Môc tiªu: HS cñng cè vµ më réng hiÓu biÕt vÒ mèi quan hÖ gi÷a sinh vËt vµ sinh vËt th«ng qua quan hÖ thøc ¨n trªn c¬ së HS biÕt: + Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nh[r]
Trang 1Tuần 34: Thứ … ngày … tháng … năm 200
Tập đọc Tiếng cười là liều thuốc bổ
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch
- Hiểu điều bài báo muốn nói: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa
III Các hoạt động:
A Kiểm tra bài cũ:
Hai HS học thuộc lòng bài trước
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
HS: Nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- GV hướng dẫn cách ngắt câu dài, kết
hợp giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- Phân tích cấu tạo của bài báo trên Nêu
ý chính của từng đoạn?
- Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài
động vật khác
- Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu
- Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? - Vì khi cười tốc độ thở của con người
tăng lên đến 100 kim/1giờ, các cơ mặt thư
Trang 2giãn, não tiết ra 1 chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn
- Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì?
- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước
- Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn
ý đúng,
- ý b: Cần biết sống 1 cách vui vẻ
c Luyện đọc lại:
HS: 3 em nối nhau đọc 3 đoạn văn
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm 1
- Cả lớp và GV nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học và đọc lại bài
Toán
ôn tập về đại lượng (tiếp)
I.Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố các đơn vị đo diện tích đã học và quan hệ giữ các đơn vị đó
- Rèn kỹ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng:
Phiếu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện tập:
+ Bài 1:
- GV nhận xét bài làm của HS
HS: Đọc yêu cầu, tự làm bài rồi chữa bài
Trang 3+ Bài 2:
- GV hướng dẫn HS chuyển đổi từ các
đơn vị lớn ra các đơn vị bé và ngược lại,
từ danh số phức thành các danh số đơn và
ngược lại
+ Bài 3: Tương tự HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- 3 HS lên bảng chữa bài
- GV và cả lớp nhận xét:
2 2
dm
205
dm
5
m
2
2
2 2
cm
305
cm
5
dm
3
2
2
dm 400
m 4 dm
99
m
32 2 2
2
399dm
2
m
vở
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải:
Diện tích thửa ruộng đó là:
64 x 25 = 1.600 (m2) Thửa ruộng đó thu hoạch được là:
1.600 x = 800 (kg)
2 1
Đáp số: 800 kg
- GV nhận xét, chấm bài cho HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học và làm các bài tập ở vở bài tập
Trang 4đạo đức dành cho địa phương
I Mục tiêu:
- Giúp cho HS biết cách vệ sinh trường lớp
- Có ý thức vệ sinh trường lớp sạch sẽ
II Nội dung:
1 GV phân công học sinh cả lớp vệ sinh trường lớp:
- Tổ 1: Lau bàn, ghế, bảng
- Tổ 2: Quét mạng nhện
- Tổ 3: Quét nền phòng
- Tổ 4: Quét hành lang
2 Phân công mang dụng cụ:
- Tổ 1: Mang dẻ lau, chậu
- Tổ 2: Mang chổi cán dài
- Tổ 3: Mang chổi lúa, chổi chít
- Tổ 4: Mang chổi quét nền
3 Tiến hành lao động:
- Các tổ thực hiện theo đúng nhiệm vụ của tổ mình được phân công
- GV đi quan sát các tổ làm và nhắc nhở những tổ nào làm chưa tốt
4 Tổng kết:
- GV đánh giá, nhận xét buổi lao động
- Tuyên những cá nhân, những tổ làm tốt
- Nhắc nhở những tổ, cá nhân làm chưa tốt
Kỹ thuật
Lắp con quay gió (tiết 3)
I Mục tiêu:
- Biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp con quay gió
- Lắp được con quay gió đúng kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động
II Đồ dùng:
Trang 5Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.
III Các hoạt động:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nêu các bước lắp con quay gió
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn lắp ráp con quay gió:
HS: Quan sát H5 SGK để lắp những bộ phận còn lại vào đúng vị trí
- GV lưu ý HS:
+ Chỉnh các bánh đai giữa trục cho
thẳng
+ Khi lắp cánh quạt phải đúng và đủ
các chi tiết
- Lắp xong phải kiểm tra sự hoạt động của
các con quay gió
3 Đánh giá kết quả học tập:
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm HS: Trưng bày sản phẩm
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá như
SGV
HS: Dựa vào những tiêu chuẩn đó để tự
đánh giá sản phẩm của mình
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập
của HS
- GV nhắc HS tháo các chi tiết và cất gọn
vào hộp
Kỹ thuật
ôn tập và lắp ghép mô hình tự chọn (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi và chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
Trang 6- Lắp được từng bộ phận và lắp ghép mô hình tự chọn theo đúng kỹ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thực hiện thao tác
II Đồ dùng:
Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Các hoạt động:
A Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép.
- GV cho HS chọn 1 mô hình lắp ghép
HS: Quan sát và nghiên cứu hình vẽ trong SGK hoặc tự sưu tầm
HS: Tự lắp ghép theo tổ, nhóm
- GV đi quan sát, giúp đỡ các nhóm
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập lắp ghép cho thuộc
Thứ … ngày … tháng … năm 200
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện về một người vui tính để kể
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, kết hợp với cử chỉ điệu bộ
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
Trang 7II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Một HS kể lại một câu chuyện về người có tinh thần lạc quan…
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề:
HS: 1 em đọc đề bài
- 3 HS nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3
- GV nhắc nhở HS:
+ Nhân vật trong câu chuyện là người vui
tính
+ Có thể kể theo 2 hướng
HS: 1 số HS nói tên nhân vật mình chọn kể
3 HS thực hành kể:
a Kể theo cặp:
- GV đến từng nhóm nghe
HS: Từng cặp quay mặt vào nhau kể
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
b Thi kể chuyện trước lớp:
HS: Một vài em nối nhau thi kể trước lớp
- Mỗi em kể xong nói ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện kể
hay nhất
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu về nhà tập kể cho người thân nghe
Trang 8ôn tập về hình học
I Mục tiêu:
- Ôn tập về góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù; các đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc
- Củng cố kỹ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước
- Củng cố công thức tính chu vi, diện tích của một hình
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện tập:
+ Bài 1:
HS: Quan sát hình vẽ trong SGK và nhận biết các cạnh song song với nhau, vuông góc với nhau
- Một HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm AB // DC ; AB AD ; AD DC.
+ Bài 2:
HS: Vẽ hình vuông có cạnh dài 3 cm sau
đó tính chu vi và diện tích
- Một HS lên bảng làm
- GV nhận xét, cho điểm những em làm
đúng
- Cả lớp làm vào vở
Giải:
Chu vi hình vuông là:
3 x 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là:
3 x 3 = 9 (cm2)
Đáp số: 12 cm; 9 cm2 + Bài 3:
HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở
Trang 9- Một HS lên chữa bài.
- GV cùng cả lớp nhận xét
vào vở
- Một HS lên bảng làm
Giải:
Diện tích phòng học đó là:
5 x 8 = 40 (m2) = 4000 (dm2) Diện tích 1 viên gạch men là:
20 x 20 = 400 (cm2) = 4 (dm2)
Số viên gạch cần dùng để lát là:
4000 : 4 = 1000 (viên gạch)
Đáp số: 1000 viên gạch
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học và làm bài tập
Chính tả
Nói ngược
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian “Nói ngược”
- Làm đúng bài tập chính tả, phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ lẫn r/d/gi, dấu
hỏi, ngã.
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu khổ to, bút dạ…
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS nghe – viết:
Trang 10- GV đọc bài vè “Nói ngược” HS: Theo dõi SGK.
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày
- Đọc thầm lại bài vè
? Nội dung bài vè nói gì - Nói những chuyện phi lí, ngược đời,
không thể nào xảy ra nên gây cười
- GV đọc bài cho HS viết HS: Gấp SGK, nghe GV đọc, viết bài vào
vở
- Đọc lại cho HS soát lỗi
- Chấm 7 10 bài, nêu nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
HS: Đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở bài tập
- 3 nhóm HS lên thi tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng:
giải đáp – tham gia – dùng một thiết bị
– theo dõi – bộ não – kết quả - không
thể
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc lại thông tin ở bài 2, kể cho người thân nghe
Khoa học
ôn tập: thực vật và động vật
I Mục tiêu:
HS củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn trên cơ sở HS biết:
+ Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
+ Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
Trang 11II Đồ dùng dạy học:
- Hình 134, 135, 136, 137 SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn.
* Bước 1: Làm việc cả lớp
HS: Tìm hiểu các hình trang 134, 135 SGK và trả lời câu hỏi
? Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
được bắt đầu từ sinh vật nào
* Bước 2: Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm, phát giấy bút HS: Các nhóm vẽ sơ đồ mối quan hệ về
thức ăn của 1 nhóm vật nuôi, cây trồng và
động vật sống hoang dã
*Bước 3:
- Các nhóm treo sản phẩm - Cử đại diện lên trình bày
- GV nhận xét, kết luận (SGV)
3 Hoạt động 2: Xác định vai trò con người trong chuỗi thức ăn tự nhiên.
* Bước 1: Làm việc theo cặp
HS: Quan sát hình trang 136, 137 SGK kể tên những gì được vẽ trong hình
- Dựa vào các hình trên bạn hãy nói về
chuỗi thức ăn trong đó có con người?
* Bước 2: Hoạt động cả lớp
HS: Một số em lên trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét và kết luận:
Con người cũng là một thành phần
của tự nhiên Vì vậy chúng ta phải có
nghĩa vụ bảo vệ sự cân bằng trong tự
nhiên
Trang 124 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Thể dục Nhảy dây trò chơi: Lăn bóng
I Mục tiêu:
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
- Trò chơi “Lăn bóng” yêu cầu chơi nhiệt tình, rèn sự khéo léo…
II Địa điểm – phương tiện:
Còi, dây nhảy
III Các hoạt động:
1 Phần mở đầu:
- GV tập trung lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
HS: Chạy nhẹ nhàng, đi vòng tròn, hít thở sâu Ôn các động tác tay, chân, lườn…
- Trò chơi khởi động
2 Phần cơ bản:
- GV chia lớp thành 2 tổ Tổ 1: Chơi nhảy dây
Tổ 2: Chơi trò chơi
- Sau 1 vài lần lại đổi địa điểm
a Nhảy dây:
- Nhảy dây kiểu chân trước chân sau HS: Tập cá nhân
- Thi giữa các bạn
b Trò chơi vận động:
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi HS: Chơi thử 1 – 2 lần sau đó chơi thật
3 Phần kết thúc:
- GV hệ thống bài - Đi đều 2 – 4 hàng dọc và hát, vỗ tay
- Tập 1 số động tác hồi tĩnh
Trang 13- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học.
Thứ … ngày … tháng … năm 200
Mỹ thuật
Vẽ tranh đề tài tự chọn
(GV chuyên dạy)
Tập đọc
ăn mầm đá
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh
- Hiểu ý nghĩa các từ trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh vừa biết làm cho chúa ăn ngon, vừa khéo răn chúa
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
Gọi HS đọc bài trước
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
HS: Nối nhau đọc 4 đoạn của bài
- GV sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- 2 – 3 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm - Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng,
Trang 14đá thấy đá là món lạ thì muốn ăn.
? Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa
như thế nào
- Cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị lọ tương đề bên ngoài hai chữ
“đại phong”… đói mèm
? Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá
không? Vì sao
- Chúa không được ăn mầm đá vì thực ra không hề có món đó
? Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon
miệng
- Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon
? Em có nhận xét gì về Trạng Quỳnh - Rất thông minh, hóm hỉnh…
c Hướng dẫn đọc diễn cảm:
HS: 3 em đọc theo phân vai
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm 1
đoạn theo phân vai
- Thi đọc diễn cảm theo vai
- Cả lớp nhận xét, cho điểm
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập đọc lại bài
Toán
ôn tập về hình học (tiếp)
I Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết và vẽ được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài tập có yêu cầu tổng hợp
II Các hoạt động dạy học:
Trang 15A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện tập:
- Quan sát hình vẽ SGK để nhận biết:
DE // AB và CD BC.
- GV gọi HS nhận xét sau đó kết luận
- GV cùng cả lớp nhận xét, chữa bài
- Một HS lên bảng làm
đó tính chu vi và diện tích
- Một em lên bảng vẽ hình và làm
- GV chấm bài cho HS Chu vi hình chữ nhật là:
(5 + 4) x 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
5 4 = 20 (cm2)
Đáp số: 20 cm2
18 cm
- GV cùng cả lớp nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
5 cm
4 cm
Trang 16- Về nhà học bài.
Tập làm văn Trả bài văn miêu tả con vật
I Mục tiêu:
- Nhận thức đúng về lỗi trong bài viết của bạn và của mình
- Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa lỗi
- Nhận thức được cái hay của bài được cô giáo khen
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động:
1 GV nhận xét chung về kết quả làm bài của lớp:
- GV viết lên bảng đề kiểm tra
- Nhận xét về kết quả bài làm:
+ Ưu điểm chính: xác định đúng đề bài, kiểu bài, bố cục, ý diễn đạt
+ Những thiếu sót, hạn chế:
- Thông báo điểm số cụ thể (Yếu, TB, Khá, Giỏi)
- Trả bài cho từng HS
2 Hướng dẫn HS chữa bài:
a Hướng dẫn từng HS sửa lỗi (SGV)
b Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chép các lỗi định chữa lên bảng
- 1, 2 HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi Cả lớp tự chữa trên nháp
- HS trao đổi về bài chữa trên bảng
- GV chữa lại bằng phấn màu, HS chép bài vào vở
3 Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay:
- GV đọc 1 số đoạn văn hay
- HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, từ đó rút
ra kinh nghiệm cho mình
- HS chọn 1 đoạn trong bài của mình viết theo cách hay hơn
Trang 174 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS đạt điểm cao
- Về nhà viết lại bài cho hay hơn
Thứ … ngày … tháng … năm 200
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Lạc quan – yêu đời
I Mục tiêu:
- Tiếp tục mở rộng hệ thống hóa vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời…
- Biết đặt câu với các từ đó
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, phiếu…
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ và chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
tập
- Một số em làm vào phiếu, dán bảng và trình bày
- GV cùng cả lớp nhận xét
* Bài 2: GV nêu yêu cầu HS: Suy nghĩ làm bài
- Nối tiếp nhau đọc câu văn của mình
- Các bạn khác nhận xét
- Nối nhau phát biểu ý kiến
- Viết từ tìm được vào vở bài tập