Cuûng coá – daën doø : + GV HD bài về nhà , mỗi em sưu tầm và tìm hiểu về nền văn hoá , về cuộc sống học tập , về nguyện vọng của thiếu nhi một số nước để tiết sau giới thiệu trước lớp..[r]
Trang 1* TUẦN 16 :
Soạn : Ngày 12 /12 / 2004
Dạy : Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2004
Tập đọc + kể chuyện ĐÔI BẠN
I / Mục đích yêu cầu :
A:Tập đọc :
+ Rèn kỹ năng đọc đúng : San sát ,nườm nượp , lấp lánh , lăn tăn ,vùng vẫy , lướt thướt , hốt hoảng Đọc phân biệt lời dẫn truyện và lời nhân vật ( Lời kêu cứu , lời bố )
+ Rèn kĩ năng đọc- hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ : Sơ tán , sao sa , công viên , tuyệt vọng
+ Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê và tình cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ , khó khăn
B: Kể chuyện :
+ Rèn kĩ năng nói : Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý , kể tự nhiên , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng đoạn
+ Rèn kĩ năng nghe
II Chuẩn bị :
+ GV : tranh minh học bài đọc trong SGK , bảng phụ viết phần gợi ý đọc và kể từng đoạn trong SGK
+ HS : Có SGK
III Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi củ bài nhà Rông ở T6y Nguyên
GV nhận xét ghi điểm
H : Vì sao nhà Rông phải chắc và cao ? ( K’ Thu )
H : Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà Rông ? ( Hoàng )
H : Đọc và nêu NDC của bài ? ( K’ Phước )
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : Luyện đọc
+ GV đọc mẫu lần 1
+ Y/C đọc bài và chú giải
+ Y/C đọc thầm tìm hiểu bài
H : Câu chuyện đôi bạn kể về những bạn
nào ? ở đâu ? ( Kể về hai bạn Thành và
Mến , 1 bạn ở nông thôn , 1 bạn ở thành
phố
+ HD đọc từng câu và phát âm từ đọc sai
+ HD đọc đoạn trước lớp
* HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó :
+ HS lắng nghe + 1 em đọc , đọc chú giải + Lớp đọc thầm , tìm hiểu bài + HS trả lời
+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu , phát âm từ khó
+ Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài + Đọc từng đoạntrước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm , phẩy và khi
Trang 2+ Y/C HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài , theo dõi HS đọc bài và chỉnh
sửa lỗi ngắt giọng cho HS
+ Người làng quê như thế đấy , / con ạ //
Lúc đất nước có chiến tranh ,/ họ sẵn lòng
sẻ nhà / sẻ cửa // Cứu người ,/ họ không hề
ngần ngại //
+ HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong
bài
+ Y/C HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ,
mỗi HS đọc 1 đoạn
+ Y/C HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+Gvnhận xét tuyên dương ,
*Hoạt đông 2 : HD tìm hiểu bài :
+YCïi HS đọc lại cả bài trước lớp
+ Y/C HS đọc lại đoạn 1
H : Thành và Mến kết bạn với nhau vào dịp
nào ?
H : Mến thấy thị xã có gì lạ ?
*Ý1 :Sự bỡ ngỡ của Mến khi ra thăm thị xã
+ Y/C đọc đoạn 2
H : Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ nhưng
em thích nhất là ở công viên Cũng chính ở
công viên , Mến đã có một hành động đáng
khen để lại trong lòng những người bạn
thành phố sự khâm phục Vậy ở công viên ,
Mến đã có hành động gì đáng khen ?
H : Qua hành động này em thấy Mến có
đức tính gì đáng quý ?
*Ý2 : Những hành động dũng cảm của
Mến.
+ Y/C đọc đoạn 3
+ Hãy đọc câu nói của người bố và cho biết
em hiểu như thế nào về câu nói của bố ?
đọc các câu khó :
+ Y/C HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới HS đặt câu với từ tuyệt vọng
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc bài , cả lớp theo dõi bạn đọc
+ Mỗi nhóm 2 HS , lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
+ 4nhóm thi đọc tiếp nối nhau
+ 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm theo + 1 em đọc ,lờp đọc thầm theo + Thành và Mến kết bạn với nhau từ ngày nhỏ , khi giặc Mỹ ném bom miền Bắc , gia đình Thành phải rời thành phố , sơ tán về quê Mến ở nông thôn
+ Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ , thị xã có nhiều phố , phố nào nhà ngói cũng san sát , cái cao , cái thấp chẳng giống những ngôi nhà ở quê Mến ; những xe cộ đi lại nườm nượp ; đêm đèn điện sáng như sao sa
+2 em nhắc lại
+ Khi chơi ở công viên , nghe tiếng kêu cứu , Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
+ Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người , bạn còn rất khéo léo trong khi cứu người
+ Câu nói của người bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê , họ sẵn sàng giúp đỡ , chia sẽ khó khăn gian khổ với người khác , khi cứu người họ không hề
Trang 3+ Y/C HS ợcï câu hỏi 5 và thảo luận cặp đôi
H Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy
chung của gia đình Thành đối với những
người giúp đỡ mình
*Ý 3 Tình cảm thuỷ chung của gia đình
Thành đối với người dân quê
*NDC : Câu chuyện cho ta thấy phẩm chất
tốt đẹp của những người làng quê , họ sẵn
sàng chia sẻ khó khăn với người khác , sẵn
sàng hy sinh cứu người và lòng thủy chung
của người thành phố đối với những người
đã giúp đỡ mình.
* HĐ3 : Luyện đọc lại bài
+ GV đọc mẫu một đoạn rong bài ,
+ YC chọn đọc lại một đoạn trong bài
+ Nhận xét,tuyên dương HS ,
ngần ngại
+ HS thảo luận và trả lời : Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán để đón Mến ra chơi Khi Mến ở thị xã chơi , Thành đã đưa bạn đi thăm khắp nơi trong thị xã Bố Thành luôn nhớ và dành những suy nghĩ tốt đẹp cho Mến và những người dân quê +2em nhắc lại
+3em nhắc lại
+HS lắng nghe + 4em đọc 4 đoạn trong bài , cả lớp theo dõi và nhận xét
Kể chuyện
* Xác định yêu cầu :
+ Gọi HS đọc Y/C 1 của phần kể chuyện
trang 132 , SGK
* Kể mẫu :
+ YC HS kể đoạn 1
+ Nhận xét phần kể chuyện của HS
* Kể chuyện nhóm :
+ Y/C HS kể một đoạn truyện và kể cho
+ 1 HS đọc Y/C , 1 HS khác đọc lại gợi ý
+ 1 HS kể , cả lớp theo dõi và nhận xét :
+ Bạn ngày nhỏ : Ngày Thành và Mến còn
nhỏ , giặc Mỹ ném bom phá hoại miền Bắc , gia đình Thành phải về sơ tán ở quê Mến , vậy là hai bạn kết bạn với nhau Mĩ thua , Thành chia tay Mến trở về thị xã
+ Đón bạn ra chơi : Hai năm sau , bố
Thành đón Mến ra chơi Thành đưa bạn đi chơi khắp nơi trong thành phố , ở đâu Mená cũng thấy lạ Thị xã có nhiều phố quá , nhà cửa san sát nhau không như ở quê Mến , trên phố người và xe đi lại nườm nượp Đêm đến đèn điện sáng như sao sa
+ Kể chuyện theo cặp
Trang 4bạn bên cạnh nghe
* Kể trước lớp :
+ Gọi HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
và YC HS kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Nhận xét và cho điểm HS
+ 4 HS kể , cả lớp theo dõi và nhận xét 1
em kể lại toàn bộ câu chuyện
4Củng cố dặn dò:
H : Em có suy nghĩ về người thành phố ( người nông thôn ) ? ( 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em)
+ Nhận xét tiết học , Y/C HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
Đạo đức
BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ (tiết 2 ).
I Mục tiêu
+ HS xem tranh và kể về những người anh hùng Hiểu rõ thêm về gương chiến đấu , hi sinh của các anh hùng liệt sĩ thiếu niên
+ HS hiểu rõ các hoạt động đền ơn , đáp nghĩa các GĐ thương binh , liệt sĩ ở địa phương + GD ý thức tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương các em
II Chuẩn bị :
+ GV : Tranh ảnh minh họa + phiếu giao việc cho HS
+ HS : Có vở bài tập đạo đức
III Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng trả bài (Tâm ,Linh )
H : Vì sao chúng ta cần phải kính trọng và biết ơn các thương binh gia đình liệt sĩ ?Tâm
H Nêu các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương em, với các thương binh, GĐliệt sĩ?
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , 1 em nhắc lại
* HĐ1 : Xem tranh và kể về những người
anh hùng
* Mục tiêu : Gíúp HS hiểu rõ hơn về gương
chiến đấu hiy sinh của các anh hùng , liệt sĩ
thiếu nhi :
* Cách tiến hành :
+ Chia nhóm , quan sát tranh , ảnh của Trần
Quốc Toản , Lý Tự Trọng , Võ Thị Sáu ,
Kim Đồng ; Y/C cho biết
H : Người trong tranh ( ảnh ) là ai ?
H : Em biết gì về gương chiến đấu hy sinh
của người anh hùng , liệt sĩ đó ?
+ Chia nhóm 4 em để thảo luận và ghi ý kiến ra giấy nháp
Trang 5H : Hãy hát hoặc đọc một bài thơ về người
anh hùng , liệt sĩ đó
+ Y/C các nhóm thảo luận
+ Y/C đại diện các nhóm trình bày
+ GV tóm tắt lại gương chiến đấu hy sinh
của các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở
HS học tập theo các tấm gương đó
* HĐ2 : Báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu
về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các
thương binh , gia đình liệt sĩ ở địa phương
* Mục tiêu : Gíúp HS hiểu rõ về các hoạt
động đền ơn , đáp nghĩa các gia đình thương
binh , liệt sĩ ở địa phương và có ý thức tham
gia hoặc ủng hộ các hoạt động đó
* Cách tiến hành :
+ Y/C đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả điều tra tìm hiểu
+ GV nhận xét bổ sung và nhắc nhở HS tích
cực ủng hộ , tham gia các hoạt động đền ơn
đáp nghĩa ở địa phương
* HĐ3 : HS múa hát , đọc thơ , kể chuyện
về chủ đề biết ơn thương binh , liệt sĩ
+ HD các em hát các bài hát về chủ đề như
bài : Anh hùng “ Nguyễn Bá Ngọc ,
Nguyễn Viết Xuân , Võ Thị Sáu ,Kim Đồng
* Kết luận chung : Thương binh , liệt sĩ là
những người đã hy sinh xương máu vì Tổ
Quốc Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp
công lao to lớn đó bằng những việc làm
thiết thực của mình
+Thảo luận theo nhóm 2
+ Các nhóm trình bày , các nhóm khác bổ sung thêm
+ HS lắng nghe
+ Lần lượt từng nhóm lên trình bày , các nhóm khác bổ sung thêm
+ HS lắng nghe
+ HS xung phong hát
+ 3 em nhắc lại nội dung bên
4 Củng cố – dặn dò :
+ GV HD bài về nhà , mỗi em sưu tầm và tìm hiểu về nền văn hoá , về cuộc sống học tập , về nguyện vọng của thiếu nhi một số nước để tiết sau giới thiệu trước lớp
+ Nhận xét trong giờ học
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về :
* Kĩ năng thực hiện tính nhân , chia số có ba chữ số với số có một chữ số
* Tìm thừa số chưa biết trong Phép nha
.* Giải bài toán có hai phép tính liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của1 số
Trang 6Gấp , giảm một số đi một lần Thêm , bớt một số đi một số đơn vị
*Góc vuông và góc không vuông
II Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng làm bài , GV sửa bài , nhận xét và ghi điểm ( Thái ,
Hiền , K’ Sơn )
* Đặt tính rồi tính :
213 x 3 374 x 2 208 x 4
396 : 3 630 : 7 457 : 4
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , 1 em lên bảng làm
* HĐ1 : Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
+ Y/C HS tự làm bài
TS : 324 3 150 4
TS : 3 324 4 150
TÍCH : 972 972 600 600
+ Chữa bài , Y/C HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết trong phép nhân khi biết các thành phần còn lại + Chữa bài , chấm điểm Bài 2 : + YC HS nêu YC của bài + Y/C HS đặt tính và tính a) 684 6 b) 845 7 c)630 9
6 114 7 120 63 70
08 14 0
6 14 0
24 0 0
24 0
0 + Yc nêu kết quả và cách chia +Chấm sửa bài cho HS
Bài 3 : + YC HS đọc đề bài Thảo luận đề + Y/C HS cả lớp tự làm bài Bài giải Số máy bơm đã bán là : 36 : 9 = 4 ( chiếc ) Số máy bơm còn lại là : 36 – 4 = 32 ( chiếc ) Đáp số =32 chiếc máy bơm + Chữa bài và nhận xét bài của HS
+ 2 em lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
+1 em nêu YC của baì
+ 4 em lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
+ Lần lượt nêu kết quả và cách chia +HS tự sửa bài
+3 em đọc bài ,2 em thảo luận đề ; + 1 em lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
+ HS tự sửa bài
Trang 7Bài 4 :
+ Y/C HS đọc cột đầu tiên trong bảng
+ Muốn thêm bốn đơn vị cho một số ta làm
thế nào ?
+ Muốn gấp một số lên 4 lần ta làm thế nào
+ Muốn bớt đi 4 đơn vị của một số ta làm
thế nào ?
+ Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm thế nào
+ Y/C HS làm bài
SĐC : 8 12 20 56 4
T4đv: 12 16 24 60 8
G4L : 32 48 80 224 16
B4đv 4 8 16 52 0
G4L : 2 3 5 14 1
+ Chấm, chữa bàicho HS
* HĐ2 : Củng cố về góc vuông góc không
vuông
Bài 5 :
+ Y/C HS quan sát hình để tìm đồng hồ có
hai kim tạo thành góc vuông
+ Y/C HS so sánh hai góc của hai kim đồng
hồ còn lại với góc vuông
+ Chữa bài và cho điểm HS
+2 em đọc bài + Ta lấy số đó cộng với 4
+ Ta lấy số đó nhân với 4 + Ta lấy số đó trừ đi 4
+ Ta lấy số đó chia cho 4 + 5 em lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
+HS tự sửa bài
+ Đồng hồ A có hai kim tạo thành góc vuông
+ Góc do hai kim của đồng hồ B tạo thành nhỏ hơn 1 góc vuông
+ Góc do hai kim của đồng hồ C tạo thành llớn hơn 1 góc vuông
4 Củng cố - dặn dò :
+ Y/C HS về nhà luyện tập thêm về các bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia
+ Nhận xét tiết học
Thể dục ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ
BẢN – ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
I Mục tiêu:
+ Ôn tập hộp hàng ngang , dóng hàng , điểm số Y/C thực hiện động tác tương đối chính xác
+ Ôn đi vượt chướng ngại vật , đi chuyển hướng phải trái Y/C thực hiện động tác tương đối chính xác
+ Chơi trò chơi “ Đua ngựa ” Y/C biết cách chơi và tham gia chơi một cách tương đối chủ động
II Địa điểm , phương tiện
+ Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ , bảo đảm an toàn luyện tập
Trang 8+ Phương tiện : Chuẩn bị còi , dụng cụ , kẻ sẵn các vạch chuẩn bị cho tập đi chuyển hướng phải , trái và dụng cụ để chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp :
1 Phần mở đầu :
+ GV nhận lớp , phổ biến nội dung ,
Y/C giờ học
+ Chạy chậm theo một hàng dọc theo
sân tập
+ Khởi động các khớp
+ Trò chơi “ Kết bạn ”
2 Phần cơ bản
a Ôn tập hợp hàng ngang ,dóng hàng
, điểm số
+ Tập từ 2- 3 lần liên hoàn các động
tác , mỗi lần tập , GV hoặc cán sự
chọn các vị trí đứng khác nhau để tập
hợp
+ Chia tổ tập luyện theo khu vực đã
phân công
b Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp ,
đi chuyển hướng phải trái
+ Đi vưỡt chướng ngại vật và đi
chuyển hướng phải , trái theo đội hình
2-3 hàng dọc
+ GV chia tổ tập luyện
+ GV chú ý sửa chữa động tác cho
từng HS
* Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng
ngang , dóng hàng , điểm số : 1 lần
+ Sau khi các tổ biểu diễn một lần ,
GV cho HS nhận xét đánh giá
c Chơi trò chơi “ đua ngựa ”
+ GV cho HS khởi động kĩ các khớp ,
nhắc lại cách phi ngựa ,
+HD cách chơi :
+Hschơi thử :
+HS thực hành chơi :
+ Kết thúc cuộc chơi , đội nào thắng
được biểu dương , đội thua phải đi
kiểu con “ vịt ” lên mốc và quay về
3 Phần kết thúc
1 – 2’
1’
1 – 2’
2’
6 – 8’
6 – 8 ‘
6 – 8’
+GV nhận lớp ,tập hợp lớp 4 hàng dọc ,chuyển thành 4 hàng ngang
+YC tập hợp lớp theo đội hình hàng hang rồi luyện tập theo tổ ,nhóm và cả lớp Gvtheo dõi uốn nắn sửa sai cho
HS
+ Luyện tập theo khu vực được phân công
+Theo dõi ,giúp đỡ các em để các em hoàn thành các động tác
+Chia mỗi tổ 5 em luyện tập
+GV +Hsnhận xét tổ làm đúng đẹp tuyên dương
*GV+HS theo dõi tìm bạn phạm quy,phạt
Trang 9+ Đứng tại chỗ vỗ tay , hát
+ GV cùng HS hệ thống bài
+ GV nhận xét giờ học
+ GV giao bài tập về nhà
+ Ôn bài RLTTCB để chuẩn bị KT
1’
1’
1 – 2’
*GV+HS hệ thống lại bài học
Soạn : 19/12/2004
Dạy : Thứ ba ngày 21 Tháng 12 năm 2004
Tập viết ÔN CHỮ HOA M
I Mục đích yêu cầu
+Củng cố cách viết chữ hoa M ( Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng qui định) thông qua bài tập ứng dụng
+ Viết tên riêng Mạc Thị Bưởi bằng chữ cở nhỏ
+ Viết câu ứng dụng : Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao + Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp các cỡ chữ, mẫu chữ
II Chuẩn bị :
+ GV : Mẫu chữ viết hoa M + Viết tên riêng Mạc Thị Bưởi và câu tục ngữ
+ HS : Có vở tập viết
III Các hoạt động dạy và học :
* HĐ 1 : Hướng dẫn Học sinh viết chữ
hoa
a) Quan sát và nêu qui trình viết chữ hoa M,
T.
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ
hoa viết nào ?
- Treo bảng chữ viết hoa M, T và gọi Hs
nhắc lại qui trình viết đã học ở lớp 2,
- Viết lại mẫu chữ, vừa viết vừa nhắc lại
qui trình viết cho HS quan sát
b) Viết bảng :
- Yêu cầu HS viết chữ hoa M, T vào bảng
GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
*HĐ 2 : Hướng dẫn viết từ ứng dụng
a) Giới thiệu từ ứng dụng :
-Gọi HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Mạc Thị Bưởi ?
-Giải thích : Mạc Thị Bưởi quê ở Hải
Dương là một nữ du kích hoạt động bí mật
trong lòng địch rất gan dạ Khi bị địch bắt
và tra tấn dã man, chị vẫn không khai Bọn
giặc tàn ác đã sát hại chị
- Có chữ hoa M, T, B
- 1 em nhắc lại, cả lớp theo dõi
- 3 em lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
- 2 HS đọc Mạc Thị Bưởi
- 2 em nói theo hiểu biết của mình
Trang 10b) Quan sát và nhận xét :
-Trong các từ ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào ?
-Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào
?
c) Viết bảng :
-yêu cầu HS viết Mạc Thị Bưởi GV theo
dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
HĐ 3 : Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
a) Giới thiệu các câu ứng dụng
-Gọi HS đọc câu ứng dụng
-Giải thích : Câu tục ngữ khuyên chúng ta
phải đoàn kết Đoàn kết là sức mạnh vô
địch
b) Quan sát và nhận xét :
H.Trong câu ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào ?
c) Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết bảng :Mạc Thị Bưởi, GV
theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
HĐ 4 : Hướng dẫn viết vào vở tập viết
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở
tập viết Yêu cầu HS viết bài
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
- Thu và chấm 10 bài
- Chữ M, T, B cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
- bằng một con chữ o
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lờp viết vào bảng con
- 3 em đọc
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao,
- Chữ M, B, l, y, h cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
- HS viết : + 1 dòng chữ M, cỡ chữ nhỏ
+ 1 dòng chữ T, B, cỡ nhỏ
+ 2 dòng Mạc Thị Bưởi, cỡ nhỏ
+ 4 dòng câu tục ngữ
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng và chuẩn bị bài sau
Tự nhiên Xã hội HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP , THƯƠNG MẠI
I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :
- Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại của tỉnh (thành phố) nơi em đang sống
- Nêu được lợi ích của các hoạt động công nghiệp, thương mại
II Chuẩn bị :
+ GV : Các tranh trang 60,61 SGK + tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán,
1 số đồ chơi, hàng hoá
+ HS : Có SGK, vở bài tập TNXH
III Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định : Hát