1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn học khối 4 - Tuần 11

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại: * Môc tiªu: * C¸ch tiÕn hµnh:.. +Hiện tượng nước trong khay chuyển từ - Gọi là sự đông đặc.[r]

Trang 1

Tuần 11: Thứ … ngày … tháng … năm 200

Tập đọc

ông trạng thả diều

I Mục tiêu:

- Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ngợi ca

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh họa

III Các hoạt động dạy và học:

A Mở đầu: Giới thiệu chủ điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: HS: Nối tiếp nhau đọc 4 đoạn 2 – 3 lượt

- GV nghe, kết hợp sửa lỗi cho HS và giải

nghĩa từ khó

HS: Luyện đọc theo cặp

1 – 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng

chậm rãi

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm đoạn từ đầu … chơi diều và

trả lời

? Tìm những tư chất nói lên sự thông

minh của Nguyễn Hiền

- Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: Có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

- Đọc tiếp và trả lời:

? Nguyễn Hiền ham học và chịu khó học

như thế nào

- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng Tối đến đợi bạn học thuộc bài

Trang 2

rồi mượn vở của bạn sách của Hiền là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả con đom đóm vào trong Mỗi lần có bài thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô, nhờ bạn xin thầy chấm hộ

? Vì sao chú bé Hiền lại được gọi là ông

Trạng thả diều

- Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13 khi vẫn còn là 1 chú bé ham thích chơi diều

- 1 HS đọc câu hỏi 4 - Cả lớp suy nghĩ trả lời

- GV kết luận phương án đúng:

“Tuổi trẻ tài cao”, “công thành danh

toại”, “có chí thì nên”

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn

- GV hướng dẫn đơn giản để tìm giọng

đọc diễn cảm phù hợp với diễn biến câu

chuyện

- GV đọc diễn cảm 1 đoạn HS: Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- 1 vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV nghe, uốn nắn, sửa sai

3 Củng cố – dặn dò:

? Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì

- Nhận xét giờ học

- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau

Toán Nhân với 10, 100, 1000 chia cho 10, 100, 1000…

I.Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục, tròn trăm cho 10, 100, 1000…

- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) cho 10, 100, 1000…

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Trang 3

A Kiểm tra bài cũ:

HS: 1 em lên bảng chữa bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS nhân 1 số tự nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10:

- GV ghi bảng: 35 x 10 = ? HS: Trao đổi cách làm

VD: 35 x 10 = 10 x 35

= 1 chục x 35 = 35 chục

= 350 (Gấp 1 chục lên 35 lần) Vậy: 35 x 10 = 350

- Nhận xét 35 so với 350 thì như thế nào? - 1 số không có số 0 ở sau

- Khi nhân 35 với 10 chỉ việc thế nào? - Thêm vào bên phải số 35 một chữ số 0

=> Rút ra ghi nhớ (ghi bảng) HS: 2 – 3 em đọc ghi nhớ

* GV hướng dẫn tiếp từ 35 x 10 = 350

=> 350 : 10 = 35

HS: Trao đổi và rút ra nhận xét khi chia số

tự nhiên cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó

3 Hướng dẫn HS nhân 1 số với 100, 1000, … chia cho 1 số tròn trăm, tròn nghìn cho 100, 1000…

- (GV làm tương tự như trên)

4 Thực hành:

+ Bài 1: Làm miệng HS: Nêu yêu cầu của bài tập

- Cho HS nhắc lại nhận xét sau đó trả lời miệng

GV hỏi:

- Hai HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở

- Một yến bằng bao nhiêu kilôgam?

- Bao nhiêu kilôgam bằng một yến?

GV hướng dẫn mẫu:

300 kg = … tạ

Ta có:100 kg = 1 tạ

70 kg = 7 yến

800 kg = 8 tạ

300 tạ = 30 tấn

Trang 4

300 : 100 = 3 tạ.

Vậy: 300 kg = 3 tạ

120 tạ = 12 tấn

5 000 kg = 5 tấn

4 000 g = 4 kg

- HS đổi vở chéo cho nhau soát lại bài

5 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và làm bài tập

đạo đức học tập và thực hành kỹ năng giữa học kỳ I

I.Mục tiêu:

- Ôn lại cho HS những hành vi đạo đức đã học giữa học kỳ I

- Thực hành các kỹ năng đạo đức đã học ở giữa học kỳ I

II Đồ dùng:

Giấy khổ to viết sẵn nội dung ôn tập

III Các hoạt động dạy – học:

A Bài cũ:

Gọi HS nêu phần ghi nhớ

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn ôn tập:

a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. HS: Thảo luận nhóm, viết ra giấy + Kể tên các bài đạo đức đã học từ đầu

năm đến nay?

- Đại diện nhóm lên dán, trình bày + Bài 1: Trung thực trong học tập + Bài 2: Vượt khó trong học tập + Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến

+ Bài 4: Tiết kiệm tiền của

+ Bài 5: Tiết kiệm thời giờ

b Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

- GV nêu câu hỏi:

? Trung thực trong học tập là thể hiện - … thể hiện lòng tự trọng

Trang 5

điều gì

? Trung thực trong học tập sẽ được mọi

người như thế nào

- … được mọi người quý mến

? Trong cuộc sống mỗi khi gặp khó khăn

thì chúng ta phải làm gì

- … cố gắng, kiên trì, vượt qua những khó khăn đó

? Khi em có những mong muốn hoặc ý

nghĩ về vấn đề nào đó, em cần làm gì

- … em cần mạnh dạn, chia sẻ, bày tỏ ý kiến, mong muốn của mình với những người xung quanh một cách rõ ràng, lễ

độ

? Em thử trình bày ý kiến, mong muốn

của mình với cô giáo (hoặc các bạn)

- Em rất muốn tham gia vào đội sao đỏ của nhà trường để theo dõi các bạn Em mong muốn xin cô giáo cho em được tham gia

? Vì sao phải tiết kiệm tiền của - Tiền bạc, của cải là mồ hôi công sức của

bao người Vì vậy chúng ta cần phải tiết kiệm, không được sử dụng tiền của phung phí

? Em đã thực hiện tiết kiệm tiền của

chưa? Nêu ví dụ

- Em đã giữ gìn sách vở, quần áo, đồ dùng học tập rất cẩn thận để không bị hỏng, mất tốn tiền mua sắm…

? Vì sao phải tiết kiệm thời giờ? Nêu ví

dụ

- Vì thời giờ khi trôi đi thì không bao giờ trở lại

VD: Em sắp xếp thời giờ rất hợp lý (nêu thời gian biểu)

- GV nhận xét, bổ sung

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, thực hiện những hành vi đã học

Trang 6

Kỹ thuật

Thêu lướt vặn hình hàng rào đơn giản (tiết 2)

I Mục tiêu:

- HS biết cách thêu lướt vặn hình hàng rào đơn giản

- HS yêu thích sản phẩm do mình làm được

II Đồ dùng dạy - học:

Mẫu thêu, vải, kim, chỉ, kéo…

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS nêu lại các bước khâu hình hàng rào đơn giản

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 HS thực hành thêu lướt vặn hình hàng rào đơn giản:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị và kết quả thực

hành ở tiết 1

- Nhận xét và tổ chức cho HS thêu lướt

vặn

HS: Thực hành thêu

- GV quan sát, uốn nắn những em còn

lúng túng

3 Đánh giá kết quả học tập của HS:

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm HS: Trưng bày sản phẩm

- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá:

+ Thêu được tối thiểu là 3 đường

+ Các mũi thêu thẳng, không dúm

+ Thêu đúng kỹ thuật

+ Hoàn thành đúng thời gian

HS: Dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh giá sản phẩm của mình và của bạn

- GV nhận xét và đánh giá kết quả học

tập của HS

Trang 7

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò về nhà tập thêu cho đẹp

Kỹ thuật

Thêu móc xích (tiết 1)

I Mục tiêu:

- HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích

- HS hứng thú thêu

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh quy trình thêu, mẫu thêu, vải, kim, chỉ…

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu:

- GV giới thiệu mẫu HS: Quan sát mẫu và nêu nhận xét

- Nhận xét về đặc điểm của đường thêu

móc xích?

- Mặt phải là những đường chỉ nhỏ móc nối nhau giống như chuỗi mắt xích

- Mặt trái là những mũi chỉ bằng nhau gần giống mũi khâu đột

? Thêu móc xích là cách thêu như thế nào - Tạo ra những vòng chỉ móc nối tiếp

nhau giống như chuỗi mắt xích

3 Hướng dẫn HS thao tác kỹ thuật:

- Treo tranh quy trình thêu HS: Quan sát hình 1 SGK để trả lời câu

hỏi về cách vạch dấu đường thêu móc xích

- GV nhận xét, bổ sung

- GV vạch dấu trên vải, ghim trên bảng,

chấm các điểm trên đường vạch dấu cách

Trang 8

đều 2 cm HS: Kết hợp quan sát hình 3a, 3b, 3c để

trả lời câu hỏi

- HS quan sát hình 4 để trả lời

- GV hướng dẫn HS các thao tác cách kết

thúc đường thêu móc xích với cách kết

thúc đường thêu lướt vặn

* Lưu ý một số điểm:

+ Thêu từ phải sang trái

+ Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách tạo thành vòng chỉ qua đường dấu Tiếp theo xuống kim tại điểm phía trong

và ngay sát đầu mũi thêu trước

+ Lên, xuống kim đúng vào các điểm vạch

+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá

+ Kết thúc đường thêu bằng cách đưa

ra ngoài

+ Có thể sử dụng khung để thêu cho phẳng

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà tập giờ sau thêu tiếp

Thứ … ngày … tháng … năm 200

Kể chuyện Bàn chân kỳ diệu

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng nói:

Trang 9

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện “Bàn chân kỳ diệu”

- Hiểu truyện, rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ câu chuyện

- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh họa truyện

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu – ghi tên bài:

2 GV kể chuyện: (2 – 3 lần)

HS: Quan sát tranh minh họa, đọc thầm các yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK

- GV kể mẫu (2 – 3 lần), giọng chậm

+ Lần 1: GV kể kết hợp giới thiệu về ông

Nguyễn Ngọc Kí

HS: Nghe

+ Lần 2: GV kể, chỉ tranh minh họa HS: Nghe kết hợp nhìn tranh, đọc lời dưới

mỗi tranh

+ Lần 3: GV kể (nếu cần)

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

HS: Nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của bài tập

a Kể chuyện theo cặp: - HS kể theo cặp hoặc theo nhóm 3, sau

đó mỗi em kể toàn chuyện, trao đổi về

điều em học được ở anh Nguyễn Ngọc Kí

b Thi kể trước lớp: - Một vài tốp HS thi kể từng đoạn

- Một vài em thi kể toàn bộ câu chuyện

- Mỗi nhóm kể xong đều nói về điều các

em đã học được ở anh Nguyễn Ngọc Kí VD: Quyết tâm vươn lên trở thành người

có ích Anh Kí là 1 người giàu nghị lực, biết vượt khó để đạt được điều mình mong muốn

Trang 10

? Qua tấm gương anh Kí, em thấy thế nào - Mình phải cố gắng hơn nhiều.

- GV và cả lớp bình chọn nhóm kể hay

nhất

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà tập kể cho mọi người nghe

Toán Tính chất kết hợp của phép nhân

I Mục tiêu:

- Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

II Đồ dùng:

Bảng phụ kẻ sẵn phần b SGK

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

HS: Lên bảng chữa bài tập

B Hướng dẫn làm bài tập:

1 Giới thiệu:

2 So sánh giá trị của hai biểu thức:

- GV viết bảng: (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4) HS: 2 em lên tính giá trị của 2 biểu thức

đó

(2 x 3) x 4

= 6 x 4

= 24

2 x (3 x 4)

= 2 x 12

= 24

- Em hãy so sánh 2 kết quả HS: 2 kết quả bằng nhau

- 2 biểu thức đó như thế nào? - Bằng nhau:

(2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

3 Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống:

- GV treo bảng phụ, giới thiệu cấu tạo và

cách làm

HS: Lần lượt tính giá trị của a, b, c rồi viết vào bảng

Trang 11

+ Với a = 3 ; b = 4 ; c = 5

thì: (a x b) x c = (3 x 4) x 5 = 60

Và: a x (b x c) = 3 x (4 x 5) = 60

+ Với a = 5; b = 2; c = 3

thì: (a x b) x c = (5 x 2) x 3 = 30

Và: a x (b x c) = 5 x (2 x 3) = 30

=> Kết luận: (a x b) x c = a x (b x c) - (a x b) x c gọi là 1 tích nhân với 1 số

- a x (b x c) gọi là 1 số nhân với 1 tích

=> Rút ra ghi nhớ: Khi nhân 1 tích 2 số

với số thứ 3, ta có thể nhân số thứ nhất

với tích của số thứ 2 và thứ 3

- 2 – 3 em đọc ghi nhớ

=> a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c)

4 Thực hành:

+ Bài 1: Làm cá nhân HS: Đọc yêu cầu bài tập

Mẫu: 2 x 5 x 4 = ? - 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập

* Cách 1:

2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40

* Cách 2:

2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40

Tính bằng cách thuận tiện: 2 em lên bảng, cả lớp làm vào vở

a) 13 x 5 x 2= 13 x (5 x 2)

= 13 x 10

= 130

b) 5 x 26 x 2 = (5 x 2) x 26

= 10 x 26

= 260

5 x 2 x 34= (5 x 2) x 34

= 10 x 34

= 340

5 x 9 x 3 x 2 = (5 x 2) x (3 x 9)

= 10 x 27

= 270

? Bài toán cho biết gì - 1 em lên bảng giải

Bài giải:

Số học sinh của một lớp là:

2 x 15 = 30 (em)

Số học sinh của 8 lớp là:

Trang 12

30 x 8 = 240 (em)

Đáp số: 240 em

- GV chấm bài cho HS

5 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và làm bài tập

chính tả

nếu chúng mình có phép lạ

I Mục tiêu:

- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng khổ thơ đầu bài “Nếu chúng mình có phép lạ”

- Luyện viết đúng những tiếng có những âm đầu và vần dễ lẫn s/x, dấu (’)

II Đồ dùng dạy - học:

Phiếu khổ to viết nội dung bài 2

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS nhớ - viết:

- GV nêu yêu cầu của bài HS: 1 em đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ

- Cả lớp theo dõi

- 1 em đọc thuộc lòng 4 khổ thơ

- Cả lớp đọc thầm bài thơ trong SGK để nhớ chính xác khổ thơ

- GV nhắc các em chú ý những từ dễ viết

sai, cách trình bày từng khổ thơ

HS: Gấp SGK viết vào vở

HS: Thu vở để GV chấm bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 2:

- GV dán 3, 4 tờ phiếu đã viết sẵn đoạn

HS: Đọc thầm yêu cầu

HS: Các nhóm làm bài theo kiểu tiếp sức

Trang 13

thơ - Cả lớp làm bài vào vở.

- GV chốt lại lời giải đúng:

a) Trỏ lối sang – nhỏ xíu – sức nóng –

sức sống – thắp sáng

b) Nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng, rất

đỗi, chỉ xin nồi nhỏ, thuở, phải, hỏi mượn

của, dùng bữa, để ăn, đỗ đạt

- 3 – 4 HS làm bài vào phiếu

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- GV chốt lại lời giải đúng HS: Thi đọc thuộc lòng những câu nói đó

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và làm bài tập

Khoa học

Ba thể của nước

I Mục tiêu:

- Sau bài học sinh biết nước tồn tại ở ba thể: Lỏng, khí, rắn Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở ba thể

- Thực hành nước chuyển từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại

- Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước

II Đồ dùng:

Hình trang 44, 45, chai lọ…

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:

Nước có những tính chất gì?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

Trang 14

2 Hoạt động1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại:

* Mục tiêu:

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

+ Nêu 1 số ví dụ về nước ở thể lỏng? - Nước mưa, nước sông, nước biển, nước

suối…

+ Dùng rẻ lau ướt lau lên bảng và cho 1

em lên sờ tay vào

+ Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy

không? Nếu mặt bảng khô thì nước biến

SGK theo nhóm

- Đại diện các nhóm báo cáo

=> Kết luận: Hơi nước không thể nhìn

thấy bằng mắt thường Hơi nước là nước

ở thể khí

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại:

* Mục tiêu:

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS

+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến

thành thể gì?

+ Nhận xét nước ở thể này?

HS: Đọc và quan sát hình 4, 5 trang 45 và trả lời câu hỏi

- Nước ở thể rắn

- Có hình dạng nhất định

+Hiện tượng nước trong khay chuyển từ

thể lỏng sang thể rắn gọi là gì?

- Gọi là sự đông đặc

+Quan sát hiện tượng nước đá ở ngoài tủ

lạnh xem điều gì đã sảy ra và nói tên hiện

- Nước chảy ra thành nước ở thể lỏng Hiện tượng đó gọi là sự nóng chảy

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w