1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Luyện từ 2 tuần 12: Từ ngữ về tình cảm gia đình

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 152,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhắc lại câu tục ngữ của bài viết trước “ Chim khoân … deã nghe” Baûng con: D1: raûnh rang; D2: deã nghe Nhaän xeùt chung 3.Bài mới : a.Gtb: Nêu mục đích , yêu cầu tiết học ,ghi tựa b.Hư[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN:

BÀI TẬP LÀM VĂN I/ Mục tiêu::

Kỹ năng::Biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tôi” với lời của người mẹ Phát âm đúng các từ ngữ khó theo phương ngữ

Hiểu các từ ngữ mới : khăn mùi soa , viết lia lịa, ngắn ngủn

Đọc thầm nhanh , nắm các chi tiết cơ bản và diễn biến câu chuyện

Kiến thức:Học sinh xác định được lời nói phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải làm được điều mình đã nói

Thái độ:GD học sinh thích học Tiếng Việt

II/Đồ dùng :

GV: SGK Tranh minh hoạ SGK.

HS : SGK

III/Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1:

1/.Ổn định:Kiểm tra Đ DHT

2/.Kiểm tra:

Đọc và TLCH bài:“Cuộc họp của chữ

viết” Nhận xét ghi điểm

Nhận xét chung

3/.Bài mới:

a.Gtb: Liên hệ thực tế lớp học về

những việc làm giúp gia dình rồi ghi

tựa lên bảng

b Luyện đọc:

* Đọc mẫu lần 1:

Giọng nhân vật: “Tôi”: Giọng tâm sự,

nhẹ nhàng , hồn nhiên

Giọng người mẹ: Dịu dàng

* Hướng dẫn luyện đọc – kết hợp giải

nghĩa từ:

Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả

bài và luyện phát âm từ khó

Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn

nắn kịp thời các lỗi phát âm theo

phương ngữ

Đọc đoạn và giải nghĩa từ:

Luyện đọc câu dài/ câu khó:

SGK

2 học sinh lên bảng

Học sinh nhắc tựa

Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài

3 HS đọc

5 HS luyện đọc(kết hợp giải nghĩa từ theo hướng dẫn của giáo viên )

Trang 2

Chú ý: Đọc đúng các câu hỏi

Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp một bài văn

ngắn ngủn như thế này? (băn khoăn)

Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn

viết Lạ thật, các bạn viết gì mà

nhiều thế?

( ngạc nhiên)

Kết hợp giải nghĩa từ mới:

khăn mùi soa:

ngắn ngủn

viết lia lịa:

? ĐaËt câu với từ ngắn ngủn?

(Có thể đặt câu hỏi để rút từ:)

Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo

đoạn đến hết bài.(2 nhóm)

Đọc SGK:

Đọc theo nhóm đôi kiểm tra chéo lẫn

nhau

Y/c: học sinh đọc đồng thanh theo

nhóm theo đoạn (2 và 4)

Tiết 2 :

* Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Y/c: Học sinh đọc thầm đoạn 1, 2:

?Nhân vật tôi trong truyện là ai?

?Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?

?Vì sao Cô-li –a thấy khó viết bài tập

làm văn này?

Giáo viên củng cố chuyển ý tìm hiểu

tiếp:

Đoạn 3:

? Đọc thầm và TLCH:Thấy các bạn

viết nhiều Cô- li- a đã làm cách nào

để bài viết dài ra?

Củng cố lại nội dung + GD

Chuyển ý Đoạn 4:

? Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần

áo, lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiện?

?Tại sao Cô–li-a lại vui vẻ làm theo

lời mẹ?

Giáo viên củng cố lại nội dung

Đọc nối tiếp theo nhóm

Khăn mỏng , dùng để lau mặt…

Viết ít Viết nhiều , nhanh và không nghỉ tay

1 học sinh Hai nhóm thi đua: N1-3

1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm Cô- li-a

Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ

Thảo luận nhóm đôi- trả lời Nhận xét , bổ sung

1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

Cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng làm để viết thêm…

1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm chưa bao giờ mẹ nhờ những công việc này và chưa bao giờ phải giặt quần áo

Vui vẻ vì những việc này bạn đã nói trong bài TLV

Lời nói phải đi đôi với việc làm

Trang 3

* Luyện đọc lại bài:

Luyện đọc đoạn thể hiện giọng nhân

vật

Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện

tốt

( Có thể cho học sinh sắm vai nhân

vật)

KỂ CHUYỆN

Định hướng: Gọi học sinh đọc yêu cầu

phần kể chuyện:

? Xếp các tranh vẽ theo nội dung câu

chuyện “Bài tập làm văn”

? Câu chuyện trong SGK được yêu cầu

kể lại bằng giọng kể của ai? (bằng lời

của em)

Thực hành kể chuyện

Nhận xét tuyên dương , bổ sung) Cần

cho học sinh bổ sung hay kể lại những

đoạn chưa tốt

4.Củng cố Dặn dò:

Qua phần đọc và hiểu bài em rút ra

đươcï bài học gì?

Em có thích bạn nhỏ trong câu truyện

này không? Vì sao?

Nhận xét chung tiết học

Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

cho bằng được

Đoạn 3 và 4 Nhóm 1 – 4

Nhóm 2 – 3 T/c nhận xét ,bổ sung, sửa sai

1 học sinh

3-4-2-1 Xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ Nhận xét lời kể ( không để lẫn lộn với lời của nhân vật)

Học sinh kể theo y/c của giáo viên Lớp nhận xét – bổ sung

Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câu chuyện

Xem trước bài “ Ngày khai trường”

Trang 4

TOÁN:

LUYỆN TẬP I/Yêu cầu:

 Giúp học sinh củng cố vè tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số

II/Chuẩn bị:

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

Kiểm tra bài tập về nhà

Lên bảng sửa bài tập 5

Nhận xét ghi điểm NXC

3 Bài mới :

a.Gtb:Nêu mục tiêu giờ học và ghi

tựa

b luyện tập thực hành: VBT

Chuyển ý:Tìm 1 trong các phần bằng

nhau của 1 số:

Bài 1:

Nêu yêu cầu bài toán

Theo dõi nhận xét , giúp đỡ học sinh

yếu

Nhận xét bc NXC

Bài 2: Đọc yêu cầu:

? Bài toán cho biết gì?

Vân tặng số bông hoa nghĩa là thế

6

1

nào?

? Bài toán hỏi gì?

Giáo viên tổ chức nhận xét, bổ sung ,

sửa sai

3 học sinh lên bảng Học sinh nhận xét – bổ sung

Học sinh nhắc tựa

Lớp làm nháp , 4 học sinh lên bảng

1 học sinh đọc đề D1 bài a D2 bài b

a.Tìm của 12 cm; 18 kg; 10l

2 1

b Tìm của 24 m; 30 giờ; 54 ngày

6 1

Vân làm được 30 bông hoa

Nghĩa là Vân lấy số bông hoa của mình làm chia ra 6 phần và Vân tặng bạn 1 phần

Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?

Học sinh làm phiếu học tập 1 học sinh lên bảng giải

Giải:

Vân đã tặng bạn số bông hoa là:

30 : 5 = 6( bông hoa) Đáp số: 6 bông hoa T/c nhận xét , sửa sai

-Tiến hành tương tự các thao tác trên ở

Trang 5

Bài 3:

Đọc yêu cầu: Hướng dẫn tương tự

bài 2

Chữa bài và chấm điểm 1 số vở

4.Củng cố:

Trò chơi : Ai nhanh hơn:

Giáo viên chuẩn bị 1 số thăm ghi các

bài toán tìm 1 phần của 1 đơn vị theo

nội dung bài học , học sinh xung

phong bốc thăm và thực hiện giải

đúng , giải nhanh

5.Dặn dò – Nhận xét :

Nhận xét chung tiết học

Bài giải:

Số học sinh lớp 3A có là:

28 : 4 = 7 ( học sinh) Đáp số: 7 học sinh

Xung phong cá nhân

Giáo viên+ học sinh theo dõi cỗ vũ , nhận xét, bổ sung, tuyên dương

Chuẩn bị bài mới Thực hiện các bài tập còn lại

Thứ ba , ngày … tháng ……năm 2006

THỂ DỤC: BÀI 11 ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT

Trò chơi “ Mèo đuổi chuột”

I/ Yêu cầu:

 Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng , đi đều theo 1- 4 hàng dọc.Yêu cầu biết và thực hiện động tác tương đối chính xác

 Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng

 Chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu chơi đúng luật

II/ Chuẩn bị :

 Địa điểm + còi Sân trương dọn vệ sinh sạch sẽ

III/ các hoạt động trên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/KTBC:

3/ Bài mới:

a.GT : Phần mở đầu

Giáo viên tập trung học sinh thành 4

hàng dọc , sau đó cho học sinh quay

traí, quay phải

Giáo viên phổ biến tổ chức học sinh

HS khởi động cổ tay cổ chân

Tổ trưởng điều khiển tập bài thể dục

Trang 6

giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp bài

hát

Giáo viên nhận xét

Phân công tổ nhóm luyện tập

b.Phần cơ bản: Cho học sinh ôn tập

hợp hàng dọc quay phải , quay trái ,

nghiêm nghỉ, dồn hàng , cách chào báo

cáo , xin phép ra nào lớp

Ôn đi đều: Khoảng 20 m Chý ý cách

đánh tay và chân của học sinh ( 2-3

lần)

Đi vượt chướng ngại vật :

Ôn theo đội hình hàng dọc ( giáo viên

chuẩn bị 1 số chướng ngại vật) Nhắc

nhở học sinh chý ý trong học tập đề

phòng chấn thương

Tổ chức trò chơi “ Mèo bắt chuột”

Phần kết thúc :

Tập hợp lớp

Giáo viên và học sinh cùng hệ thống

lại bài

Nhận xét tiết học

chung của lớp 2 (mỗi động tác 2 lần 8 nhịp.Sau đó cho học sinh khởi động các khớp tay , chân

- Cả lớp cùng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên Sau đó t/c cho học sinh ôn theo nhóm và cùng thi đua thực hiện Các nhóm nhận xét , tuyên dương

Học sinh thực hiện đi đều theo hàng dọc

Học sinh đi theo đội hình hàng dọc dưới sự điều khiển của giáo viên

Đội hình vòng tròn

Nghe và làm theo hiệu lệnh Về nhà luyện tập thể dục thể thao

Trang 7

TẬP ĐỌC:

NGÀY KHAI TRƯỜNG I/Yêu cầu:

 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn lộn do ảnh hưởng của phương ngữ

 Ngắt , nghĩ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

 Đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ

 Hiểu được nghĩa của từ : tay bắt mặt mừng, gióng giaÛ và nội dung bài thơ: Niềm vui sướng của cacù học sinh trong ngày khai trường

 Học thuộc lòng bài thơ

II/Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài thơ phóng to (nếu có)

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: “ Bài tập làm văn”

Đọc và nêu nội dung bài, ý

ngghĩa của bài?

Nhận xét ghi điểm Nhận xét

chung

3.Bài mới :

a.Gtb: Giáo viên nói đôi điều về

niềm vui của học sinh trong ngày

đầu năm học và liên hệ ghi tựa bài “

Ngày khai trường” ghi tựa

b Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Luyện đọc :

*Giáo viên đọc mẫu lần 1.( Giọng

vui tươi , hồn nhiên, diễn tả niềm vui

sướng , hớn hở của cacù bạn nhỏ trong

ngày khai trường)

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc 1

lần 2 câu và luyện phát âm từ khó ,

dễ lẫn

Theo dõi, nhận xét ,sửa sai

* Hướng dẫn học sinh đọc từng khổ

thơ và kết hợp giải nghĩa từ khó

Tay bắt mặt mừng

 Gióng giả:

Hướng dẫn ngắt giọng câu khó đọc

3 học sinh lên bảng Học sinh nhận xét

Nhắc tựa

Theo dõi

Học sinh đọc nối tiếp hai câu cho đến hết bài ( hai lượt)

1 học sinh đọc 1 khổ thơ , nối tiếp nhau đến hết – giải nghĩa theo hướng dẫn của giáo viên

Mỗi nhóm đọc từng đoạn , hết bài( 3 học sinh) Nhóm khác nhận xét

1 nhóm đọc 1 lượt (3 khổ thơ)

Trang 8

Lưu ý học sinh đọc 4 câu thơ cuối.

Yêu cầu học sinh đọc theo nhóm :

Mỗi nhóm thực hiện đọc từng lượt (

thi đua)

*Đọc đồng thanh : Đọc theo nhóm

Cả lớp

 Tìm hiểu bài:

Gọi học sinh đọc từng đoạn

Đoạn 1: Khổ thơ 1,2,3

? Ngày khai trường có gì vui?

? Ngày khai trường có gì lạ?

Chuyển ý:

Đoạn 2: Khổ thơ 5

? Tiếng trống khai trường muốn nói

điều gì với em?

Luyện học thuộc lòng tại lớp

Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng

và yêu cầu học sinh đọc bài Thi đua

theo nhóm học thuộc lòng

Nhận xét , tuyên dương những học

sinh có tiến bộ , những học sinh

thuộc bài tại lớp

Giáo viên nhận xét ,tuyên dương

Tổng kết: Bài thơ nói lên những

niềm vui của các bạn học sinh trong

ngày khai trừơng.

4.Củng cố:

Đọc lại bài thơ , nêu nội dung

GDTT: Biết ơn cha mẹ , thầy

cô đã cho ta những niềm vui

5.Dặn dò – Nhận xét :

Học thuộc bài thơ , TLCH và xem

trước bài “Nhớ lại buổi đầu đi học”

2 nhóm ( hai lượt) Cả lớp đọc 1 lượt

1 học sinh đọc to , cả lớp đọc thầm 4 khổ thơ 1 , 2, 3, 4

Mặc áo mới , gặp lại bạn bè, thầy cô …ai cũng mới, trẻ lại sau những ngày nghỉ hè

Bạn nào cũng lớn, các thầy các cô như trẻ lại, sân trường vàng nắng mới , lá cờ bay như reo

1 học sinh đọc to , cả lớp đọc thầm học sinh trả lời tự do

1 học sinh đọc lại toàn bài đọc từng khổ thơ

Đọc 2 khổ thơ Đọc toàn bài thi đua đọc hay Học sinh xung phong, thi xem nhóm nào có nhiều bạn thuộc bài tại lớp

1 học sinh

Về nhà đọc lại toàn bài thơ- TLCH

CHÍNH TẢ: (Nghe- viết)

Trang 9

BÀI TẬP LÀM VĂN I/ Yêu cầu:

Nghe viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “Bài tập làm văn”.

 Viết đúng tên riêng người nước ngoài và làm đúng các bài tập phân biệt s/x; phân biệt thanh hỏi/ ngã; cặp vần eo/oeo

II/Chuẩn bị:

_ Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 và bài viết mẫu

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

2 học sinh lên bảng viết – học sinh

lớp viết b/con

N1:ngọt ngào, chìm nổi, hạng

nhất

N2: Ngao ngán, lưỡi liềm, đàng

hoàng

Nhận xét chung

3.øBài mới:

a.Gtb: Giáo viên củng cố lại nội

dung bài tập đọc và liên hệ ghi tựa “

Bài tập làm văn”

b.Hướng dẫn viết chính tả :

* Trao đổi về nội dung đoạn viết:

Giáo viên đọc mẫu lần 1

? Cô- li – a đã giặt quần áo bao giờ

chưa ?

? Vì sao Cô –li –a lại vui vẻ đi giặt

quần áo?

*Hướng dẫn cách trình bày bài viết:

Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có

những chữ nào viết hoa? Tên riêng

của người nước ngoài viết như thế

nào ?

*Hướng dẫn viết từ khó:

Đọc các từ khó , học sinh viết b/con,

4 học sinh lên bảng viết

- làm văn, lúng túng,

Cô-li-a

- quần áo, ngạc nhiên,

Cô-li-a

2 học sinh lên bảng

học sinh nhận xét , sửa sai

Nhắc tựa

1 học sinh đọc to ,cả lớp đọc thầm

Chưa bao giờ…

Vì bạn đã nói trong bài TLV…

4 câu, các chữ cái đầu câu phải viết hoa, Tên riêng người nước ngoài được viết hoa chữ……

Học sinh viết b con theo y/ c của giáo viên

N1 N2

3 –4 học sinh Mở vở , trình bày bài và viết Đổi chéo vở, dò lỗi

Trang 10

Y/c: Học sinh đọc lại các chữ trên.

Giáo viên hướng dẫn trình bày bài

viết và ghi bài vào vở

* Soát lỗi:

Giáo viên treo bảng phụ , đọc lại

từng câu: chậm , học sinh dò lỗi

thống kê lỗi:

Thu chấm 2 bàn học sinh vở viết

c.Luyện tập :

Bài 2:

TÌm các từ ngữ có chứa tiếng mang

vần : eo/oeo

M: Ngỏeo, lẻo khẻo, ngóeo tay

Theo dõi , nhận xét , bổ sung ,sửa sai

Bài 3:Em chọn chữ nào trong ( ) để

điền vào chổ chấm?

Hướng dẫn học sinh thứ tự từng câu

4.Củng cố :

Chấm thêm 1 số VBT nhận xét

chung bài làm của học sinh

GDTT: Luôn luôn rèn chữ viết đúng

đẹp ,nhanh…

5.Dặn dò , Nhận xét:

Giáo viên nhận xét chung giờ học

Cùng thống kê lỗi

1 học sinh đọc y/c nêu miệng

Học sinh nhận xét

1 học sinh đọc y/c Chia và mời 4 nhóm lên bảng thi đua , điền đúng , điền nhanh ,trình bày đẹp học sinh theo dõi , nhận xét

a) Giàu đôi con mắt, đôi tay

Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm

Hai con mắt mơ,û ta nhìn

Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời b)Tôi lại nhìn như đôi mắt trẻ thơ Tổ

quốc tôi chưa đẹp thế bao giờ, Xanh

núi, xanh sông , xanh biển Xanh trời, xanh của những ước mơ.

2 bàn

Xem lại bài Xem trước bài “ Nhớ lại buổi đầu đi học”

Trang 11

TẬP VIẾT:

ÔN CHỮ HOA : D , Đ,

I/Mục tiêu:

Kỉ năng: Củng cố cách viết các chữ viết hoa : D , Đ,

Viết đúng mẫu, đều nết và nối chữ đúng qui định về khoảng cách thông qua bài tập ứng dụng

Kiến thức.Viết đúng mẫu từ và câu ứng dụng: Kim Đồng, “Dao có mài mới

sắc, nguời có học mới khôn”

Giáo dục: HS rèn chữ , giữ vở.

II/Chuẩn bị:

GV: Mẫu chữ viết hoa:D , Đ, Các chữ Kim Đồng và dòng chữ câu tục ngữ viết

trên dòng kẻ

HS:Vở tập viết , bảng con và phấn

III/Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định:Chuẩn bị tiết dạy

2.Kiểm tra:

Kiểm tra việc thực hiện bài viết ở nhà

Nhắc lại câu tục ngữ của bài viết trước “ Chim

khôn … dễ nghe”

Bảng con: D1: rảnh rang; D2: dễ nghe

Nhận xét chung

3.Bài mới :

a.Gtb: Nêu mục đích , yêu cầu tiết học ,ghi tựa

b.Hướng dẫn viết bài:

Luyện viết chữ hoa Tìm chữ hoa có trong bài :

D , Đ,

Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách viết nét chữ của

các con chữ

Nhận xét sửa chữa

Hướng dẫn viết từ ứng dụng:

Đọc từ ứng dụng

Kim Đồng: Tên 1 người anh hùng nhỏ tuổi của

nước ta.Hướng dẫn viết câu ứng dụng :

Dao có mài mới sắc,

Người có học mới khôn.

Con người phải biết chăm học mớiø khôn

ngoan , trưởng thành

* Hướng dẫn học sinh viết tập

Vở TV, Bảng con

1 dãy

viết bảng con theo y/c Nhận xét

Nhắc tựa

Viết bcon: D , Đ,

1 học sinh đọc Kim Đồng

Học sinh viết b.con

Học sinh đọc câu ứng dụng + giải nghĩa

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w