Môc tiªu: 1.Kiến thức: - Học sinh hiểu được ý nghĩa minh hoạ của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng - Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi dãy số[r]
Trang 1Ngày soan: Ngày dạy:
Tiết 45 biểu đồ
II Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Học sinh hiểu được ý nghĩa minh hoạ của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số
tương ứng
- Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời gian
2.Kĩ năng: - Biết đọc các biểu đồ đơn giản.
- Vẽ biểu đồ đơn giản
3 Thái độ:- Cẩn thận chính xác khi vẽ biểu đồ
II Đồ dùng
GV: SGK- thước thẳng- phấn màu- bảng phụ
HS: SGK- thước thẳng- sưu tầm một số biểu đồ các loại
II/ Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ ghi vài biểu đồ, thước thẳng phấn màu
- HS : Thước thẳng
III/ Phương pháp dạy học:
- Trực quan, phân tích, luyện tập thực hành
IV/ Tổ chức giờ học:
1 ổn định tổ chức: Kiểm diện HS.
2 Khởi động mở bài1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Chữa bài tập 2 (cho về từ tiết trước):GV (ĐVĐ) - > vào bài
3 Hoạt động 1: Biểu đồ đoạn thẳng (16 phút)
- Mục tiêu: HS biết vẽ biểu đồ đoạn thẳng
- Đồ dùng: Thước thẳng, bảng phụ bài 11
- Tiến hành:
- GV trở lại với bảng tần
số được lập từ bảng 1 và
cùng học sinh làm ?1 theo
các bước như SGK
- GV cho học sinh đọc
từng bước và làm theo
- GV lưu ý các bước làm
- Em hãy nhắc lại các
bước vẽ biểu đồ đoạn
thẳng ?
- Cho học sinh làm bài tập
10 (SGK)
- Dấu hiệu ở đây là gì ?
Học sinh đọc yêu cầu ?1 (SGK- 13)
Học sinh đọc từng bướcvẽ biểu đồ đoạn thẳng (SGK)
HS: dựng hệ trục toạ độ
- Vẽ các điểm có các toạ độ
đã cho trong bảng
- Vẽ các đoạn thẳng
- Học sinh đọc đề bài và làm bài tập vào vở
Biểu đồ đoạn thẳng:
Bài 10 (SGK)
a) Dấu hiệu: Điểm kiểm tra Toán
học kỳ I của mỗi học sinh lớp 7C
- Số giá trị : 50
- Gọi một học sinh lên
bảng lập biểu đồ đoạn
b) Biểu đồ đoạn thẳng
Trang 2- GV kiểm tra bài của một
số học sinh
GV kết luận - Học sinh lớp nhận xét,
góp ý
4 Hoạt động 2: Chú ý (10 phút)
- Mục tiêu: HS biết được một số biểu đồ dạng khác
- Đồ dùng: Thước thẳng, bảng phụ trình bày các loại biểu đồ khác
- Tiến hành:
- GV giới thiệu phần chú ý
(SGK)
- GV giới thiệu cho học sinh
đặc điểm của biểu đồ hình
chữ nhật này là biểu diễn sự
biến thiên giá trị của dấu hiệu
theo thời gian (Từ 1995 đến
1998)
- Em hãy cho biết từng trục
biểu diễn cho đại lượng nào?
- GV yêu cầu học sinh nhận
xét về tình hình tăng, giảm
diện tích cháy rừng ?
GV kết luận
- Học sinh đọc phần chú ý và quan sát h.2 (SGK)
HS: Trục hoành biểu diễn thời gian từ 1995- >1998
+Trục tung biểu diễn diện tích rừng nước ta bị phá (đ.vị nghìn ha)
- HS rút ra nhận xét
2 Chú ý:
5 Hoạt động 3: Củng cố- luyện tập (8 phút)
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào giải bài tập
- Đồ dùng: Thước thẳng, bảng phụ bài 11
- Tiến hành:
- Em hãy nêu ý nghĩa của
việc vẽ biểu đồ ?
- Nêu các bước vẽ biểu đồ
đoạn thẳng ?
- Từ biểu đồ hãy rút ra một số
nhận xét ?
- Từ biểu đồ hãy lập lại bảng
tần số ?
GV kết luận
HS: Vẽ biểu đồ để cho 1 hình
ảnh cụ thể, dễ thấy, dễ nhớ,
về giá trị của dấu hiệu và tần số
- Học sinh nêu cách vẽ biểu đồ
đoạn thẳng
- Một học sinh lên bảng lập lại bảng tần số
Bài 8 (SBT- 5)
a) Nhận xét:
- Học sinh lớp học không đều
- Điểm thấp nhất là 2
- Điểm cao nhất là 10
- Số học sinh đạt điểm 5; 6; 7
đạt tỉ lệ cao
6 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
1 Học bài theo SGK và vở ghi
2 BTVN: 11, 12 (SGK) và 9, 10 (SBT)
3 Đọc: “Bài đọc thêm” (SGK)
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 46 LuyệN tậP I/ Mục tiêu:
Trang 31 Kiến thức:
- HS nhận biết tính tần suất và biết thêm về biểu đồ hình quạt qua bài đọc thêm
- Củng cố và khắc sâu hơn cho HS các bước lập biểu đồ đoạn thẳng và cách đọc biểu đồ
2 Kĩ năng:
- HS dựng thành thạo biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” và ngược lại từ biểu đồ đoạn thẳng biết lập lại bảng “tần số”
- Có kỹ năng đọc biểu đồ một cách thành thạo
3 Thái độ:
- Cẩn thận chính xác khi vẽ biểu đồ
II/ Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ ghi vài biểu đồ, thước thẳng phấn màu
- HS : Thước thẳng
III/ Phương pháp dạy học:
- Trực quan, phân tích, luyện tập thực hành
IV/ Tổ chức giờ học:
1 ổn định tổ chức: Kiểm diện HS.
2 Khởi động mở bài:
? Nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng
3 Hoạt động 1: Dạng 1: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng ( 15phút )
- Mục tiêu: HS lập được bảng tần số và vẽ được biểu đồ đoạn thẳng
- Đồ dùng: Thước thẳng, bảng phụ bài 11
- Tiến hành:
- GV treo bảng phụ bài 11
- Yêu cầu HS đọc bài 11
? Bài tập 11 cho biết gì , yêu
cầu gì
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Gv nhận xét, sửa sai
- Yêu cầu HS đọc và nêu yêu
cầu bài 12
? Nêu các bước lập bảng tần
số
- Yêu cầu HS lên bảng làm
- HS quan sát bảng phụ
- HS đọc bai11 + Biết bảng tần số + Lập biểu đồ đoạn thẳng
- 1 HS lên bảng làm
- HS ghi nhớ
- HS đọc và nêu yêu cầu bài 12
+ B1: Tìm các giá trị khác nhau
+ B2: Lập bảng tần số
- 1 HS lên bảng là
Dạng 1: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Bài 11 ( SGK - 14)
- Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
4 3 2 1
17
5 4 2
n
Bài 12 ( SGK - 15)
a, Lập bảng tần số:
- Yêu cầu HS lập biểu đồ - 1 HS lên bảnglàm b, Vẽ biểu đồ đoạn thẳng:
Trang 40 17 18 20 25 28 30 31 x
y 3 2 1
- GV gọi HS nhận xột
- GV chốt lại - HS nhận xột.- HS lắng nghe
4 Hoạt động 2: Quan sát biểu đồ hình chữ nhật để đưa ra một số nhận xét ( 10phút )
- Mục tiêu: HS nhận xét được các yếu tố có liên quan trong biểu đồ hình chữ nhật
- Đồ dùng: Bảng phụ hình 3
- Tiến hành:
- GV treo bảng phụ ghi nội
dung bài 13, gọi HS đọc yờu
cầu bài toỏn
? Quan sỏt biểu đồ ở hỡnh bờn
và cho biết biểu đồ trờn thuộc
loại nào
- Ở hỡnh bờn (đơn vị cỏc cột
là triệu người) Em hóy cho
biết:
? Năm 1921, số dõn của nước
ta là bao nhiờu
? Sau bao nhiờu năm (kể từ
năm 1921) thỡ dõn số nước ta
tăng thờm 60 triệu người
? Từ năm 1980 đến năm 1999,
dõn số nước ta tăng thờm bao
nhiờu
- GV gọi HS nhận xột
- GV chốt lại
- GV núi về tầm quan trọng
của kế hoạch húa gia đỡnh
- HS quan sỏt bảng phụ và đọc yờu cầu bài toỏn
- HS: Biểu đồ hỡnh chữ nhật
+ Năm 1921, số dõn của nước
ta là 16 triệu người
+ Sau 78 năm (1999 - 1921 = 78)
+ Từ năm 1980 đến năm
1999, dõn số nước ta tăng thờm 22 triệu người
- HS nhận xột
- HS lắng nghe
Dạng 2: Quan sát biểu đồ hình chữ nhật để đưa ra một
số nhận xét
2 Bài 13 ( SGK - 15 )
a) Năm 1921, số dõn của nước ta là 16 triệu người
b) Sau 78 năm (1999 - 1921
= 78)
c) Từ năm 1980 đến năm
1999, dõn số nước ta tăng thờm 22 triệu người
5 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đọc thêm ( 15phút )
- Mục tiêu: HS nhận biết được thế nào là tần xuất, biểu đồ hình quạt
- Đồ dùng: Bảng phụ bảng 17, 18, hình 4
- Tiến hành:
- GV gọi HS đọc nội dung
bài đọc thờm
- Giới thiệu cỏch tớnh tần suất
theo cụng thức: n
f = N
Trong đú: + N là số cỏc giỏ trị
+ n là tần số của một giỏ
trị
+ f là tần suất của giỏ trị
đú
- GV giới thiệu vớ dụ bảng 17
- HS đọc bài đọc thờm
- HS lắng nghe
- HS quan sỏt bảng phụ ghi
Bài đọc thờm
a) Tần suất:
Cụng thức tớnh tần suất:
n
f = N
Trong đú: + N là số cỏc giỏ trị + n là tần số của một giỏ trị
+ f là tần suất của giỏ trị đú
* Vớ dụ ( SGK - 16 ) b) Biểu đồ hỡnh quạt:
Trang 5- GV treo bảng phụ bảng 18
và hỡnh 4
- GV giới thiệu biểu đồ hỡnh
quạt và nhấn mạnh: Biểu đồ
hỡnh quạt là một hỡnh trũn
(biểu thị 100%) được chia
thành cỏc hỡnh quạt tỉ lệ với
tần suất
- Vớ dụ: HS giỏi 5% được
biểu diễn bởi hỡnh quạt 180
HS
khỏ 25% được biểu diễn bởi
hỡnh quạt 900
- GV gọi HS đạo tiếp tục %
học lực cũn lại của HS
- GV chốt lại nội dung bài
học
bảng 17
- HS quan sỏt
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe
- Biểu đồ hỡnh quạt là một hỡnh trũn (biểu thị 100%) được chia thành cỏc hỡnh quạt
tỉ lệ với tần suất
* Vớ dụ: (SGK - 16)
6 Tổng kết và hướng dẫn về nhà ( 2phút )
- Học lại lí thuyết và xem lại các bài tập đã chữa
- BTVN:10 ( SBT - 5 )
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 47 Số trung bình cộng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung
bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu cùng loại
- Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt.
2 Kĩ năng: Tìm số trung bình và mốt của dấu hiệu.
3 Thái độ: Làm bài tích cực; chính xác
II Đồ dùng dạy học
GV: SGK- thước thẳng- bảng phụ
HS: SGK- thước thẳng- máy tính bỏ túi
III/ Phương pháp dạy học:
- Trực quan, phân tích, luyện tập thực hành
IV/ Tổ chức giờ học:
1 ổn định tổ chức:
2 Khởi động mở bài: Kiểm tra và đặt vấn đề (10 phút)
HS1: Chữa bài tập (cho về từ tiết trước): (Các phần a, b, c)
HS2: làm câu d, Vẽ biểu đồ đoạn thẳng - > rút ra nhận xét
GV (ĐVĐ) - > vào bài.
3 Các hoạt động:
3.1 Hoạt động 1: Số trung bình cộng của dấu hiệu (18 phút)
- Mục tiêu: HS biết tính số trung bình cộng của dấu hiệu
- Đồ dùng: Thước thẳng, bảng phụ trình bày nội dung
- Tiến hành:
GV đưa bài toán lên bảng
phụ yêu cầu học sinh làm ?1 - Học sinh đọc đề bài BT và trả lời các câu hỏi của BT 1 Số TB cộng của dấu hiệu
a) Bài toán:
- Có 40 bạn làm bài kiểm tra
- GV hướng dẫn học sinh làm Điểm số (x) Tần số (n) Các tích
Trang 6?2 (SGK)
- Yêu cầu học sinh lập bảng
tần số theo cột dọc
GV bổ sung thêm 2 cột
+Một cột tính các tích (x.n)
+Một cột để tính điểm TB
- >GV hướng dẫn học sinh
cách thực hiện
H: Thông qua BT vừa làm
(x.n)
N = 40 Tổng: 250 X 250 40 6,25
hãy nêu lại các bước tìm số
trung bình cộng của dấu hiệu
- GV nêu công thức và yêu
cầu học sinh chú thích các
đại lượng có trong công thức
- GV yêu cầu học sinh làm ?3
Học sinh nêu các bước tính số trung bình cộng của dấu hiệu
Học sinh làm ?3 (SGK) vào vở
b) Công thức:
N
n x n
x n x
X 1. 1 2. 2 k. k
Trong đó:
x1, x2, xk: các giá trị khác nhau của dấu hiệu
n1, n2, nk: tần số tương ứng N: số các giá trị
: Số trung bình cộng
X
?3:
- Với cùng đề kiểm tra, em
hãy so sánh kết quả làm bài
kiểm tra Toán của 2 lớp 7A
và lớp 7C
GV kết luận và chuyển mục
Điểm số (x) Tần số (n) Các tích x.n
68 , 6 40
267
X
3.2 Hoạt động 2: ý nghĩa của số trung bình cộng (5 phút)
- Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của số trung bình cộng
- Đồ dùng: Thước thẳng, bảng phụ trình bày nội dung
- Tiến hành:
- GV nêu ý nghĩa của số TB
cộng như trong SGK
H: Để so sánh khả năng học
Toán của học sinh ta căn cứ
vào đâu ?
- GV yêu cầu học sinh đọc
chú ý (SGK)
GV kết luận
- Học sinh đọc phần ý nghĩa của số trung bình cộng SGK) HS: Căn cứ vào điểm TB môn Toán của các HS
- Học sinh đọc phần chú ý
2 ý nghĩa của số TB cộng
*Chú ý: SGK
3.3 Hoạt động 3: Mốt của dấu hiệu (5 phút)
- Mục tiêu: HS tìm được mốt của dấu hiệu
- Đồ dùng: Thước thẳng, bảng phụ trình bày nội dung
- Tiến hành:
- GV đưa VD (bảng 22- SGK)
lên bảng, yêu cầu học sinh
đọc ví dụ
H: Cỡ dép nào bán được
nhiều nhất ?
- Có nhận xét gì về tần số của
- Học sinh đọc ví dụ và quan sát bảng 22 (SGK)
HS: Đó là cỡ 39, bán được 184
đôi HS: Giá trị 39 có tần số lớn
3 Mốt của dấu hiệu:
- là giá trị có tần số lớn nhất
- Ký hiệu: M0
Trang 7giá trị 39 ?
- GV giới thiệu mốt và ký
hiệu
GV kết luận
nhất là 184
- HS đọc định nghĩa mốt- sgk
3.4 Hoạt động 4: Luyện tập (5 phút)
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào giải bài tập
- Đồ dùng: Thước thẳng, bảng phụ trình bày nội dung
- Tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
bài bài tập 15 (SGK)
- Gọi một học sinh lên bảng
trình bày bài làm
- GV kiểm tra và kết luận
Học sinh đọc đề bài BT 15 và quan sát bảng 23 (SGK)
- Một HS lên bảng làm bài tập
HS còn lại làm vào vở và nhận xét bài bạn
Bài 15 (SGK)
a) Dấu hiệu là: Tuổi thọ của mỗi bóng đèn
b) Số trung bình cộng là:
) ( 8 , 1172 50
58640
h
c) M0 = 1180
4 Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học bài theo SGK và vở ghi
- Làm BTVN: 14, 17 (SGK) và 11, 12, 13 (SBT)
- Bài tập: Thống kê kết quả học tập cuối học kỳ I của các bạn cùng tổ
a) Tính số trung bình cộng của điểm trung bình các môn của các bạn học sinh
b) Có nhận xét gì về kết quả và khả năng học tập của các bạn
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 48 luyện tập I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng (các bước và ý
nghĩa của các ký hiệu)
- Đưa ra một số bảng tần số (không nhất thiết phải nêu rõ dấu hiệu) để học sinh
luyện tập tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu
2 Kĩ năng: Tìm số trung bình và mốt của dấu hiệu.
3 Thái độ: Làm bài tích cực; chính xác
II Đồ dùng:
GV: SGK- thước thẳng- bảng phụ- máy tính
HS: SGK- thước thẳng- máy tính
III/ Phương pháp dạy học:
- Trực quan, phân tích, luyện tập thực hành
IV/ Tổ chức giờ học:
1 ổn định tổ chức: Kiểm diện HS.
2 Khởi động mở bài: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
HS1: Nêu các bước tính số trung bình cộng của một dấu hiệu ?
Chữa bài tập 17a, (SGK- 20)
HS2: Nêu ý nghĩa của số trung bình cộng? Thế nào là mốt của dấu hiệu?
Chữa bài tập 17b, (SGK- 20)
3 Các hoạt động: Luyện tập (25 phút)
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào giải bài tập
- Đồ dùng: Thước thẳng, bảng phụ trình bày nội dung
- Tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh làm
bài tập 13 (SBT)
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
- Học sinh làm bài tập 13 (SBT) vào vở
Bài 13 (SBT)
a) Điểm TB của xạ thủ A
Trang 8- Gọi hai học sinh lên bảng
tính điểm TB của 2 xạ thủ
- Cho học sinh lớp nhận xét
bài làm của hai bạn
- Có nhận xét gì về kết quả và
khả năng của từng người ?
- GV yêu cầu học sinh làm
tiếp bài tập 18 (SBT)
- Em có nhận xét gì về sự
khác nhau giữa bảng này và
những bảng “tần số” đã biết?
- Hai học sinh lên bảng làm bài tập, mỗi học sinh tính
điểm TB của một xạ thủ
- Học sinh lớp nhận xét, góp ý
- Học sinh quan sát hai bảng vừa lập và rút ra nhận xét
- HS làm bài tập 18
9
N=20
54 90 Tổng:184
184
9, 2 20
*Điểm TB của xạ thủ B
6 7 9 10
2 1 5 12 N=20
12 7 45 120 Tổng:184
184
9, 2 20
b) Nhận xét:
- Hai người có điểm TB bằng nhau, nhưng xạ thủ A bắn đều hơn, còn điểm của xạ thủ B phân tán hơn
Bài 18 (SGK)
a)Bảng này khác so với những bảng “tần số” đã biết là trong cột giá trị (chiều cao) người ta ghép các giá trị của dấu hiệu theo khoảng
VD: Từ 110 - > 120 (cm) có 7
em học sinh
- GV giới thiệu cách tính số
TB cộng trong trường hợp này
như SGK
- GV yêu cầu học sinh độc lập
làm nốt bài tập
GV kết luận
Chiều cao Giá trị TB Tần số Các tích
105
110 - > 120
121 - > 131
132 - > 142
143 - > 153 155
105 115 126 137 148 155
1 7 35 45 11 1
N = 100
105 805 4410 6165 1628 155 Tổng:1326 8
13268
132,68( ) 100
Dang bài : Sử dụng MTBT để tính giá trị TB trong BT thống kê (10 phút)X
GV yêu cầu HS trở lại với BT
13 (SBT- 6)
- GV hướng dẫn HS cách sử
dụng MTBT để tính điểm TB
của xạ thủ A
- Tương tự em hãy sử dụng
MTBT tính giá trị TB của xạ
thủ B ?
- Học sinh làm theo hướng dẫn của GV
- Một HS đứng tại chỗ nêu cách làm
- HS thực hành trên MTBT và
đọc kết quả
Tính điểm TB của xạ thủ A
5.8 6.9 9.10
5 6 9
k k k
X
X
4 Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm đề cương ôn tập chương
- Làm BT 20 (SGK) và 14 (SBT)