1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 31 - Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

20 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 327,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS viết bảng con - Nhận xét - Chữ hoa R tương tự như chữ hoa Q Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng: GV nêu nhiệm vụ để HS thực hiện đọc, quan sát, viết.. Thực hành - Cho HS viế[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013

Môn: Tập đọc Tiết: 37+38

Bài: Ngưỡng cửa

I Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt vòng, đi men Bước đầu biết ngắt hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi lớn lên đi xa hơn nữa

- Trả lời được câu hỏi 1 (SGK)

- Giáo dục HS yêu quý ngôi nhà, ngưỡng cửa nơi rất thân thuộc với em

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bộ chữ của GV và học sinh

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Bài trước chúng ta học bài gì?

- Mời HS đọc bài “Người bạn tốt” và trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài

- Hướng dẫn luyện đọc

a GV đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài (giọng đọc tha thiết

trìu mến)

b Hướng dẫn HS luyện đọc:

* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:

- Viết lên bảng từ ngữ khó: Ngưỡng cửa:

(ương  ươn), nơi này: (n  l), quen: (qu +

uen), dắt vòng: (d  gi), đi men: (en  eng)

- Mời HS đọc

- HS phân tích tiếng các tiếng khó và đánh

vần

- Giải thích từ khó:

+ Ngưỡng cửa: là phần dưới của khung cửa

ra vào

+ Dắt vòng: dắt đi xung quanh(đi vòng)

- Mời HS đọc lại các từ khó

* Luyện đọc câu:

- Bài tập đọc này có mấy dòng?

- 1 HS nêu Người bạn tốt

- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh, lắng nghe

- HS lắng nghe

- 5HS đọc, tổ, đồng thanh

- 5HS phân tích

- HS lắng nghe

- 3 HS, cả lớp đọc

- 2HS: Bài tập đọc này có 12 dòng

Trang 2

- GV chỉ từng tiếng trong câu cho HS đọc

- Gọi HS đọc trơn tiếp nối nhau từng câu

* Luyện đọc đoạn, bài:

- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 khổ thơ

- Gọi HS đọc, mỗi HS đọc 1 khổ thơ

- Gọi HS đọc lại toàn bài

- Cho lớp đọc đồng thanh

- Cho các nhóm cử đại diện HS lên thi đọc

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay

c Ôn các vần ăt, ăc:

* Yêu cầu HS tìm tiếng trong bài có vần ăt

- Yêu cầu HS phân tích tiếng: dắt

* Nhìn tranh, nói câu chứa tiếng:

- có vần ăt

- có vần ăc

- Cho HS nói câu chứa tiếng có vần ăt hoặc

ăc

- Nhận xét, tuyên dương

- Mời HS đọc toàn bài

- HS đọc

- Đọc nối tiếp từng câu

- Lắng nghe

- 6HS đọc, 1 em đọc 1 khổ thơ

- 2HS đọc toàn bài

- Lớp đọc đồng thanh

- 3 nhóm thi đọc

- Vỗ tay

- 1HS: dắt,

- 2HS phân tích

- HS nhìn tranh nói câu

Mẹ dắt em bé

Bé lắc vòng

Bà cắt vải

- 3HS đọc

Tiết 2

1 Tìm hiểu bài đọc

- GV đọc mẫu lần 2

- Mời HS đọc nối tiếp nhau đọc bài, lớp đọc

thầm để trả lời câu hỏi:

- Gọi HS đọc câu hỏi 1

- Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?

- Gọi HS đọc câu hỏi 2

- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?

- Nhận xét

- GV đọc mẫu lại bài văn

- Gọi HS đọc lại toàn bài

- Nhận xét, uốn nắn cách đọc cho HS

2 Luyện nói : Hằng ngày, từ ngưỡng cửa

nhà mình, em đi những đâu?

- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK nói nhóm

đôi

- Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp

học sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói

- HS lắng nghe

- 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ

- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm trả lời câu 1

- 3 HS : Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa

- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm trả lời câu 2

- 2HS: Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến trường và đi xa hơn nữa

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc

- Lắng nghe

- Quan sát tranh SGK, và nói nhóm đôi

- Nhiều HS luyện nói

- Hai HS lên nói trước lớp

Trang 3

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò :

* Giáo dục các em yêu quý ngôi nhà, ngưỡng

cửa nơi rất thân thuộc với em

- Mời HS đọc lại bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà xem bài tiếp theo

- Lắng nghe

- 2HS đọc

- HS lắng nghe

**************************

Môn: Toán Tiết: 121 Bài: Luyện tập

I Mục tiêu:

- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100

- Bước đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ

- Giáo dục HS tính cẩn thận trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Que tính

- Bảng phụ ghi BT2 III Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Nhận xét, cho điểm 2 Bài mới : * Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì? - Yêu cầu HS làm bài - Theo dõi, giúp đỡ HS làm bài - 3 HS : 87 – 65 65 + 22 48 - 36 - Cả lớp làm bảng con theo tổ - 2 HS nêu - 2HS: Khi đặt tính ta cần chú ý các số phải viết thẳng hàng với nhau - 6 HS lên bảng mỗi lượt 3 HS làm, cả lớp làm vào bảng con 34 + 42 76 - 42 52 + 47 34 76 22

+ - +

42 42 47

76 34 69

42 + 34 76 - 34 47 + 52 42 76 47

+ - +

34 34 52

76 42 99

Trang 4

- Nhận xét

* Bài 2: Viết phép tính thích hợp:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV đính que tính lên bảng như SGK

- Dựa vào que tính nêu 2 phép tính cộng và

hai phép tính trừ

- Mời HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

* Bài 3: >, <, = ?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Mời HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

* Bài 4: Đúng ghi đ, sai ghi s

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Mời HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà giải các bài tập vào vở, chuẩn bị bài

sau.

- Nhận xét

- 2 HS nêu: Viết phép tính thích hợp

- HS nêu phép tính

- 4HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

42 + 34 = 76 76 – 42 = 36

34 + 42 = 76 76 – 36 = 42

- Nhận xét

- 2 HS nêu: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống

- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

30 + 6 = 6 + 30 45 + 2 < 3 + 45

55 > 50 + 4

- Nhận xét

- 2 HS nêu: Đúng ghi đ, sai ghi s

- Nhận xét

- Lắng nghe

******************

Chào cờ đầu tuần

*******************

15+2 6+12 31+10 15+2

Trang 5

Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2013

Môn: Toán Tiết: 122 Bài: Đồng hồ Thời gian

I Mục tiêu:

- Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng, có biểu tượng ban đầu về thời gian

- Giáo dục HS xem giờ hằng ngày

II Đồ dùng dạy học:

Đồng hồ để bàn, mô hình đồng hồ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính

- Yêu cầu HS làm vào bảng con

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới :

- Giới thiệu: Học bài đồng hồ – thời gian

- Mời HS nhắc lại đề bài

* Giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các kim chỉ

giờ

- Cho học sinh quan sát đồng hồ

- Trên mặt đồng hồ có những gì?

- Nhận xét

- Mặt đồng hồ có các số từ 1 đến 12, kim

ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút

- Mời HS đọc các số trên đồng hồ

- Kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ số 5 lúc đó

là mấy giờ?

- Mời HS quay kim chỉ giờ

- Lưu ý HS quay từ phải sang trái

- Làm tương tự với 6 giờ và 7 giờ

* Thực hành xem và ghi số giờ

Đồng hồ chỉ mấy giờ

- Đồng hồ đầu tiên chỉ mấy giờ?

- Mời HS lên bảng viết

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK

- Mời HS nêu kết quả

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Mời HS nêu lại tên bài học

- 3 HS : 99 – 75 74 + 23 89 - 36

- Cả lớp làm bảng con theo tổ

- 4HS, cả lớp: Đồng hồ Thời gian

- HS quan sát

- 2HS: Trên mặt đồng hồ có số, kim ngắn, kim dài, kim giờ

- 3HS, cả lớp đọc

- 2HS: Kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ số 5 lúc đó là 5 giờ

- HS thực hành quay kim ở thời điểm 5 giờ

- 3HS: Đồng hồ đầu tiên chỉ 8 giờ

- 1HS viết, cả lớp viết bảng con

- HS làm bài

- 8HS lần lượt nêu: 9 giờ, 10 giờ, 11 giờ, 12, giờ, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ

- Nhận xét

- 2HS nêu: Đồng hồ Thời gian

Trang 6

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem đồng hồ và chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe

*********************

Môn: Chính tả Tiết: 13 Bài: Ngưỡng cửa

I Mục tiêu:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Ngưỡng cửa: 20chữ trong khoảng 8 – 10 phút

- Điền đúng vần ăt, ắc; chữ g, gh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 (SGK)

- Giáo dục HS tính cẩn thận trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm lại bài tập 2 và 3

tuần trước đã làm

- Nhận xét chung về bài cũ của HS

2 Bài mới

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

2.1.Hướng dẫn học sinh tập chép:

- Gọi HS nhìn bảng đọc đoạn thơ cần chép

(GV đã chuẩn bị ở bảng phụ)

- Cả lớp đọc thầm đoạn thơ và tìm những

tiếng các em thường viết sai

- Yêu cầu HS viết bảng con

- Nhận xét chung về viết bảng con

- Hướng dẫn HS viết bài: Đầu bài, cách viết

chữ đầu của dòng văn thụt vào 1 ô, phải viết

hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các dòng

thơ cần viết thẳng hàng

Cho HS nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để

viết

- Hướng dẫn HS cầm bút chì để sữa lỗi chính

tả:

+ GV đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên

bảng để HS soát và sữa lỗi, hướng dẫn các

em gạch chân những chữ viết sai, viết vào

bên lề vở

- 2 HS làm bảng

- HS khác nhận xét bài bạn làm trên bảng

- 2HS, cả lớp nhắc lại

- 2 HS, cả lớp đọc

- HS đọc thầm và tìm tiếng: ngưỡng, đường,

xa tắp, vẫn…

- HS viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: ngưỡng, đường, xa tắp, vẫn…

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV để viết bài chính tả vào vở chính tả

- HS tiến hành chép bài vào tập vở

- HS soát lỗi, gạch chân và sửa ra lề vở

Trang 7

+ GV chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên

bài viết

- Thu bài chấm 1 số em

2.2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

- Mời HS nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

- Gọi HS làm bảng từ theo hình thức thi đua

giữa các nhóm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

3.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu HS về nhà chép lại bài thơ cho đúng,

sạch đẹp, làm lại các bài tập

- HS ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của GV

- 2HS: Điền chữ r, d hay gi

Điền vần iên hoặc in

- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 3 HS

Họ bắt tay nhau Bé treo áo lên mắc

Đã hết giờ đọc, Ngân gấp truyện ghi lại tên truyện Em đứng lên, kê lại bàn ghế ngay ngắn, trả sách cho thư viện rồi vui vẻ ra về

- Lắng nghe

********************

Môn: Tập viết Tiết: 29 Bài: Tô chữ hoa Q, R

I Mục tiêu:

- Tô được các chữ hoa: Q, R

- Viết đúng các vần: ăc, ăt, ươt; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt kiểu chữ

viết thường, cỡ chữ theo theo vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)

- Giáo dục HS tính cẩn thận trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi chữ Q, R hoa, ăc, ăt, ươt; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt

- Vở tập viết

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS

- Gọi 2 em lên bảng viết các từ trong nội

dung bài viết tiết trước

- Nhận xét bài cũ

2 Bài mới

- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

- HS mang vở tập viết để trên bàn cho GV kiểm tra

- 2 HS, cả lớp viết bảng con các từ: chải chuốt, ốc bươu

- HS nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Trang 8

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập

viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong

các bài tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

- Nhận xét về số lượng và kiểu nét

- Nêu quy trình viết cho HS, vừa nói vừa tô

chữ trong khung chữ: Chữ hoa Q gồm hai nét

cong nối liền vào nhau

- Nêu quy trình viết cho HS, vừa nói vừa tô

chữ trong khung chữ: Chữ hoa Q một nét

cong kín và một nét móc hai đầu viết nghiêng

xuống, phần dưới nét cong để móc nhỏ nằm

ngang qua nét cong nét này xuống gần đường

kẻ ngang dưới thì lượn cong lên hướng sang

phải, điểm dừng bút cao hơn đường kẻ một

chút Sau đó lia bút để viết nét mocshai đầu,

điểm kết thúc ở một phần ba ô chữ

- Yêu cầu HS viết bảng con

- Nhận xét

- Chữ hoa R tương tự như chữ hoa Q

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

GV nêu nhiệm vụ để HS thực hiện (đọc, quan

sát, viết)

en, oen, hoa sen, nhoẻn cười

ong, oong, trong xanh, cải xoong

- Mời HS đọc

- Cho HS viết bảng con

3 Thực hành

- Cho HS viết bài vào VTV

- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại

lớp

4 Củng cố

- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy

trình tô chữ Q, R

- Thu vở chấm một số em

- Nhận xét tuyên dương

- Dặn dò viết bài ở nhà, xem bài mới

- HS quan sát chữ hoa Q, R trên bảng phụ

- HS quan sát GV tô trên khung chữ mẫu

- HS quan sát, lắng nghe

- HS quan sát, lắng nghe

- HS viết bảng con

- HS quan sát, lắng nghe

- 3HS, cả lớp đọc

- HS viết bảng con

- HS thực hành bài viết theo yêu cầu của GV vào vở tập viết

- 3HS: Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

- Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

***********************

Trang 9

Môn: Thủ công Tiết: 31 Bài: Cắt dán hàng rào đơn giản

I Mục tiêu :

- Biết cách kẻ, cắt, dán nan giấy

- Cắt được các nan giấy tương đối đều nhau Đường cắt tương đối thẳng

- Dán được các nan giấy thành hình hàng rào đơn giản Hàng rào có thể chưa cân đối

- Giáo dục HS tính cẩn thận trong học tập

II Đồ dùng dạy học :

- Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào

- 1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn

- HS: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS theo yêu cầu

GV dặn trong tiết trước

- Nhận xét chung về việc chuẩn bị của HS

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi tựa

* Hướng dẫn cách dán hàng rào

- Kẻ 1 đường chuẩn (dựa vào đường kẻ ô tờ

giấy)

- Dán 4 nan đứng các nan cách nhau 1 ô

- Dán 2 nan ngang: Nan ngang thứ nhất cách

đường chuẩn 1 ô Nan ngang thứ hai cách

đường chuẩn 4 ô

* Học sinh thực hành kẻ cắt và dán nan giấy

vào vởt thủ công

+ Kẻ đường chuẩn

+ Dán 4 nan đứng

+ Dán 2 nan ngang

+ Trang trí cho thêm đẹp

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tinh thần học tập của các em,

chấm vở của HS và cho trưng bày sản phẩm

tại lớp, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt

dán đẹp

- Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,

- HS mang dụng cụ để trên bàn cho GV kiểm tra

- 3HS nêu lại

- HS quan sát GV thực hiện

- 2HS nhắc lại cách cắt và dán rồi thực hành theo mẫu của GV

- Tuyên dương các bạn

- HS lắng nghe

Trang 10

thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…

**********************

Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013

Môn: Toán Tiết: 123 Bài: Thực hành

I Mục tiêu :

- Biềt đọc giờ đúng, vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày

- Giáo dục HS tính cẩn thận trong học tập

II Đồ dùng dạy học :

Tranh minh họa BT2, SGK, VBT Toán

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- GV xoay kim, yêu cầu học sinh đọc giờ

- Vì sao em biết?

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

- Giới thiệu: Học bài thực hành

- Luyện tập

Bài 1: Viết (theo mẫu)

- Mời HS nêu yêu cầu bài

- Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Kim ngắn chỉ số mấy?

- Kim dài chỉ số mấy?

- Mời HS làm bài

- Nhận xét

Bài 2: Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ giờ

đúng

- Mời HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS vẽ kim ngắn sao cho phù hợp

với số giờ người ta đã nối

- Mời HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

Bài 3: Nối tranh với đồng hồ thích hợp

- Mời HS nêu yêu cầu bài

- Hãy quan sát tranh và nối giờ thích hợp

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK

- 4HS đọc giờ và trả lời

- 2HS, cả lớp: Viết (theo mẫu)

- 1HS: Đồng hồ chỉ 3 giờ

- 1HS: Kim ngắn chỉ số 2

- 1HS: Kim dài chỉ số Kim dài chỉ số 12

- 4HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

9 giờ, 1 giờ, 10 giờ, 6 giờ

- 2HS, cả lớp: Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ giờ đúng

- Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ giờ đúng

- 10 HS lên bảng thực hành vẽ mỗi lần 5 HS

- 2HS, cả lớp: Nối tranh với đồng hồ thích hợp

- Viết giờ thích hợp cho mỗi tranh

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm