Hoạt động 1: Rèn bài tập đọc Trên đường mòn Hồ Chí Minh *Mục tiêu : Giúp HS đọc đúng các từ ,các câu ,đọc lưu loát từng đoạn ,ngắt nghỉ phù hợp *Caùch tieán haønh: Luyện đọc: -Đọc mẫu: G[r]
Trang 1Tuần 27
Đạo đức :(Tiết 27)
TÔN TRỌNG THƯ TỪTÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiếp theo)
I Yêu cầu:Giúp HS hiểu:
-Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
-Không xâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác nếu không được đồng ý
II / Chuẩn bị:
-GV :Vở BT ĐĐ 3
-Bảng từ Phiều bài tập
-HS : VBT
III / Các hoạt động dạy –học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ KTBC:
-Tại sao ta phải tôn trọng thư từ, tài sản của
người khác?
-Nhận xét chung
2 / Bài mới:
GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu - Ghi tựa.
-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét
- Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi
người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.
-Lắng nghe giới thiệu
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi.
*Mục tiêu:HS có kĩ năng nhận xét những hành vi liên quan đến tôn trọng thư từ tài sản của người khác
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập: Viết chữ Đ vào trước hành vi em cho là đúng, chữ S trước hành
vi em cho là sai Giải thích vì sao em cho rằng hành động đó sai
a Thấy bố đi công tác về ,Thắng liền lục túi để xem bố có mua quàgì cho mình
b Mỗi lần đi xem nhờ ti vi, Bình đều chào hỏi mọi người và xin phép bác chủ nhà rồi mới ngồi xem.
c Bố đi công tác xa ,Hải thường viết thư cho bố Một lần ,mấy bạn lấy thư xem Hải viết gì.
d Sang nhà bạn thấy nhiều đồ chơi đẹp và lạ mắt ,Phú bảo với bạn :”Cậu cho tớ xem những đồ chơi
này được không ?”
-Đưa bảng phụ đã ghi BT trên, yêu cầu HS nêu kết quả
-Theo dõi, nhận xét, kết luận bài làm của HS: Câu b d: Đ – Câu a c: S
-Vì ở câu a,d các bạn biết tôn trọng tài sản của người khác Câu b, c các bạn chưa biết tôn trọng, giữ gìn tài sản của người khác
? Như thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của
người khác?
Hoạt động 2: Đóng vai.
*Mục tiêu: HS có kĩ năng thực hiện một số
hành động thể hiện sự tôn trọng thư từ tài sản
của người khác
-Xin phép khi sử dựng, không xem trộm, giữ gìn, bảo quản đồ đạc của người khác
Trang 2-Yêu cầu HS xử lí 2 tình huống sau:
1 Giờ ra chơi, Nam chạy làm rơi mũ Thấy vậy,
một số bạn chạy đến lấy làm “bóng” đá Nếu
có mặt ở đó em sẽ làm gì?
2 Mai và Hoa đang học nhóm thì Hoa phải về
nhà đưa chìa khoá Mai thấy trong cặp Hoa có
một cuốn sách tham khảo rất hay Mai rất muốn
đem về nhàgiải bài toán đang làm dở Nếu em
là Mai, em sẽ làm gì?
-Nhận xét, kết luận: Cần phải hỏi người khác
và được đồng ý mới sử dụng đồ đạc của người
đó
3/ Củng cố – dặn dò:
-HS đọc bài học
-Qua bài học em rút ra được điều gì cho bản
thân?
-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những
gì các em đã học được
Chuẩn bị bài “Tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước”
-Các nhóm TL cách xử lí cho mỗi TH
-VD: Em nói các bạn không được làm thế Em nhặt mũ và gọi Nam lại trả mũ cho bạn
-Em sẽ đợi Hoa quay lại rồi hỏi mượn Nếu chưa làm được bài đó em sẽ làm bài khác trong khi chờ Hoa quay lại
*Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Phải tôn trọng thư từ tài sản của người khác dù đó là những người trong gia đình mình Tôn trọng tài sản của người khác cũng là tôn trọng chính mình
Trang 3ÔN TẬP:(Tiết )
KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 1)
I/ Yêu cầu: Đọc đúng:
- Kiểm tra đọc (lấy điểm)
-Nội dung: Các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26
-Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 70 chữ /1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
-Ôn luyện về nhân hoá: Tập sử dụng phép nhân hoá để kể chuyện làm cho lời kể được sinh động
-Rèn thêm bài tập đọc Bộ đội về làng
-Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: rộn ràng, lớp lớp, bịn rịn, ngõ, nấu dở, tấm lòng kể chuyện,…
-Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ và giữa các khổ thơ
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: bịn rịn, đơn sơ,
II / Chuẩn bị:
-GV :Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
-6 tranh minh hoạ các bài tập đọc truyện kể
-HS : Xem trước bài
III/ Các hoạt động dạy-học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ KTBC: HS lên bảng bốc thăm bài đọcvà trả lời
câu hỏi
2/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Trong tiết ôn tập đầy tiên của tuần 27 này, các
em sẽ được ôn luyện về nhân hoá Một số em sẽ
được kiềm tra để lấy điểm kiềm tra giữa HK II
của phân môn tập đọc Ghi bảng
b Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng 1/3 lớp)
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
- Cho điểm trực tiếp từng HS
- Những HS đọc không đạt yêu cầu, GV cho các
em về nhà luyện đọc thêm để kiểm tra vào tiết
sau
-HS lên bảng bốc thăm bài đọcvà trả lời câu hỏi
-Lắng nghe
-Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 4Hoạt động 1: Rèn bài tập đọc Bộ đội về làng
*Mục tiêu : Giúp HS đọc đúng các từ ,các câu
,đọc lưu loát từng đoạn ,ngắt nghỉ phù hợp
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng vui tươi,
tình cảm, đầm ấm
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện
phát âm từ khó
-Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi phát âm nếu HS
mắc lỗi
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó
- YC 4 HS nối tiếp nối nhau đọc từng khổ trước
lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
? Theo em, trong bài thơ này, chúng ta phải đọc
liền những câu thơ nào với nhau? (Không ngắt
giọng giữa các câu thơ nào?)
? Bịn rịn có nghĩa là gì?
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó
- YC 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
Hoạt động 2: Luyện tập
*Mục tiêu : Ôn luyện về nhân hoá: Tập sử dụng
phép nhân hoá để kể chuyện làm cho lời kể được
sinh động
*Cách tiến hành:
Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-Gv nhắc lại yêu cầu: Bài tập cho trước 6 bức
tranh Mỗi tranh đều có lời của nhân vật Các em
có nhiệm vụ dựa vào tranh để kể lại câu chuyện
Khi kể dùng phép nhân hoá để lời kể sinh động
-Cho HS quan sát tranh + đọc phần chữ trong tranh
để hiểu nội dung
-Cho HS trao đổi
-Cho HS thi kể
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-Sửa lỗi phát âm theo HD của GV Đọc
đúng các từ đã GT ở phần Mục tiêu.
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV -4 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ Cả lớp theo dõi SGK
-Không ngắt giọng giữa câu 1 với câu 2, câu
3 với câu 4, câu 5 với câu 6 và câu 8 với câu 9 các câu này đọc liền nhau
-Là lưu luyến, không muốn xa rời
- 1 HS đọc chú giải Cả lớp đọc thầm theo -4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
-1 HS đọc yêu cầu BT
-HS quan sát tranh và đọc kĩ phần chữ trong tranh
-HS trao đổi theo nhóm đôi, tập kể theo nội dung 1 hoặc 2 tranh
-Đại diện các nhóm thi kể theo từng tranh
Trang 5-Cho HS kể cả câu chuyện: Quả táo.
-GV nhận xét và chốt lại nội dung từng tranh
3 Củng cố, dặn dò:
-Câu chuyện quả táo giúp em hiểu điều gì?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người
nghe
-Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các câu hỏi
trong các bài tập đọc để kiểm tra tiết sau
-Hai HS kể toàn diện
-Lớp nhận xét
-Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn
lên bỗng thấy một quả táo Nó nhảy lên định hái táo, nhưng chẳng tới Nhìn quanh nó thấy chị Nhím đang say sứa ngủ dưới gốc táo Ở cây thông bên cạnh, một anh quạ đang đậu trên cành Thỏ mừng quá đành cất tiếng ngọt ngào Anh quạ ơi! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với
-Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến
cành táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị Nhím
Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy
thục mạng Thỏ liền chạy theo gọi: -Chị Nhím đừng sợ! Quả táo của tôi rơi đấy! Cho tôi xin lại nào!
-Tranh 3, 4, 5, 6 GV hướng dẫn kể tương
tự
-HS suy nghĩ tự trả lời
-HS lắng nghe,thực hiện
Trang 6ÔN TẬP(Tiết ) KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 2).
I / Mục tiêu:
-Kiểm tra đọc (Yêu cầu như tiết 1)
-Ôn luyện về nhân hoá: các cách nhân hoá
-Rèn đọc thêm bài :Trên đường mòn Hồ Chí Minh
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: thung lũng, nhích, ba lô, lù lù, lưng cong cong, lúp xúp,
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được toàn bài Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn
-Hiểu các từ ngữ trong bài: đường mòn Hồ Chí Minh, thung lũng, mũ tai bèo, chất độc hoá học,
II/ Chuẩn bị :
-GV :Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
-Bảng chép bài thơ Em thương.
-HS : Đọc bài trước ở nhà
III./ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1./ KTBC: HS lên bảng bốc thăm bài đọcvà trả lời
câu hỏi
2./ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng
b Kiểm tra tập đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1 (KT 1/3 lớp)
-Số lượng thăm chuẩn bị (10 – 15 phiếu thăm)
-Cho HS kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS lên đọc và trả lời câu hỏi
Hoạt động 1: Rèn bài tập đọc Trên đường mòn Hồ
Chí Minh
*Mục tiêu : Giúp HS đọc đúng các từ ,các câu ,đọc
lưu loát từng đoạn ,ngắt nghỉ phù hợp
*Cách tiến hành:
Luyện đọc:
-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt
-Treo tranh hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện phát
âm từ khó
-HD phát âm từ khó
HS lên bảng bốc thăm bài đọcvà trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-HS lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút
-HS làm việc theo thăm mình đã bốc được
Theo dõi GV đọc
-Quan sát trả lời: Vẽ cảnh bộ đội đang hành quân trên con đường đầy dốc đá hiểm nguy
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc 1 câu từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu (hoặc các từ
ở phần mục tiêu)
Trang 7- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.
-HD HS chia bài thành 2 đoạn
-Gọi 2 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn của
bài, theo dõi HS đọc để HD cách ngắt giọng cho HS
-Giải nghĩa các từ khó GV giải thích thêm từ lúp
xúp: (là nhiều cái ở liền nhau, thấp và sàn sàn như
nhau)
-YC 2 HS đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
-YC HS đọc bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh cả bài
Hoạt động 2: Luyện tập
*Mục tiêu : Ôn luyện về nhân hoá:
*Cách tiến hành:
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho bài thơ Em thương
Nhiệm vụ của các em là: đọc kĩ bài thơ và chỉ ra
được sự vật được nhân hoá trong bài thơ là những sự
vật nào? Từ nào trong bài thơ chỉ đặc điểm của con
người? Từ nào chỉ hoạt động của con người?
-Cho HS đọc bài thơ Em thương trên bảng lớp.
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Cho HS làm bài trên giấy khổ to GV đã chuẩn bị
trước
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
3 Củng cố, dặn dò:
-Qua bài em đã học em hiểu thế nào là nhân hóa
-Dặn những HS chưa kiểm tra TĐ và những HS đã
kiểm tra nhưng chưa đạt yêu cầu, về nhà luyện đọc
để tiết sau kiểm tra
-Chuẩn bị bài sau: Thực hành đóng vai chi đội trưởng
trình bày báo cáo
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV
-HS dùng bút chì đánh dấu phân cách
-2 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng
VD: Đường lên dốc trơn / và lầy.// Người nọ đi tiếp sau người kia.// Đoàn quân nối thành vệt dài /
từ thung lũng tới đỉnh cao như mợt sợi dây kéo
thẳng đứng.// Họ nhích từng bước.// Nhìn lên chỉ thấy những chiếc ba lô lù lù nối nhau trên những
cái lưng cong cong.//
-HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó
-2 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK
-Mỗi nhóm 2 HS lần lượt đọc trong nhóm
-Hai nhóm thi đọc nối tiếp
-Cả lớp cùng đồng thanh
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS đọc, lớp lắng nghe
-HS trao đổi theo từng cặp
-Đại diện 3 đến 4 nhóm lên bảng làm bài
Ý a: Sự vật được nhân hoá là: Làn gió, Sợi nắng -Từ chỉ đặc điểm của con người: mồ côi, gầy -Từ chỉ hoạt động của con người: tìm, ngồi, run run, ngã.
Ý b:
Làn gió Giống một người bạn ngồi
trong vườn cây
Giống một người gầy yếu
Sợi nắng
Giống một bạn nhỏ mồ côi
Ý c: Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với
những đứa trẻ mồ côi cô đơn; những người ốm yếu không nơi nương tựa
-HS trả lời câu hỏi -HS trả lời
-HS thực hiện
Trang 8Toán: (Tiết 131)
CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Nhận biết được số có 5 chữ số
-Nắm được cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số có các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
-Biết đọc, viết các số có 5 chữ số
II/ Chuẩn bị:
GV : Bảng các hàng của số có 5 chữ số
Hàng
-Bảng số trong bài tập 2
-Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng
-HS : Chuẩn bị bài ơ ûnhà
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC:
Ôn tập số có 4 chữ số
-GV viết số 2316 lên bảng yêu cầu HS đọc số
-GV hỏi: số 2316 có mấy chữ số?
-Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và
mấy đơn vị?
-GV viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu HS đọc
-Số 10 000 có mấy chữ số
-Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy
trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
-Số này còn gọi là một chục nghìn, đây là số có 5
chữ số nhỏ nhất
2 Bài mới:
Giới thiệu số 42316:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về số có
5 chữ số
Hoạt động 1: Giới thiệu cách đọc số, viết số.
*Mục tiêu : HS Nhận biết được số có 5 chữ số.
* Cách tiến hành:
-GV treo bảng có gắn các số như phần học của
-HS đọc: Hai nghìn ba trăm mười sáu
-Số có 4 chữ số
-Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị
-HS đọc: mười nghìn
-Số 10 000 có 5 chữ số
-Số 10 000 gồm một chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm 0 chục và 0 đơn vị
Trang 9-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là một
chục nghìn, vậy có mấy chục nghìn?
-Có bao nhiêu nghìn?
-Có bao nhiêu trăm?
-Có bao nhiêu chục?
-Có bao nhiêu đơn vị?
-GV gọi HS lên bảng viết số chục nghìn, số ngìn, số
trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số
- Giới thiệu cách viết số 42316:
-GV: Dựa vào cách viết các số có 4 chữ số, bạn nào
cũng có thể viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3
trăm, 1 chục và 6 đơn vị?
-GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số 42316 có mấy
chữ số?
-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ đâu?
-GV khẳng định: Đó chính là cách viết số có 5 chữ
số Khi viết các số có 5 chữ số ta viết lần lượt từ
trái sang phải, hay viết từ hàng cao đến hàng thấp
-Giới thiệu cách đọc số 42316:
? Bạn nào có thể đọc được số 42316?
-Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định lại cách đọc đó
và cho cả lớp đọc Nếu HS đọc chưa chúng GV giới
thiệu cách đọc: bốn mươi hai nghìn ba trăm mười
sáu
? Cách đọc số 42316 và 2316 có gì giống và khác
nhau
-GV viết lên bảng các số 2357 và 32357; 8759 và
38759; 3876 và 63876 yêu cầu HS đọc các số trên
Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu : Biết đọc, viết các số có 5 chữ số.
Nắm được cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số
có các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
* Cách tiến hành:
Bài 1: (Dành cho HS yếu).
-Yêu cầu HS quan sát bảng số thứ nhất, đọc và viết
số được biểu diễn trong bảng số
-HS quan sát bảng số
-Có 4 chục nghìn
-Có 2 nghìn
-Có 3 trăm
-Có 1 chục
-Có 6 đơn vị
-HS lên bảng viết số theo yêu cầu
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con): 42316
-Số 42316 có 5 chữ số
-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải; Ta viết từ thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: Hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
-1 đến 2 HS dọc, cả lớp theo dõi
-HS đọc lại số 42316
-Giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết, khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số 42316 có bốn mươi hai nghìn, còn số 2316 chỉ có hai nghìn
-HS đọc từng cặp số
-2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HS viết số:
ba mươi nghìn hai trăm mười bốn- 33214 -HS làm bài vào VBT, sau đó có 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của
Trang 10-GV yêu cầu HS tự làm phần b.
? Số 24312 có bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu
trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?
-Kiểm tra vở của một số HS
Chốt: đọc, viết các số có 5 chữ số.
Bài 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và hỏi: bài
toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hãy đọc số có 6 chục nghìn, 8 nghìn, 3 trăm, 5
chục, 2 đơn vị
-Yêu cầu HS làm tiếp bài tập
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-GV viết các số 2316; 12427; 3116; 82427 và chỉ số
bất kì cho HS đọc, sau mỗi lần HS đọc, GV hỏi lại:
Số gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm,
mấy chục và mấy đơn vị?
Bài 4: (Dành cho HS yếu).
-GV yêu cầu HS điền số còn thiếu vào ô trống
trong từng dãy số
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó đổi vở để kiểm tra bài nhau
-GV có thể yêu cầu HS nêu quy luật của từng dãy
số
-GV cho HS đọc các dãy số của bài
3/.Củng cố – Dặn dò:
? Qua bài học, bạn nào cho biết khi viết, đọc số có
5 chữ số chúng ta viết, đọc từ đâu đến đâu?
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần
học tập tốt
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
nhau Số 24312 – Hai mươi tư nghìn ba trăm mười hai
-Số 24312 có 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm,
1 chục và 2 đơn vị
-Bài tập yêu cầu chúng ta đọc số và viết số
-HS viết 68352 và đọc: Sáu mươi tám nghìn
ba trăm năm mươi hai
-1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớp làm bài vào vở
-HS thực hiện đọc số và phân tích số theo yêu cầu
-3 HS lên bảng làm 3 ý, HS dưới lớp làm vào vở
-Kiểm tra bài bạn
-HS điền số còn thiếu vào ô trống trong từng dãy số
không kể số đầu tiên thì:
+Dãy thứ nhất: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một chục nghìn
+Dãy thứ hai: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một nghìn
+Dãy thứ ba: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một trăm
-Một số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp cùng đồng thanh đọc
-Viết, đọc từ hàng chục nghìn đến hàng nghìn đến hàng trăm đến hàng chục cuối cùng đọc hàng đơn vị