

1 !=  xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ

thể cũng  cho hệ bài tiết - tiểu

- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh

Khẩu phần ăn uống hợp lí

- Không ăn uống quá nhiều prôtêin, quá

mặn, quá chua, nhiều chất tạo sỏi

- Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi

- Không ăn thức ăn thừa ôi thiu và nhiễm

chất độc hại

- Hạn chế tác hại của các chất độc 2

- Uống nhiều - - Tạo điều kiện cho quá trình lọc

máu  thuận lợi

3 Đi tiểu đúng l không nên nhịn tiểu - Hạn chế khả năng tạo sỏi

4 Tổng kết và (4 dẫn về nhà: 5’

a) Củng cố:

- Trong thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết - tiểu em có thói quen nào ?

b) $(4 dẫn về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi sgk

- Xem "- bài 41

Ngày soạn: 20/ 01/ 2010

Trang 8

Ngày giảng: 22/ 01/ 2010

C() VIII: DA

Tiết: 42

cấu tạo vàchức năng của da

I Mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh cần đạt 

1 Kiến thức:

- Mô tả  cấu tạo của da

- Chứng minh  mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da

2 Kĩ năng:

- Phát triển  duy quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình phát hiện kiến thức

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh da

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ phóng to H 41.

2 Học sinh:

- Vở ghi + sgk:

III '() pháp:

- Quan sát kết hợp với hoạt động nhóm

IV Tổ chức giờ học:

1 ổn định tổ chức: 1’

- Sĩ số 8A:

2 Khởi động: 4’

- Mục tiêu:

- Cách tiến hành: Em hãy nêu một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết

- tiểu?

Đáp án: Mục I Tiết 41

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Cấu tạo da: 20’

- Mục tiêu: HS mô tả  cấu tạo của da.

- Đồ dùng dạy học:Tranh vẽ phóng to H 41.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV y/c HS quan sát hình vẽ 41.1 sgk

n/c thông tin I tr 132 thảo luận nhóm

hoàn thành nội dung ▼1 I

- Cho đại diện nhóm lên chữa, lớp nhận

xét bổ sung

- GV thông báo đáp án đúng

- GV yêu cầu học sinh lên chỉ trên tranh

cấu tạo của da

- GV treo tranh H 41

- GV thông báo đáp án đúng

- GV hỏi:

I Cấu tạo da:

- HS thảo luận nhóm 2 phút hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm HS lên chữa bài

- Nhóm khác bổ sung

- HS lên chỉ trên tranh

- Lớp nhận xét bổ sung nếu cần

Trang 9

+ Da có cấu tạo  thế nào?

+ Thành phần cấu tạo mỗi lớp?

- GV cho một số học sinh trả lời lớp

nhận xét bổ sung

- GV nhận xét bổ sung chốt kiến thức

- GV y/c HS hoàn thành sgk tr 133

+ Vào mùa khô hanh, ta =  thấy có

những vẩy trắng nhỏ bong ra  phấn ở

quần áo Điều đó giúp cho ta giải thích

 thế nào về thành phần cấu tạo lớp

ngoài cùng của da?

+ Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị -

không thấm -W

- GV tuyến nhờn giúp da không bị khô

nẻ

+ Vì sao ta nhận biết  độ nóng,

lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp

xúc?

+ Da có phản ứng  thế nào khi trời

nóng hay quá lạnh?

- GV thông báo da có 2,5 - 3 triệu tuyến

mồ hôi

+ Lớp mỡ ?- da có vai trò gì?

+ Tóc và lông mày có vai trò gì?

- GV: Tóc của = sống ở vùng xích

đạo =  xoăn => tăng tầng cách

nhiệt

+ Có nên trang điểm bằng cách lạm

dụng kem phấn, nhổ lông mày, dùng bút

chì kẻ lông mày tạo dáng không Vì sao?

- GV thông báo: Tuyến sữa là sản phẩm

của da do các tế bào chuyên hoá tiết sữa

nuôi con

- Lông móng sinh ra từ tầng tế bào sống

KL:

Da gồm 3 lớp:

- Lớp biểu bì:

+ Tầng sừng

+ Tầng tế bào sống

- Lớp bì: Cấu tạo từ các sợi mô liên kết gồm:

+ Các thụ quan

+ Tuyến nhờn

+ Tuyến mồ hôi

+ Lông, bao lông

+ Cơ co chân lông

+ Mạch máu

- Lớp mỡ ?- da

- HS trả lời câu hỏi nêu :

+ Vảy trắng bong ra chứng tỏ lớp tế bào ngoài cùng của da hoá sừng và chết

+ Vì da cấu tạo từ các sợi mô liên kết bệ chặt với nhau, trên da có tuyến nhờn tiết chất nhờn trên bề mặt da

+ Vì da có cơ quan thụ cảm về nóng lạnh, tiếp xúc, áp lực

+ Khi trời nóng mạch máu ?- da dãn,

mồ hôi tiết nhiều

+ Khi trời lạnh mạch máu ?- da co, cơ chân lông co, rét run

+ Chống tác động cơ học, chống mất nhiệt, dự trữ mỡ

+ Tóc tạo nên lớp đệm không khí có vai trò cách chống tia tử ngoại của ánh n mặt trời, điều hoà nhiệt độ

+ Lông mày ngăn mồ hôi, - chảy từ trán xuống mắt

+ Không + Vì kem phấn bít lỗ chân lông tiết mồ hôi khó khăn

+ Nhổ lông mày -> mồ hôi chảy xuống mắt

Hoạt động 2 Chức năng của da: 15’

Trang 10

- Mục tiêu: Chứng minh  mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da.

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV y/c HS hoàn thành ▼ II sgk tr

133

+ Da có chức năng gì?

+ Đặc điểm nào của da giúp da thực

hiện chức năng bảo vệ?

+ Những = đi nắng lâu ngày, tắm

biển da bị đen, điều đó có ý nghĩa gì?

+ Bộ phận nào của da tiếp nhận kích

thích? Bộ phận nào thực hiện chức năng

bài tiết?

+ Da điều hoà thân nhiệt bằng cách

nào?

+ Trong các chức năng của da chức

năng nào quan trọng nhất? Vì sao?

+ Ngoài các chức năng chính trên da

còn có chức gì?

- GV cho một số học sinh trả lời lớp

nhạn xét bổ sung

II Chức năng của da:

- HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét bổ sung nêu 

+ Cấu tạo bằng các sợi liên kết, lớp mỡ

?- da, tuyến nhờn, sắc tố ?- da + Sắc tố màu đen chống lại tác dụng tia

tử ngoại

+ Các tế bào thụ cảm + Tuyến mồ hôi

+ Co dãn mạch máu ?- da, tiết mồ hôi, co cơ chân lông

+ Chức năng bảo vệ Vì không có cơ quan nào thay thế  da

KL:

- Bảo vệ cơ thể

- Tiếp nhận kích thích xúc giác

- Bài tiết

- Da và sản phẩm của da còn tạo nên vẻ

đẹp con =2

4 Tổng kết và (4 dẫn về nhà: 5’

a) Củng cố:

- HS lên xác định các thành phần cấu tạo da trên tranh câm

b) $(4 dẫn về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi sgk, làm bài tập vở bài tập

- Chuẩn bị bài 42

- Tìm hiểu các bệnh ngoài da và cách phòng chống

Ngày soạn: 26/ 01/ 2010

Ngày giảng: 28/ 01/ 2010

Tiết: 43

vệ sinh da

I Mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh cần đạt 

1 Kiến thức:

- Trình bày  cơ sở khoa học của các biện pháp vệ sinh da

- Nêu  các biện pháp vệ sinh da

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm

- Phát triển  duy quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình phát hiện kiến thức

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế

... niệm tiết vai trị thể

sống, hoạt động tiết chủ yếu thể

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh< /b>

-. .. biết trình bày lời cấu tạo hệ tiết - tiểu

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh< /b>

- GV y/c HS hoạt động nhóm... án (3 - d)

- đại diện lên tranh H 8. 1 D HS

= > tìm đáp án (4 - d)

Trang 3

tiết -

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w