2.Bài cũ : GV kiểm tra bài cũ bằng cách cho HS xung phong hát các bài đã hoïc 3.Bài mới : GV HS Hoạt động 1 : dạy hát -Giới thiệu bài : Trong học tập việc bạn khá, giỏi giúp bạn -Lắng ng[r]
Trang 1Tuần 10
Soạn : 07/11/2004
Dạy : Thứ hai ngày 08 Tháng 11 năm 2004
Tập đọc – Kể chuyện
GIỌNG QUÊ HƯƠNG
I MỤC TIÊU :
A TẬP ĐỌC.
- Luyện đọc đúng : Luôn miệng, vui lòng, ánh lên, dứt lời, nén nỗi xúc động, lẳng
lặng cúi đầu, rớm lệ, ngạc nhiên, gương mặt, xin lỗi, nghẹn ngào Ngắt nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu
bộc lộ được tình cảm thái độ của từng nhân vật và lời đối thoại
- Rèn kĩ năng đọc hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ khó : Đôn hậu, thành thực, bùi ngùi
+ Hiểu được nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Tình cảm thiết tha gắn bó của các
nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương
thân thuộc
B KỂ CHUYỆN
1 Rèn kĩ năng nói
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Biết thay đổi giọng kể (lời dẫn chuyện, lời nhân vật) cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II CHUẨN BỊ :
GV : Tranh minh họa
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
HS : Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra giữa HK I.
3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS khá đọc
- YC lớp đọc thầm – Gv giao việc
H : Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng
quê hương ?
- YC HS đọc theo từng câu, từng đoạn
- GV theo dõi, HD phát âm từ khó
Giảng từ : Đôn hậu, thành thục, bùi ngùi.
- HD đọc nhóm
- YC các nhóm đọc giao lưu
- GV nhận xét tuyên dương
HĐ 2 : Tìm hiểu bài.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài + chú giải
- Lớp đọc thầm và tìm hiểu
- Giọng quê hương gợi cho con người nhớ đến nơi chôn nhau cắt rốn với những kỉ niệm thân thương của cuộc đời
- HS đọc nối tiếp nhau từng câu, từng đoạn
- HS phát âm từ khó
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện các nhóm đọc, HS nhận xét
Trang 2- YC HS đọc đoạn 1.
H : Thuyên và Đồng vào quán gần đường
làm gì ?
H : Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với
những ai ?
H : Không khí trong quán ăn có gì đặc biệt ?
Ý 1 : Vì lạc đường và đói nên Thuyên và
Đồng đã vào quán ăn.
- Gọi HS đọc đoạn 2
H : Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng
ngạc nhiên ?
H : Lúc đó Thuyên bối rối vì điều gì ?
H : Anh thanh niên trả lời Thuyên và Đồng
như thế nào ?
Ý 2 : Sự việc xảy ra trong quán
- Gọi HS đọc đoạn 3
H : Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và
đồng ?
H : Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha
thiết của các nhân vật đối với quê hương ?
H : Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng
quê hương ?
Ý 3 :Anh thanh niên muốn làm quen với
Thuyên và Đồng.
- YC HS thảo luận rút nội dung chính
- GV chốt ý rút nội dung chính
NDC :Tình cảm tha thiết với quê hương và
người thân qua giọng nói quê hương.
HĐ 3 : Luyện đọc lại.
- HD cách đọc bài, GV treo bảng phụ, GV
đọc mẫu bài
- YC HS luyện đọc theo vai
- Theo dõi, nhận xét
* Chuyển tiết
Tiết 2 :
HĐ 3 (tt) :Luyện đọc.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Thuyên và Đồng vào quán để hỏi đường và ăn cho đỡ đói
- Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với ba thanh niên
- Bầu không khí trong quán ăn vui vẻ lạ thường
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lúc hai người lúng túng vì không mang theo tiền thì một trong ba thanh niên đến gần xin được trả giúp tiền ăn
- Thuyên bối rối vì không nhớ được ngườithanh niên này là ai
- Anh thanh niên nói : Bây giờ anh mới biết Thuyên và Đồng, anh muốn làm quen với hai người
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi ý cho anh thanh niên nhớ đến giọng nói của người mẹ yêu qúi của anh Quê bà ở miền Trung và bà đã qua đời
- Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương Còn Thuyên và Đồng bùi ngùi nhớ đến quê hương, yên lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ
- Lớp trao đổi nhóm cặp đôi và trả lời : Giọng quê hương rất thân thiết và gần gũi./
Giọng quê hương gắn bó những người cùng quê hương./…
- 2 HS nhắc lại
- HS thảo luận nhóm tìm nội dung bài
- HS theo dõi bài đọc mẫu
- Nhóm 3 HS luyện đọc theo vai : Người dẫn chuyện, Thuyên, anh thanh niên
- HS hát
Trang 3- Tổ chức cho HS thi đọc.
- Tuyên dương nhóm học tốt
HĐ 4 : Kể chuyện
- Gọi HS đọc YC
- Gọi 3 HS khá cho các em nối tiếp nhau kể
lại từng đoạn của câu chuyện
- YC HS kể theo nhóm
- YC HS kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
- 2 , 3 nhóm thi đọc
- 2 HS đọc, lớp theo dõi
- HS 1 kể đoạn 1, HS 2 kể đoạn 2, HS 3 kể đoạn 3, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Từng nhóm 3 HS, lần lượt từng HS kể 1 đoạn
- 2 nhóm HS kể, lớp theo dõi nhận xét bình chọn nhóm kể hay
4 Củng cố - Dặn dò :
H : Quê hương em có giọng đặc trưng riêng không ?
H : Khi nghe giọng nói quê hương mình, em cảm thấy thế nào ?
- Nhận xét giờ học, về nhà tập kể cho người thân nghe
Đạo đức
LUYỆN TẬP THỰC HÀNH CHIA SẼ BUỒN VUI CÙNG BẠN
I MỤC TIÊU :
- Tiếp tục cho HS thực hành chia sẽ buồn vui cùng bạn Trẻ em có quyền tự do kết
giao bạn bè, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn
- HS biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai đối với bạn bè khi có chuyện vui
buồn
- HS biết tự đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức của bản thân và của các bạn
khác
II CHUẨN BỊ :
- Thăm , ghi các câu hỏi
- Vở bài tập
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Chia sẻ buồn vui cùng bạn
H : Khi bạn em có chuyện vui em sẽ nói gì ? (Xuân)
H : Khi bạn em có chuyện buồn em chia sẻ như thế nào ? (Lý)
H : Khi được chia sẻ vui buồn với bạn, em cảm thấy như thế nào ? (Hoàng)
4 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ 1 : Phân biệt hành vi đúng, hành vi sai
* Mục tiêu : HS biết phân biệt hành vi đúng và
hành vi sai đối với bạn bè khi có chuyện vui
buồn
* Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS mở sách bài tập
- Gọi HS đọc YC bài tập - 2 HS đọc, lớp theo dõi
Trang 4Em hãy viết vào ô chữ Đ trước các việc
làm đúng và chữ S trước các việc làm sai đối
với bạn
a) Hỏi thăm, an ủi khi bạn có chuyện buồn
b) Động viên, giúp đỡ khi bạn bị điểm kém
c) Chúc mừng khi bạn được điểm 10
d) Vui vẻ nhận khi được phân công giúp đỡ
bạn học kém
đ) Tham gia cùng các bạn quyên góp sách
vở, quần áo cũ giúp các bạn nghèo trong lớp
e) Thờ ơ cười nói khi bạn đang có chuyện
buồn
g) Kết bạn vơí bạn bị khuyết tật, các bạn
nhà nghèo
h) Ghen tức khi thấy bạn học giỏi hơn mình
- YC HS làm bài
- YC HS thảo luận
* Kết luận :
- GV nhận xét, chốt từng nội dung :
- Các việc a, b, c, d, đ, g là việc làm đúng vì
thể hiện sự quan tâm đến bạn bè khi vui,
buồn; thể hiện quyền không phân biệt đối xử,
quyền được hỗ trợ, giúp đỡ của trẻ em nghèo,
trẻ em khuyết tật
- Các việc e, h là việc làm sai vì đã không
quan tâm đến niềm vui, nỗi buồn của bạn bè
HĐ 2 : Liên hệ và tự liên hệ.
* Mục tiêu : HS biết tự đánh giá việc thực
hiện chuẩn mực đạo đức của bản thân và của
các bạn khác trong lớp, trong trường Đồng
thời giúp các em khắc sâu hơn ý nghĩa của
việc cảm thông chia sẻ vui buồn cùng bạn
* Cách tiến hành :
- GV giao cho tổ 1,2 liên hệ, tự liên hệ trong
nhóm nội dung a ; tổ 3,4 nội dung b
a) Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè
trong lớp, trong trường chưa ? Chia sẻ như thế
nào ?
b) Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui buồn
chưa ? Hãy kể một trường hợp cụ thể Khi
được bạn bè chia sẻ vui buồn em cảm thấy như
thế nào ?
- Gọi HS lên liên hệ trước lớp
- GV kết luận : Bạn bè tốt cần phải biết cảm
thông, chia sẻ vui buồn cùng nhau.
HĐ 3 : Trò chơi phóng viên.
* Mục tiêu : Củng cố bài.
- HS làm bài tập cá nhân
- HS thảo luận cả lớp
- HS theo dõi
- HS liên hệ, tự liên hệ trong nhóm
- HS theo dõi, nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 5* Cách tiến hành :
- Các HS lần lượt đóng vai phóng viên và
phỏng vấn các bạn về các câu hỏi liên quan
đến bài học
Kết luận chung : Khi bạn bè có chuyện vui
buồn, em cần chia sẻ cùng bạn để niềm vui
được nhân lên, nỗi buồn được vơi đi Mọi trẻ
em đều được đối xử bình đẳng.
- HS thực hiện đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn
H : Cần làm gì khi bạn có niềm vui ? Khi bạn có chuyện buồn ?
H : Vì sao bạn bè cần quan tâm chia sẻ vui buồn cùng nhau ?
H : Hãy kể 1 câu chuyện mà bạn biết về việc bạn bè biết chia sẻ vui buồn cùng nhau ?
H : Bạn hãy hát 1 bài, hoặc đọc 1 bài thơ, đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn ?
H : Bạn sẽ làm gì nếu thấy bạn mình phân biệt đối xử với các bạn nghèo, bạn khuyết tật ?
H : Bạn đã từng được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa ? Hãy kể 1 trường hợp cụ thể
Khi được bạn bè quan tâm, chia sẻ bạn cảm thấy như thế nào ?
- HS lắng nghe
4 Củng cố - Dặn dò :
- Giáo dục HS : Bạn bè cùng quan tân chia sẻ vui buồn cùng nhau
- Về nhà sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn
- Nhận xét giờ học
Toán
THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Biết dùng bút và thước để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Biết cách đo độ dài bằng thước thẳng, biết đọc kết quả đo
- Biết ước lượng một cách tương đối chính xác các số đo chiều dài
- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ :
GV : Thước mét
HS : Thước thẳng dài 30 cm, có vạch chia xăng ti mét
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng ( Tâm, Hà,Phi)
6 km 4 hm = ……… hm 3 dam 2 cm = ……….dm
4 m 8 dm = ……… dm 3 m 2 dm = ……… cm
3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề
Trang 6HĐ 1 : Hướng dẫn thực hành
Bài 1 :
- Gọi HS đọc đề
- YC HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng có độ
dài cho trước
- YC HS thực hành vẽ đoạn thẳng
Bài tập 2 :
H : Bài tập 2 YC chúng ta làm gì ?
- Đưa ra cái bút chì của mình và YC HS nêu
cách đo
- YC HS tự làm các phần còn lại
HĐ 2 : Ước lượng các số đo chiều dài.
- Cho HS quan sát lại thước m để có biểu
tượng về độ dài 1 m
- YC HS ước lượng độ cao của bức tường
lớp
- GV ghi các kết quả báo cáo lên bảng
- YC thực hiện phép đo để kiểm tra kết quả
- Làm tương tự với các phần còn lại
- Tuyên dương HS ước lượng tốt
- 2 HS đọc, lớp theo dõi
- Chấm một điểm đầu đoạn thẳng, đặt điểm
O của thước trùng với điểm vừa chọn, sau đó tìm vạch chỉ số đo của đoạn thẳng trên thước, chấm điểm thứ 2 Nối 2 điểm ta được đoạn thẳng có độ dài cần vẽ
- HS làm việc cá nhân, 2 bạn ngồi cùng bàn đổi chéo vở để kiểm tra bài của bạn
- Đo độ dài của một số vật
- Đặt một đầu bút chì trùng với điểm O của thước cạnh bút chì thẳng với cạnh của thước
Tìm điểm cuối của bút chì xem ứng với điểm nào trên thước Đọc số đo tương ứng với điểm cuối của bút chì
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hiện phép
đo và báo cáo kết qủa trước lớp
- Cho HS quan sát
- HS ước lượng độ cao của bức tường với chiều dài của thước 1 m, báo cáo
- HS thực hiện
4 Củng cố - Dặn dò :
- Về nhà thực hành đo chiều dài của một số đồ dùng trong nhà như chiều dài và chiều
rộng của giường ngủ, chiều cao của bàn uống nước
- Nhận xét giờ học
Thể dục
HỌC ĐỘNG TÁC CHÂN, LƯỜN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN
CHUNG
I MỤC TIÊU :
- Ôn động tác vươn thở và động tác tay YC thực hiện động tác tương đối đúng
- Học động tác chân và động tác lườn của bài thể dục phất triển chung YC thực hiện
động tác cơ bản đúng
- Chơi trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi” YC biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
- Giáo dục HS ý thức kỉ luật, trật tự trong luyện tập
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
- Sân trường sạch sẽ, kẻ sân chơi cho trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”
Trang 71 PHẦN MỞ ĐẦU :
- Nhận lớp, phổ biến nội dung YC giờ
học
* Khởi động : Chạy chậm một vòng xung
quanh sân
- Xoay các khớp
- Chơi trò chơi “ Làm theo hiệu lệnh”
2 PHẦN CƠ BẢN :
* Ôn động tác vươn thở và động tác tay
của bài thể dục phát triển chung
- Ôn từng động tác sau đó tập liên hoàn
hai động tác
* Học động tác chân
* Học động tác lườn
* Chơi trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi ”
3 PHẦN KẾT THÚC :
- Đi thường theo nhịp và hát
- Hệ thống lại bài học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn 4 động tác thể dục phát triển
chung đã học
1 – 2’
2 – 3’
2 – 3’
5 – 6’
6 – 8’
2’
2’
2’
- Tập hợp theo đội hình 3 hàng ngang
- Chạy 1 vòng tròn xung quanh sân
- Đứng thành vòng tròn quay mặt vào trong xoay khớp, chơi trò chơi
- GV hô nhịp liên tục hết động tác này đến động tác kia Mỗi động tác thực hiện 2 8 nhịp
- GV quan sát, sửa sai cho HS
- GV nêu tên động tác, làm mẫu kết hợp giải thích động tác, cho HS làm theo
- Tập 4 – 5 lần, mỗi lần 2 8 nhịp
- GV hô, HS thực hiện, GV quan sát, uốn nắn động tác
- Tiến hành tập tương tự như động tác chân
- Kết hợp 2 động tác
- Chia tổ tập Sau khi HS tự luyện tập, YC cả lớp tập lại 1 lần
- GV nhắc tên trò chơi, cách chơi
- Cho HS chơi thi đua giữa các tổ, tổ nào thua sẽ bị phạt
Trang 8Soạn : 07/11/2004
Dạy : Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2004
Tập viết
ÔN CHỮ G (TT)
I MỤC TIÊU :
- Củng cố cách viết chữ hoa G Viết đúng, đẹp các chữ hoa Ô, G, T, V, X Viết tên
riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
- YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
- Giáo dục HS ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch
II CHUẨN BỊ :
- Mẫu chữ viết hoa
- Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : Thu vở của 1 số Hs để chấm bài về nhà.
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của bài trước
- Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con : Gò Công, Gà, Khôn.
3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ 1 :Hướng dẫn viết chữ hoa.
a) Quan sát và nêu qui trình viết chữ hoa Ô,
G, T, V, X.
H : Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào ?
- GV treo bảng các chữ cái viết hoa, gọi HS
nhắc lại qui trình viết
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại qui trình
viết
- Yêu cầu HS viết bảng
- GV theo dõi, chỉnh sửa cho từng HS
b) Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
H : Em cần biết gì về Ông G ióng ?
H : Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào ?
H : Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào
- Có các chữ hoa : Ô, G, T, V, X.
- 5 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi
- HS quan sát, theo dõi
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- ÔÂng G ióng là nhân vật trong truyện cổ
Thánh Gióng đã đánh giặc ngoại xâm, bảo vệ
- Tổ quốc.
- Chữ Ô, G cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao
1 li
- Bằng một con chữ O
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
Trang 9- YC HS viết từ ứng dụng ÔÂng G ióng.
- GV theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho HS
c) Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
* Giải thích : Câu ca dao tả cảnh đẹp và
cuộc sống thanh bình trên đất nước ta Trấn
Vũ là một đền thờ và Thọ Xương là những
điạ điểm thuộc Hà Nội trước đây
H : Trong câu ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào ?
- YC HS viết : Gió, Tiếng, Trấn Vũ, Thọ
Xương.
- GV theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho HS
HĐ 2 : Hướng dẫn viết vào vở.
- GV nêu yêu cầu
+ Viết 1 dòng chữ Gi cỡ nhỏ.
+ Viết 1 dòng chữ Ô, T, cỡ nhỏ.
+ Viết 2 dòng ÔÂng G ióng cỡ nhỏ
+ Câu ứng dụng 4 dòng cỡ nhỏ
- YC HS viết bài, GV theo dõi uốn nắn
HĐ 3 : Chấm, chữa bài.
- Thu và chấm 5 – 7 bài
- Nhận xét, cho HS xem bài viết đúng, đẹp
- Các chữ G, đ, l, g, T, V, h, X coa 2 li
rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS theo dõi, rút kinh nghiệm
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Về nhà hoàn thành bài viết ở nhà, học thuộc từ và câu ứng dụng
Tự nhiên xã hội
CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết :
- Các thế hệ trong một gia đình
- Phân biệt được gia đình hai thế hệ và gia đình 3 thế hệ
- Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình mình
- HS biết quan tâm, chăm sóc các thành viên trong gia đình
II CHUẨN BỊ :
- Các hình trong SGK trang 38/39
- HS mang ảnh chụp gia đình đến lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Nhận xét bài ôn tập kiểm tra : Con người và sức khỏe.
3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ 1 : Thảo luậm theo cặp.
* Mục tiêu : Kể được người nhiều tuổi nhất
Trang 10và người ít tuổi nhất trong gia đình mình.
* Cách tiến hành :
Bước 1 :
- HS làm việc theo cặp
H : Trong gia đình bạn ai là người nhiều tuổi
nhất, ai là người ít tuổi nhất ?
Bước 2 :
- Gọi HS lên trình bày trước lớp
* Kết luận : Trong mỗi gia đình thường có
những người ở các lứa tuổi khác nhau cùng
chung sống.
HĐ 2 : Quan sát tranh theo nhóm.
* Mục tiêu :
Phân biệt được gia đình hai thế hệ, gia đình
3 thế hệ
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm quan sát các hình trang 38 và 39 SGK,
sau đó hỏi và trả lời nhau theo gợi ý:
H : Gia đình bạn Minh, gia đình bạn Lan có
mấy thế hệ cùng chung sống, đó là những
thế hệ nào ?
H : Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh
là ai ?
H : Bố mẹ bạn Minh là thế hệ thứ mấy trong
gia đình của Minh ?
H ; Bố mẹ bạn Lan là thế hệ thứ mấy trong
gia đình của Lan ?
H : Minh và em của Minh là thế hệ thứ mấy
trong gia đình của Minh ?
H : Lan và em của Lan thế hệ thứ mấy trong
gia đình củaLan ?
H : Đối với những gia đình chưa có con, chỉ
có hai vợ chồng cùng chung sống thì được
gọi là gia đình mấy thế hệ ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- YC HS trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét và kết luận :
* Kết luận : Trong mỗi gia đình thường có
nhiều thế hệ cùng chung sống, có những gia
đình 3 thế hệ (gia đình bạn Minh), có
những gia đình có 2 thế hệ (gia đình bạn
Lan), cũng có gia đình chỉ có 1 thế hệ.
- Gọi HS đọc mục bóng đèn toả sáng
HĐ 3 : Giới thiệu về gia đình mình.
- Nhóm theo bàn (1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời và ngược lại)
- 4 HS lên trình bày, cả lớ theo dõi
- 2 HS nhắc lại
- Thảo luận theo nhóm 4
- Các nhóm tự thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét
- 3 HS nhắc lại
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm