1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án bài dạy các môn khối 1 - Tuần 11 - Trường tiểu học Bảo Lý

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 285,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau Hoạt động 1: Quan sát theo nhóm nhỏ - Mục tiêu: Gia đình là tổ ấm của em - Cách tiến hành: + Bước 1: GV yêu cầu hs quan sát tranh và thả[r]

Trang 1

TUẦN 11

Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2010

HỌC VẦN

VẦN: ưu - ươu

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh đọc và viết được ưu, ươu, trái lựu, hươu sao

- Đọc được từ và câu ứng dụng trong SGK: Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ

suối Nó thấy bầy hươu, nai đã ở đấy rồi.

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề:hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sử dụng tranh SGK bài 42, vật thật: trái lựu

- Bộ thực hành Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- HS đọc từ: yêu quý, buổi chiều, hiểu bài, già yếu( cá nhân).

- Cả lớp viết từ: yêu cầu

2 Dạy học bài mới:

* Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ SGK và vật thật trái lựu

- GV hướng dẫn HS quan sát và rút ra vần ưu - ươu

- GV viết bảng và đọc, HS đọc theo

* Dạy vần:

Vần ưu

a Nhận diện:

- GV yêu cầu HS quan sát - nhận xét cấu tạo vầnưu trên bảng

+ HS thực hành ghép vần ưu.

- GV quan sát giúp đỡ hs yếu ghép vần

b Phát âm, đánh vần:

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc vần này? GV nhận xét

+ HS yếu đọc lại ư – u - ưu/ ưu

+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp

- GV yêu cầu HS ghép tiếng lựu từ trái lựu và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.

+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo

- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được

- Yêu cầu HS đọc lại ưu - lựu - trái lựu( đồng thanh).

- GV yêu cầu HS kết hựop phân tích vần

c Viết:

Viết vần đứng riêng

- GV viết mẫu vần ưu vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ viết và

viết trên không trung

- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa

Trang 2

Viết tiếng và từ

- GV viết mẫu tiếng lựu, từ trái lựu.

- HS quan sát nhận xét, GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa l và ưu đồng thời dấu

thanh nặng đặt đúng dưới chữ ư viết đúng khoảng cách giữa trái và lựu.

- HS yếu chỉ cần viết chữ lựu.

- HS viết vào bảng con.GV nhận xét

Vần ươu

(Quy trình dạy tương tự vần ưu) Lưu ý:

Nhận diện:

- GV đưa lên bảng vần ươu, yêu cầu HS khá giỏi đọc trơn và nhận xét ươu gồm 2

âm ươ và u

- Yêu cầu HS so sánh ươu và ưu

+ giống nhau: âm u

+ khác nhau: âm ươ - ư

Đánh vần:

- GV đánh vần và đọc mẫu: ươ – u – ươu / ươu

+ HS đọc cá nhân (nối tiếp), đọc đồng thanh

GV lưu ý giúp đỡ hs yếu

- Yêu cầu hs ghép và đọc tiếng, từ: hươu, hươu sao

- HS kết hợp đọc: ươu – hươu – hươu sao( đồng thanh).

Viết:

- HS viết vào bảng con: ươu, hươu sao

GV lưu ý cách viết các nét nối từ âm h sang vần ươu

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới

- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới

- HS đọc từ( cá nhân, nhóm, lớp)

+ HS yếu đánh vần đọc trơn; HS khá đọc trơn

- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: chú cừu, mưu trí, bầu rượu, bướu cổ (bằng lời)

- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh)

TIẾT 2

* Luyện tập:

a Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1

+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) GV giúp đỡ hs yếu

+ GV nhận xét chỉnh sửa

- Đọc câu ứng dụng:

+Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc

GV lưu ý: Đây là câu văn có dấu phẩy, dấu chấm yêu cầu HS khi đọc phải nghỉ

hơi

+ HS khá đọc lại GV chỉnh sửa cách đọc

+ GV gọi 1 số HS đọc lại GV lưu ý hs yếu

Trang 3

+ GV yêu cầu hs tìm tiếng có vần vừa học trong câu kết hợp phân tích

( HS nêu: hươu)

GV nhận xét

b Luyện viết:

- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 42

- HS viết bài

- GV lưu ý HS viết đúng quy trình và giúp đỡ HS yếu

- GV thu chấm bài và nhận xét

c Luyện đọc:

- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Hổ, báo gấu, hươu, nai, voi

- Cả lớp đọc lại

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1 số câu

hỏi )

- GV giúp đỡ các nhóm yếu nói đúng chủ đề

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá

- GV lưu ý cách diễn đạt của HS

3 Củng cố, dặn dò:

- HS đọc lại toàn bài

- Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần ưu và ươu vừa học.

- Chuẩn bị bài sau bài 43

ĐẠO ĐỨC

THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ 1

I MỤC TIÊU:

- Củng cố, rèn kĩ năng thực hành và nhận biết được các hành vi và thói quen thông

qua các bài đạo đức đã họcêmm là học sinh lớp Một; Gọn gàng, sạch sẽ; Giữ gìn

sách vở, đồ dùng học tập;Gia đình em; Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

- Giúp HS tự liên hệ bản thân mình thông qua các chuẩn hành vi.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV chuẩn bị một số câu hỏi phục vụ cho bài ôn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: HS nêu các bài đạo đức đã học và trả lời câu hỏi

- GV cho 3 đến 5 HS nhắc lại tên bài đạo đức đã học

- GV đưa ra một số câu hỏi

- HS suy nghĩ và trả lời, GV nhận xét

Hoạt động 2: Thực hành kĩ năng

- GV yêu cầu HS hãy nói được về cách ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, chưa gọn gàng

sạch sẽ

- Nêu được vài biểu hiện về biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.Kể được một số

việc làm thể hiện biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

- GV cho HS tự nêu lên những việc đã làm biết lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, anh,

chị Nêu được vài biểu hiện về biết nhường nhịn êm nhỏ.Kể được một việc làm thể

Trang 4

hiện biết lễ phép với ông, bà, cha, mẹ,anh, chị, hoặc nhường nhịn em nhỏ.

- GV gọi một số HS lên bảng trả lời, kể lại

- HS và GV nhận xét, đánh giá

- GV củng cố và rút ra kết luận

Hoạt động nối tiếp: GV cho cả lớp hát, đọc thơ về nội dung có liên quan đến các

bài học trên

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

GIA ĐÌNH

I.MỤC TIÊU

Giúp HS biết:

- Gia đình là tổ ấm của em

- Bố, mẹ, ông, bà, anh, chị…là những người thân yêu nhất của em

- Em có quyền được sống với cha, mẹ và được cha mẹ yêu thương, chăm sóc

- Kể được về những người trong gia đình mình với các bạn trong lớp

- Yêu quý gia đình và những người thân trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở bài tập tự nhiên xã hội

- Các hình SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giới thiệu bài: Cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau

Hoạt động 1: Quan sát theo nhóm nhỏ

- Mục tiêu: Gia đình là tổ ấm của em

- Cách tiến hành:

+ Bước 1: GV yêu cầu hs quan sát tranh và thảo luận theo nhóm đôi trả lời câu

hỏi trong SGK

+ Bước 2: Đại diện các nhóm chỉ vào hình và kể về gia đình Lan, gia đình Minh

GV nêu kết luận: SGV

Hoạt động 2: Vẽ tranh về gia đình mình

- Mục tiêu: Từng em vẽ tranh về gia đình mình

- Cách tiến hành:

+ HS vẽ vào giấy sau đó kể cho nhau nghe trong nhóm về người thân trong gia

đình

+ GV nêu kết luận: SGV

Hoạt động 3: Kể về gia đình mình trước lớp

- Mục tiêu: Mọi người được kể và chia sẻ với các bạn trong lớp về gia đình mình.

- Cách tiến hành:

+ HS từng em lên kể trước lớp

H: Tranh vẽ những ai?

Em muốn thể hiện điều gì trong tranh?

+ GV nêu kết luận: Mỗi người khi sinh ra đều có gia đình, nơi em được yêu

thương chăm sóc và che chở Em có quyền được sống chung với bố mẹ và người

thân

Trang 5

* Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010

ThÓ dôc

Gi¸o viªbn bé m«n d¹y

HỌC VẦN

ÔN TẬP

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS đọc, viết một cách chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng u hay o.

- Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng

- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể Sói và Cừu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng ôn SGK phóng to

- Tranh minh hoạ cho truyện kể Sói và Cừu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS đọc câu ứng dụng bài 42

- Cả lớp viết từ: mưu trí

2 Dạy học bài mới:

* Giới thiệu bài: GV hướng dẫn HS khai thác khung đầu bài và hình minh hoạ

SGK để rút ra bài ôn

* Ôn tập

a Ôn các vần vừa học

- GV treo bảng phụ yêu cầu HS đọc cá nhân các vần vừa học trong tuần

+GV chỉ HS đọc

+ HS vừa chỉ và vừa đọc vần

b Ghép âm thành vần

- HS ghép và đọc các âm ở cột dọc với các âm ở các dòng ngang

- HS thực hành ghép trên bảng cài một vài vần

- HS đọc theo thứ tự và không theo thứ tự( cá nhân, nhóm, lớp) GV giúp đỡ hs

yếu

- GV nhận xét chỉnh sửa

c Đọc từ ngữ ứng dụng

- HS đọc trong nhóm các từ ngữ ứng dụng, HS khá giỏi giúp đỡ HS yếu

- HS đọc bảng lớp( cá nhân và đồng thanh)

- GV có thể giải thích từ ao bèo, cá sấu, kì diệu( bằng lời, mẫu vật).

d Tập viết từ ứng dụng

- GV đọc cho HS viết từ cá sấu, sau đó GV nhận xét và chỉnh sửa cho HS.

- GV lưu ý vị trí dấu thanh

- GV cho HS đọc lại bài tiết 1( đồng thanh)

Trang 6

TIẾT 2

* Luyện tập

a Luyện đọc

- HS đọc lại bài ôn tiết 1 trên bảng lớp, SGK

+ HS đọc(cá nhân, nhóm, lớp) GV lưu ý hs yếu

+ GV nhận xét

- Đọc câu ứng dụng

+ GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu câu đọc

+ HS khá, giỏi đọc trơn câu, HS yếu có thể đọc theo

+ GV gọi một số HS đọc trước lớp

+ GV chỉnh sửa lỗi phát âm

b Luyện viết

- HS mở vở tập viết và đọc nội dung bài viết

- HS viết bài.GV theo dõi uốn nắn HS yếu

c Kể chuyện: Sói và Cừu

- GV yêu cầu HS đọc tên câu chuyện

- GV kể chuyện theo nội dung truyện trong SGV

- GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ

- HS kể lại trong nhóm, GV giúp đỡ các nhóm

- Đại diện các nhóm thi kể (mỗi nhóm 1đến 2 đoạn)

- GV cùng HS nhận xét

- Gọi 2 HS khá kể trước lớp toàn câu chuyện

- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa truyện SGV

3 Củng cố, dặn dò

- HS đọc lại toàn bài

- Chuẩn bị bài 44

TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học

- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở bài tập toán

- Tranh vẽ bài tập 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- 3 HS đọc lại các phép tính trừ trong phạm vi 5

- GV nhận xét cho điểm

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài: giới thiệu trực tiếp

b GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong vở bài tập toán.

Trang 7

Bài 1: Tính

- GV yêu cầu bài

- HS làm vào bảng con, GV đọc từng phép tính để HS đặt tính và tính kết quả

Ví dụ: 5 5

- -

3 4

2 1

- GV củng cố và chốt lại cách đặt tính

Bài 2: Tính

- GV nêu yêu cầu, HS tự làm bài vào vở GV quan sát giúp đỡ hs yếu

- Yêu cầu 3 HS chữa bài, GV hỏi một số HS nêu cách làm

- GV chốt lại: Dựa vào bảng trừ các số đã học các con nhẩm tính rồi viết kết quả

vào sau dấu bằng

Bài 3: >; <; =

- GV nêu yêu cầu, HS tự làm bài

- GV gọi một số HS chữa bài và nêu cách làm

- GV nêu: phải tính kết quả của phép tính rồi so sánh

Bài 4: Viết phép tính thích hợp

- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát và nêu tình huống bài toán, rồi viết phép tính

phù hợp với bài toán vừa nêu

- HS viết phép tính và bảng con

- GV cùng HS nhận xét và đánh giá

Bài 5: Số?

3 + … = 5 – 2

HS khá giỏi làm

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về chuẩn bị bài sau

Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2010

HỌC VÂN

VẦN: on - an

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh đọc và viết được on, an, mẹ con, nhà sàn.

- Đọc được từ và câu ứng dụng trong SGK: Gấu mẹ dạy con chơi đàn.Còn Thỏ

mẹ thì dạy con nhảy múa.

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bé và bạn bè

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sử dụng tranh SGK bài 44

- Bộ thực hành Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- HS đọc từ: cá sấu, ao bèo, kì diệu( cá nhân, động thanh).

Trang 8

- Cả lớp viết từ: cá sấu

2 Dạy học bài mới:

TIẾT 1

* Giới thiệu bài: HS quan sát tranh vẽ SGK GV hướng dẫn HS rút ra vần on an

- GV viết bảng và đọc, HS đọc theo

* Dạy vần:

Vần on

a Nhận diện:

- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét cấu tạo vầnon trên bảng

+ HS thực hành ghép vần on

GV giúp đỡ hs yếu ghép

b Phát âm, đánh vần:

- Yêu cầu HS khá giỏi đánh vần vần này? GV nhận xét

+ HS đọc: o - nờ - on/ on

+ HS đọc(cá nhân, nhóm, lớp)

GV lưu ý hs yếu

- GV yêu cầu HS ghép tiếng, từ: con, mẹ con và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.

+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo

- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được

- Yêu cầu HS đọc lại on- con - mẹ con

+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp), HS kết hợp phân tích âm, vần

c Viết:

Viết vần đứng riêng

- GV viết mẫu vần on vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát và viết trên

không trung

- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa

Viết tiếng và từ

- GV viết mẫu từ mẹ con

- HS quan sát nhận xét, GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa c và vần on

- HS yếu chỉ cần viết chữ con

- HS viết vào bảng con.GV nhận xét

Vần an

(Quy trình dạy tương tự vần on) Lưu ý:

Nhận diện:

- GV thay o bằng a được vần an

- HS đọc trơn và nhận xét an gồm 2 âm a và n

Yêu cầu HS so sánh on và an

+ giống nhau: âm n + Khác nhau: âm o - a

Đánh vần:

- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc

Trang 9

- GV hướng dẫn hs yếu cách đánh vần và đọc

+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)

+ Đọc đồng thanh

- Ghép và đọc tiếng, từ: sàn, nhà sàn

- HS đọc lại kết hợp phân tích âm, vần

Viết:

- GV lưu ý cách viết các nét nối từ âm s sang vần an và dấu thanh huyền đặt trên

đầu chữ a.

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới

- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, gọi 1 HS lên gạch chân tiếng mới

- HS yếu đánh vần và đọc trơn; HS khá đọc trơn

- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: rau non, hòn đá, thợ hàn, bàn ghế (bằng lời,

trực quan)

- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh)

TIẾT 2

* Luyện tập:

a Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1

+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) GV giúp đỡ hs yếu

+ GV nhận xét chỉnh sửa

- Đọc câu ứng dụng:

+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc

GV lưu ý: Đây là 2 câu văn yêu cầu HS khi đọc phải nghỉ hơi ở dấu chấm

+ HS khá đọc lại.GV chỉnh sửa cách đọc

+ GV hướng dẫn cách đọc cho HS yếu

- GV gọi 1 số HS đọc lại

- Tìm tiếng có vần vừa học trong câu thơ HS phân tích con, đàn.

- GV nhận xét

b Luyện viết:

- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 44

- GV yêu cầu HS viết bài

- GV lưu ý HS viết đúng quy trình.GV quan sát giúp đỡ HS yếu

- Thu chấm bài và nhận xét

c Luyện đọc:

- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Bé và bạn bè

- Cả lớp đọc lại

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1 số câu

hỏi )

- GV giúp đỡ các nhóm nói đúng chủ đề

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS, GV cùng nhận xét đánh giá

- GV lưu ý cách diễn đạt của HS

Trang 10

3 Củng cố, dặn dũ:

- HS đọc lại toàn bài

- Tỡm tiếng, từ ngoài bài cú chứa vần on, an.

- Chuẩn bị bài sau bài 45

MĨ THUẬT

VẼ MÀU VÀO HèNH VẼ Ở ĐƯỜNG DIỀM

I- Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết thế nào là đường diềm

- Học sinh biết cách vẽ màu vào hình vẽ sẵn ở đường diềm

- HS Khá giỏi:Vẽ được màu vào các hình vẽ ở đường diềm , tô màu kín

hình , đều , không ra ngoài hình.

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

1- Giáo viên:

- Các đồ vật có trang trí đường diềm như: Khăn, áo, bát, giấy khen

- Một số hình vẽ đường diềm

2- Học sinh:

- Vở tập vẽ 1

- Màu vẽ (bút dạ, sáp màu, chì màu)

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu một số đồ vật có trang trí đường diềm: Khăn, áo, bát,

giấy khen và một số hình trang trí đường diềm để các em nhận biết được trang trí

đường diềm ứng dụng và vận dụng

*Hoạt động 1: Giới thiệu đường diềm:

- Giáo viên giới thiệu một số đồ vật có trang trí đường diềm và gợi ý để học

sinh nhận biết:

+ Các hình hoạ tiết trong bài trang trí đường diềm

+ Các hoạ tiết chính và hoạ tiết phụ

+ Màu sắc trong bài trang trí đường diềm

Giáo viên tóm tắt để học sinh biết những hình trang trí kéo dài lặp đi lặp lại ở

xung quanh giấy khen, ở miệng bát, ở diềm cổ áo được gọi là đường diềm

- Giáo viên gợi ý học sinh tìm thêm một số đồ vật có dạng trang trí đường

diềm

*Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ màu:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét đường diềm ở hình 1, bài

11, Vở tập vẽ 1

+ Đường diềm này có những hình gì, màu gì?

* Có hình vuông, xanh lam

* Hình thoi, màu đỏ cam

+ Các hình sắp xếp như thế nào?

* Các hình sắp xếp xen kẽ nhau và lặp đi lặp lại

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w