1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học khối lớp 2 - Nguyễn Thị Tuyết Mai - Tuần 22 năm 2009

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 182,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn kỹ năng nghe – viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong truyện Một trÝ kh«n h¬n tr¨m trÝ kh«n.. hoạt động dạy học.[r]

Trang 1

Tuần 22 Ngày soạn: 16 / 1 / 2010 Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010

Chào cờ

Tập đọc

I mục đích yêu cầu

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời

- Hiểu nghĩa chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh, sự hình thành của mỗi người, chớ kiêu căng, hơn mình xem thường người khác

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ chép câu văn cần hướng dẫn

III các hoạt động dạy học

Tiết 1

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng bài: Vè chim - 2 HS đọc

- Em thích loài chim nào trong vườn

vì sao ?

- 1 HS trả lời

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Luyện đọc:

* GV mẫu toàn bài - HS nghe

* GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

a Đọc từng câu:

- GV theo dõi uốn nắn HS đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.

b Đọc từng đoạn trước lớp

- GV hướng dẫn cách đọc ngắt

giọng, nghỉ hơi 1 số câu trên bảng phụ trong bài.- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá

Trang 2

nhân từng đoạn, cả bài.

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm

CN đọc tốt nhất

Tiết 2

3.3 Tìm hiểu bài

Câu 1: - 1 HS đọc yêu cầu

- Tìm những câu nói lên thái độ của

chồn coi thường gà rừng ? thế sao ? Mình thì có hàng trăm.- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn: ít Câu 2: - 1 HS đọc yêu cầu

- Khi gặp nạn chồn như thế nào ? - Khi gặp nạn, chồn rất sợ hãi và

chẳng nghĩ ra được điều gì ? Câu 3:

- Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai

thoát nạn ?

- Gà rừng giả chết rồi bỏ chạy để

đánh lạc hướng người thợ săn tạo thời cơ cho chồn vọt ra khỏi hang

Câu 4: - 1 HS đọc yêu cầu

- Thái độ của chồn đối với gà rừng

thay đổi ra sao ?

- Chồn thay đổi hẳn thái độ Nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình

Câu 5: - 1 HS đọc yêu cầu

- Chọn một tên khác cho câu chuyện

theo gợi ý ? tên của nhân vật đang được ca ngợi.- Chọn gà rừng thông minh vì đó là

4 Luyện đọc lại

- Trong chuyện có những nhân vật

nào ? - Người dẫn chuyện, gà rừng, chồn.

- Các nhóm đọc theo phân vai - 3, 4 em đọc lại chuyện

5 Củng cố - dặn dò

- Em thích nhân vật nào trong

truyện ? vì sao ?

- Thích gà rừng vì nó bình tĩnh, thông minh… có thể thích chồn vì đã hiểu ra sai lầm của mình

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Về nhà kể lại cho người

thân nghe câu chuyện này

Toán

I mục tiêu

Đánh giá kết quả học:

- Các bảng nhân 2, 3, 4, 5

- GiảI bài toán bằng một phép nhân

- Tính độ dài đường gấp khúc

Trang 3

ii Đề kiểm tra

1 Tính nhẩm

3 x 6 =

5 x 9 = 4 x 5 =3 x 8 = 5 x 3 =2 x 7 = 2 x 9 =4 x 6 =

2 Tính

4 x 8 + 18 =

2 x 7 + 6 = 5 x 5 – 8 =3 x 9 – 7 =

3 Mỗi học sinh được tặng 4 quyển vở Hỏi 7 học sinh được tặng bao nhiêu quyển vở ?

4 Một đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng có độ dài lần lượt là 12dm, 15dm và 9dm Tính độ dài đường gấp khúc đó

iii Cách cho điểm và đáp án

Bài 1: 2 điểm

Mỗi phép tính đúng cho 0,25 điểm

18

Bài 2: 4 điểm

50

Bài 3: 2 điểm

7 học sinh được tặng số quyển vở là: (0,5 điểm)

4 x 7 = 28 (quyển) (1 điểm)

Đáp số: 28 quyển vở (0,5 điểm)

Bài 4: 2 điểm

Độ dài đường gấp khúc là: (0,5 điểm)

12 + 15 + 9 =36 (dm) (1 điểm)

Đáp số: 36 dm (0,5 điểm)

Ngày soạn: 17 / 1 / 2010 Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010

Toán

I Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Bước đầu nhận biết phép chia trong mỗi quan hệ với phép nhân

- Biết đọc, tính kết quả của phép chia

II Đồ dùng dạy học

- Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Chữa bài kiểm tra một tiết

Trang 4

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài:

- Nhắc lại phép nhân 2 x 3 = 6

- Mỗi phần có 3 ô Hỏi hai phần có

- Viết phép tính 2 x 3 = 6

3.2 Giới thiệu phép chia cho 2:

- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)

- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau

Mỗi phần có mấy ô ? - Có 3 ô

- Ta đã thực hiện một phép tính mới

đó là phép chia ? chia.- Vậy là 6 : 2 = 3, dấu ( : ) gọi là dấu

3.3 Giới thiệu phép chia cho 3:

- Vẫn dùng 6 ô như trên

- 6 ô chia thành mấy phần để mỗi

phần có 3 ô ? - 6 ô chia thành 2 phần.

- Ta có phép chia ? - Sáu chia ba bằng hai viết 6 : 3 = 2

3.4 Nêu nhận xét quan hệ giữa

phép nhân và phép chia.

- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô 2 x 3 = 6

- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,

mỗi phần có 3 ô 6 : 2 = 3

- Từ phép nhân ta có thể lập được

mấy phép chia

- 2 phép chia

6 : 2 = 3

3 x 2 = 6

6 : 3 = 2

4 Thực hành

Bài 1: - HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn HS đọc và tìm a) 3 x 5 = 15

15 : 3 = 5

15 : 5 = 3 b) 4 x 3 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

- Nhận xét chữa bài

c) 2 x 5 = 10

10 : 2 = 5

10 : 5 = 2 Bài 2: Tính - HS làm bài

- Yêu cầu HS làm vào SGK

- Nhận xét chữa bài

3 x 4 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

4 x 5 = 20

20 : 4 = 5

20 : 5 = 4

5 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

Trang 5

Chính tả: (Nghe – viết)

I Mục đích - yêu cầu

1 Rèn kỹ năng nghe – viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong truyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn

2 Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn r/d/gi, dấu hỏi, dấu ngã

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3 a

III hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Viết 2 tiếng bắt đầu bằng: ch - Cả lớp viết bảng con

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục

đích, yêu cầu

3.2 Hướng dẫn nghe viết

a Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- GV đọc bài chính tả - HS nghe

- 2 HS đọc lại bài

- Sự việc gì xảy ra với gà rừng và

chồn trong lúc dạo chơi ? quýt nấp vào một cái hang Người thợ - Chúng gặp người đi săn, cuống

săn phấn khởi phát hiện thấy chúng lấy gậy thọc vào hang bắt chúng

- Tìm câu nói của người thợ săn ? - Có mà trốn bằng trời

- Câu nói đó được đặt trong dấu gì ? - Câu nói đó được đặt trong dấu

ngoặc kép, sau dấu hai chấm

- Viết chữ khó - HS tập viết trên bảng con

b GV đọc bài chính tả - HS nghe GV đọc chép bài vào vở

- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi đổi chéo vở kiểm

tra bài của nhau

4 Hướng dần làm bài tập

Bài 2: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh - HS làm bảng con

a reo – giật – gieo

b giả – nhỏ – hẻm (ngõ) Bài 3: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh làm vào vở a ….mát trong từng giọt nước hoà

tiếng chim

….tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung

5 Củng cố - dặn dò

Trang 6

- Nhận xét tiết học

Kể chuyện

I Mục đích – yêu cầu

1 Rèn kĩ năng nói:

- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện

- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể; nhận xét được ý kiến của bạn; kể tiếp

được lời của bạn

II Đồ dùng dạy học

iII hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Kể lại câu chuyện: Chim sơn ca và

bông cúc trắng - 2HS kể

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện - 1 HS nêu

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục

đích yêu cầu của giờ học

3.2 Hướng dẫn kể chuyện

a Đặt tên cho từng đoạn câu

chuyện mẫu.- 1 HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả

- Yêu cầu HS suy nghĩ trao đổi cặp

để đặt tên cho từng đoạn câu chuyện - HS thảo luận nhóm 2,- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu

Đoạn 1: Chú chồn kiêu ngạo

Đoạn 2: Trí khôn của Chồn

Đoạn 3: Trí khôn của Gà rừng

Đoạn 4: Gặp lại nhau

b Kể toàn bộ câu chuyện - HS đọc yêu cầu

- Dựa vào tên các đoạn yêu cầu HS

tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện - HS kể chuyện trong nhóm

- Mỗi HS trong nhóm tập kể lại toàn

bộ câu chuyện

c Thi kể toàn bộ câu chuyện - Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ

câu chuyện

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

nhóm kể hay nhất

4 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

Trang 7

Ngày soạn: 18 / 1 / 2010 Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc lưu loát toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng Bước đầu biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ khó: Cuốc, thảnh thơi…

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi sung sướng

II đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ chép câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

iII hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài: Một trí khôn hơn trăm trí

khôn và trả lời câu hỏi - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Luyện đọc:

* Giáo viên đọc mẫu cả bài: - HS nghe

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

a Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- GV theo dõi uốn nắn cách đọc cho

học sinh

b Đọc từng đoạn trước lớp:

- GV hướng dẫn một số câu trên

bảng phụ trong bài.- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Giải nghĩa từ:

+ Trắng phau phau - Trắng hoàn toàn không có vệt màu

khác

+ Thảnh thơi - Nhàn không lo nghĩ nhiều

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 2

- GV theo dõi các nhóm đọc

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc ĐT, CN

từng đoạn cả bài

- Nhận xét bình chọn các nhóm

Trang 8

3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu 1: - 1 HS đọc yêu cầu

- Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế

nào ? chẳng sợ bùn bẩn hết áo sao ?- Cuốc hỏi: Chị bắt tép vất vả thế Câu 2:

- Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy - Vì cuốc nghĩ rằng áo cò trắng

phau, cò thường bay dập dờn như múa trên trời cao

- Cò trả lời cuốc thế nào ? - Phải có lúc vất vả lội bùn mới có

khi được thảnh thơi bay lên trời cao… Câu 3:

- Câu trả lời của Cò chứa một lời

khuyên Lời khuyên ấy là gì ? vả khó khăn.- Khi lao động không phải ngại vất

- Mọi người ai cũng phải lao động

- Phải lao động mới sung sướng ấm no

- Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng

4 Luyện đọc lại

- Câu chuyện có những nhân vật

nào? - Người kể, cò, cuốc-HS thi đọc truyện theo vai

5 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

Toán

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Lập bảng chia 2

- Thực hành chia 2

II các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Từ 1 phép nhân viết 2 phép chia - 1 HS lên bảng

- 2 HS lên bảng

- Nhận xét, chữa bài

2 x 4 = 8

8 : 2 = 4

8 : 4 = 2

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép

nhân 2.

Trang 9

a Nhắc lại phép nhân 2.

- Gắn bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm

tròn

- Mỗi tấm bìa có tất cả mấy chấm

- Viết phép nhân - 2 x 4 = 8

b Nhắc lại phép chia

- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn,

mỗi tấm có 2 chấm tròn Hỏi có mấy

tấm bìa ?

8 : 2 = 4

c Nhận xét

- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8 ta có

phép chia là 8 : 2 = 4

3.2 Lập bảng chia 2

- HS lập bảng chia 2

2 : 2 = 1 12 : 2 = 6

4 : 2 = 2 14 : 2 = 7

6 : 2 = 3 16 : 2 = 8

8 : 2 = 4 18 : 2 = 9

- Tương tự như trên cho HS tự lập

bảng chia hai

10 : 2 = 5 20 : 2 = 10

- Cho HS học thuộc bảng chia 2

4 Thực hành

Bài 1: Tính nhẩm

6 : 2 = 3 2 : 2 = 1

4 : 2 = 2 8 : 2 = 4

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết

quả vào SGK

10 : 2 = 5 12 : 2 = 6 Bài 2: - HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì ? - Có 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn

- Bài toán hỏi gì ? - Mỗi bạn được mấy cái kẹo

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải Tóm tắt:

Có : 12 cái kẹo Chia : 2 bạn Mỗi bạn:… cái kẹo ? Bài giải:

Mỗi bạn được số kẹo là:

12 : 2 = 6 (cái kẹo)

Đáp số: 6 cái kẹo Bài 3:

- Mỗi số 4, 6, 7, 8 là kết quả của

phép tính nào ? tính Rồi nối phép tính với kết quả - HS tính nhẩm kết quả của các phép

*VD: 6 là kết quả của phép tính 12 : 2

5 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét giờ học

Trang 10

- Về nhà học thuộc bảng chia 2.

Luyện từ và câu

Dấu chấm, dấu phẩy

I mục đích yêu cầu

1 Mở rộng vốn từ về chim chóc, biết thêm tên một số loài chim, một số thành ngữ

về loài chim

2 Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy

II đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ 7 loài chim ở bài tập 1

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

- 4 tờ phiếu viết nội dung bài tập 3

III các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- 2 HS hỏi đáp cụm từ ở đâu

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục

đích yêu cầu:

3.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS quan sát tranh trong

SGK trao đổi theo cặp loài chim.- HS quan sát tranh và nói tên từng

- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu

1 Chào mào; 2 Sẻ; 3 Cò; 4 Đại bàng; 5 Vẹt; 6 Sáo, 7 Cú mèo

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: (Miệng) - HS đọc yêu cầu

- GV giới thiệu tranh ảnh các loài

chim đặc điểm các loài chim.- HS quan sát và thảo luận nhận ra

- Gọi 2 HS lên bảng điền tên các

loài chim thích hợp vào chỗ trống

a Đen như qua (đen, xấu)

b Hôi như cú

c Nhanh như cắt

d Nói như vẹt

c Hót như khướu Bài 3: (Viết) - 1 HS đọc yêu cầu

- GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng, 3, - Ngày xưa có đôi bạn Diệc và Cò

Trang 11

4 HS lên thi làm bài Chùng thường cùng ở, cùng ăn,

cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng

4 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Về nhà học thuộc các

thành ngữ ở bài tập 2

Ngày soạn: 18 / 1 / 2010 Ngày giảng: Thứ năm ngày 21 tháng 1 năm 2010

Toán

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Giúp HS nhận biết "Một phần hai"; biết viết và đọc

2 1

II đồ dùng dạy học

- Các mảnh giấy hoặc bìa vuông, hình tròn, hình tam giác đều

IiI Các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc bảng chia 2 3 HS đọc

3 Bài mới

* Giới thiệu “ Một phần hai”

- Cho HS quan sát hình vuông - HS quan sát

- Hình vuông được chia thành mấy

phần bằng nhau phần được tô màu.- 2 phần bằng nhau trong đó có 1

- Như thế là đã tô màu một phần hai hình vuông

- Hướng dẫn viết đọc: Một phần hai

2 1

*Kết luận: Chia hình vuông thành

hai phần bằng nhau, lấy đi một phần

được hình vuông

2

1

- Một phần hai còn gọi là gì ? còn gọi là một nửa.

2 1

4 Thực hành

Bài 1: - HS đọc yêu cầu

Trang 12

- Đã tô màu hình nào ?

2

1 - HS quan sát các hình A, B, C, D

- Đã tô màu hình vuông (hình A)

2 1

- Đã tô màu hình tam giác (hình C)

2 1

- Đã tô màu hình tròn (hình D)

2 1

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: - HS quan sát hình

- Hình nào đã khoanh vào số con

2 1

cá ?

- Hình ở phần b đã khoanh vào số

2 1

con cá

5 Củng cố - dặn dò.

- Nhận xét tiết học

Tập làm văn

I Mục đích yêu cầu

1 Rèn kỹ năng nói: Biết đáp lời xin lỗi trong giao tiếp đơn giản

2 Rèn kỹ năng viết đoạn: Biết sắp sếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lý

II đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập 1

- Băng giấy hoặc bảng phụ viết sẵn BT3 câu a, b, c

III các hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Thực hành nói lời cảm ơn đáp lại

lời cảm ơn ở bài tập 2 - 2 cặp HS thực hành

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu

- Đọc lời các nhân vật trong tranh - Cả lớp quan sát tranh và đọc thầm

lời các nhân vật

- 1 HS nói về nội dung tranh (bạn ngồi bên phải đánh rơi vở của bạn ngồi bên trái Vội nhặt ở và xin lỗi bạn Bạn này trả lời "không sao"

- Yêu cầu 2 cặp HS thực hành - HS thực hành nói lời xin lỗi và đáp

lại

- Trong trường hợp nào cần nói lời - Khi làm điều gì sai trái

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w