- Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng: + Có sự trao đổi chất với môi trường lấy chất cần thiết và loại bỏ chất thảiđể tồn tại + Lín lªn vµ sinh s¶n * Nhiệm vụ sinh học: là nghiên cứ[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/08/2010
Ngày dạy: 17/08/2010
Tuần :1
Nhiệm vụ sinh học
A.Mục tiêu:
* Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
a.Kiến thức:
- Phân biệt $%& vật sống và vật không sống, nêu $%& những đặc điểm chủ yếu của cơ thể
sống
b.Kỹ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
c.Thái độ:
B.Phương pháp:
Hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi - nghiên cứu
C.Chuẩn bị :
GV: Vật mẫu ( cây đậu, con gà, hòn đá….)
Bảng phụ mục 2 SGK
HS: Tìm hiểu %? bài
D Tiến trình lên lớp.
I ổn định tổ chức: (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Em hãy cho biết thực vật là gì?
III Bài mới:
1, Đặt vấn đề: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật: Cây cối, các con vật
khác nhau Đó là giới vật xung quanh chúng ta, chúng boa gồm vật sống và vật không
sống
2, Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ1: (7 phút)
GV yêu cầu hs quan sát môi %^ xung
quanh và cho biết:
? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con vật đồ vật
mà em biết
GV chọn ra mỗi loại 1 đồ vật cho hs thảo
luận (Cây đậu, con gà, hòn đá…)
GV chia nhóm, mỗi nhóm cử nhóm %b+
Nội dung
1, Nhận dạng vật sống và vật không sống.
* Vật sống : Lấy thức ăn ,nước uống, lớn
Trang 2%b điều hành.
? Cây đậu, con gà cần điều kiện sống gì
?Hòn đá có cần điều kiện giống 2 loại trên
không
? Qua thảo luận em rút ra đặc điểm giống
nhau và khác nhau giữa vật sống và vật
không sống
Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trả lời
GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: (8 phút)
GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin
mục 2, các nhóm hoàn thành lệnh sau mục
2 rồi điền vào phiếu học tập
HS đại diện các nhóm báo cáo kêt quả, bổ
sung, gv nhận xét, kết luận
? Qua kết quả bảng phụ trên hãy cho biết
cơ thể sống có đặc điểm gì chung
HS trả lời, GV kết luận
HĐ3: (10 phút)
-HS thực hiện lệnh mục a SGK, các nhóm
thảo kuận, rồi hoàn thành phiếu học tập
-GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả, nhóm khác bổ sung
-GV nhận xét, kết luận
? Qua bảng phụ trên em có nhận xét gì về
sự đa dạng của giới sinh vật và vảitò của
chúng?
HS trả lời, gv kết luận
Gv yêu cầu hs xem lại bảng phụ, xếp loại
riêng những ví dụ thuộc TV, ĐV và cho
biết ?
? Các loại sinh vật thuộc bảng trên chia
thành mấy nhóm ?
? Đó là những nhóm nào ?
HS các nhóm thảo luận dựa vào bảng, nội
dung thông tin và quan sát hình 2.1SGK,
đại diện báo cáo kết quả, GV kết luận
lên và sinh sản
* Vật không sống: Không lấy thức ăn,không lớn lên
2.Đặc điểm chung của cơ thể sống.
*Dùng kí hiệu (+)có hoặc (-) ko có,điền vào các cột trống trong bảng sau cho thích hợp:
Xếp loại Stt Ví
dụ
Lớn lên
Sinh sản
Di chuyển
Lấy các chất cần thiết
Loại
bỏ các chất thải
Vật sống
Vật
ko sống
1 Hòn
2 Con gà
3 Cây
đậu
- Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng:
+ Có sự trao đổi chất với môi %^ (lấy chất cần thiết và loại bỏ chất thải) để tồn tại
+ Lớn lên và sinh sản
3 Sinh vật trong tự nhiên.
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
(Bảng phụ ) -Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, chúng sống ở nhiều môi %^ khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con %^
*Bảng SGKtrang7
Stt Tên sinh vật Nơi sống (to,tb,nhỏ) Có khả năng
di chuyển
Có ích hay có hại cho con
%^
1 Cây mít Trên
cạ
2 Con voi Trên
cạn
3 Con giun
4 Con cá chép i%?
Trang 3HĐ 4: (11 phút)
GV giới thiệu nhiệm vụ chủ yếu của sinh
học, các phần mà hoc sinh $%& học ở
THCS
HS đọc thông tin mục 2 SGK, tìm hiểu và
cho biết:
? Nhiệm vụ sinh học là gì ?
? Nhiệm vụ thực vật học là gì ?
HS trả lời, bổ sung, gv nhận xét
5 Cây bèo tây Mặt
%? Nhỏ Trôi nổi
Có ích
6 Con ruồi Trên
cạn
7 “Cây”nấm rơm
Rơm mục
b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên.
Thực vật Động vật
* Sinh vật gồm 4 nhóm:
Nấm Vkhuẩn
4, Nhiệm vụ của sinh học.
* Nhiệm vụ sinh học: là nghiên cứu đặc điểm cấu
tạo, hoạt động sống,các điều kiện sống của sinh
nhau và với môi %^ Từ đó biết cách sử dụng hợp lí chúng để phục vụ đời sống của con %^
*Nhiệm vụ thực vật học:
Nghiờn
Nghiờn phỏt
nhau
Tỡm nhiờn và trong ) con *)
IV Củng cố: (4 phút)
*GV nhắc lại nội dung bài học:
Đặc điểm chung của cơ thể sống.
- Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng:
+ Có sự trao đổi chất với môi %^ (lấy chất cần thiết và loại bỏ chất
thải(để tồn tại)
+ Lớn lên và sinh sản
* Nhiệm vụ sinh học: là nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống,các điều kiện
Từ đó biết cách sử dụng hợp lí chúng để phục vụ đời sống của con %^
*Nhiệm vụ thực vật học:
Nghiờn
Trang 4Nghiên
khác nhau
Tìm
V.dÆn dß (1 phót)
Häc bµi cò vµ lµm bµi tËp 2 SGK
Xem %? bµi míi
KÎ phiÕu häc tËp
vI rót kinh nghiÖm
Trang 5
Ngày soạn:17/08/2010
Ngày dạy:20/08/2010
Tuần 1
Tiết 2
Bài 3: đặc điểm chung của thực vật
A Mục tiêu:
*Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
a.Kiến thức:
- Nêu đặc điểmchung của thực vật, sự phong phú và đa dạng của thực vật
b.Kỹ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, phân tích, tỏng hợp và hoạt động nhóm
c.Thái độ:
chúng
B Phương pháp:
Quan sát tìm tòi và hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV: - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một '%^ cây, sa mạc
- Đèn chiếu, phim trong(nếu có), bảng phụ
%^ khác nhau
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1 phút)
II Bài cũ: (5 phút)
? Nhiệm vụ của sinh học là gì? Kể tên 3 loại sinh vật có ích,3 loại sinh vật có hại mà
em biết ?
III Bài mới:
Trang 61 Đặt vấn đề:
Thực vật rấtđa dạng và phong phú, giữa chúng có đặc điểm gì chung ? Để phân biệt
$%& hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này?
2 Triển khai bài:
HĐ 1: (13 phút)
- GV cho HS quan sát H 3.1-4SGK,
GV treo tranh lên bảng cho học sinh
quan sát yêu cầu:
- Các nhóm thảo luận hoàn thiện lệnh
mục 1 SGK
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả, nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: (20 phút)
- HS thực hiện lệnh mục 2 SGK, các
nhóm hoàn thành phiêu học tập
- GV treo bảng phụ gọi một vài học
sinh điền kết quả vào, HS các nhóm
khác nhận xét, bổ sung, gv kết luận
- HS nghiên cứu các hiện %& ở mục
2 SGK cho biết:
? Em có nhận xét gì về các hiện %&
trên
- HS trả lời, bổ sung, gv nhận xét
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thồng
tin mục 2 SGK cho biết:
? Từ kết quả bảng trên và nhận xét 2
hiện %& trên, em rút ra thực vật có
đặc điểm gì chung
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
* GV cho học sinh đọc phần ghi nhơ
SGK:
1, Sự đa dạng và phong phú của thực
vật:
- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú
và đa dạng, chúng sống khắp nơi trên trái
đất
- Thực vật trên trái đất có khoảng 250.000- 300.000 loài, ở Việt Nam có khoảng 12.000 loài, có nhiều dạng khác nhau, thích nghi với từng môi %^ sống
2, Đặc điểm chung của thực vật.
*Bảng SGK trang 11
St t
Tên cây Có khả
năng tự tạo
ra Chất dinh
JK
Lớn lên
Sin
h sản
Di chuyể n
1 Cây lúa + + +
-2 Cây ngô + + +
-3 Cây mít + + +
-4 Cây sen + + +
-5 Cây
!J- rồng
+ + +
-có một số đặc điểm chung:
+ Tự tổng hợp $%& chất hữu cơ
+ Phần lớn không có khả năng di chuyễn + Phản ứng chậm với các kích thích từ môi %^ ngoài
IV củng cố:(5 phút)
*GVnhắc lại nội dung bài học:
+Sự đa dạng và phong phú của thực vật:
Trang 7- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, chúng sống khắp nơi trên trái đất
- Thực vật trên trái đất có khoảng 250.000- 300.000 loài, ở Việt Nam có khoảng 12.000 loài, có nhiều dạng khác nhau, thích nghi với từng môi %^ sống
- Đặc điểm chung:
+ Tự tổng hợp $%& chất hữu cơ
+ Phần lớn không có khả năng di chuyễn
+ Phản ứng chậm với các kích thích từ môi %^ ngoài
Bài tập:
* Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng trong những câu sau:
1, Đặc điểm khác nhau giữa thực vật với sinh vật khác
a, TV rất đa dạng và phong phú
b, TV sống khắp nơi trên trái đất
c, TV có khả năng tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích với môi %^
2, Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là
a, Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ
b, Thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản
c, Thực vật là những sinh vật vừa có ích vừa có hại
d, Thực vật rất đa dạng và phong phú
V Dặn dò: (1phút)
Học bài củ, trả lời các câu hỏi sau bài
Đọc mục em có biết
Xem %? bài mới, HS chuẩn bị phiếu học tập
D RUÙT KINH NGHIEÄM
Trang 8Ngày soạn:19/8/2010
Ngaỳ dạy:21/8/2010
Tuần 1
Tiết 3 :
Bài 4: có phảI tất cả các thực vật đềU có hoa
A Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS phân biệt $%& thực cây có hoa và cây không có hoa, dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản Phân biệt $%& cây một năm và cây lâu năm
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm
3.Tháiđộ:
- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật
B T J- pháp:
Quan sát, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
*GV:- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo
- Mẫu vật thật một số cây (cây còn non, cây đã có hoa và cây không có hoa) *HS: - chuẩn bị một số cây: cải, lúa, rêu
- Thu thập một số tranh ảnh về các cây có hoa và không có hoa
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1 phút)
II Bài cũ: ( 5 phút)
? Đặc điểm chung của thực vật là gì ? Kể tên một số môi %^ sống của thực vật ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
tìm hiểu vấn đề này
2 Triển khai bài:
Trang 9- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và
đối chiếu với bảng bên cạnh GV dùng
sơ đồ câm yêu cầu HS xác định các cơ
quan của cây, nêu chức năng chủ yếu
của các cơ quan đó
- HS quan sát vật mẫu, tranh ảnh, các
nhóm tiến hành thảo luận
? Xác định cơ quan sinh sản và cơ quan
sinh @%z của cây rồi tách thành 2
nhóm
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,
GV nhận xét, kết luận
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2
SGK, các nhóm thảo luận hoàn thiện
bảng 4.2
- GV treo bảng phụ, HS các nhóm lên
bảng điền kết quả vào, các nhóm nhận
xét và bổ sung
HS tìm hiểu thông tin mục 1 SGK,
đồng thời kết hợp bảng trên cho biết:
? Đặc điểm của thực vật có hoa và thực
vật không có hoa?
- HS trả lời, GV nhận xét, kết luận
- Để củng cố gv yêu cầu HS làm bài tập
sau mục 1 SGK
HĐ2: (13 phút)
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
hoàn thiện lệnh mục 2 SGK
? Kể tên những cây có vòng đời kết thúc
trong vòng 1 năm?
? Kể tên một số cây lâu năm, Trong
vòng đời có nhiều lần ra hoa kết quả
- HS trả lời, bổ sung từ đó các em rút ra
kết luận
- GV nhận xét, kết luận
có hoa.
*Xem hình 4.1 SGK đối chiếu bảng @%?
đây:
Các cơ quan của cây cải
Chức năng Chủ yếu Cơ quan
sinh @%z
Rễ Thân Lá
Nuôi @%z
Cơ quan sinh sản
Hoa Qủa Hạt
Duy trì và phát triển nòi giống
-Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt
-Thực vật không có hoa là thực vật cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt
- Thực vật có hoa gồm 2 cơ quan: cơ quan sinh @%z và cơ quan sinh sản + Cơ quan sinh @%z gồm: Rễ, thân, lá
có chức năng nuôi @%z cây
+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt
có chức năng duy trì và phát triển nòi giống
2,Cây một năm và cây lâu năm.
- Cây một năm là những cây sống trong vòng 1 năm
VD:cây lúa, ngô…
- Cây lâu năm là những cây sống nhiều năm
VD:cam,mít,ổi…
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
*GV nhắc lại nội dung bài học:
-Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt
-Thực vật không có hoa là thực vật cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt
- Thực vật có hoa gồm 2 cơ quan: cơ quan sinh @%z và cơ quan sinh sản
+ Cơ quan sinh @%z gồm: Rễ, thân, lá có chức năng nuôi @%z cây
Trang 10+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt có chức năng duy trì và phát triển nòi giống
*Cây một năm và cây lâu năm:
- Cây một năm là những cây sống trong vòng 1 năm
VD:cây lúa, ngô…
- Cây lâu năm là những cây sống nhiều năm
VD:cam,mít,ổi…
*Bài tập:Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng trong những câu sau đây:
1 Nhóm cây nào toàn cây lâu năm
a, Cây mit, cây khoai lang, cây ổi
b, Cây thìa là, cây cải cúc, cây gỗ lim
c, Cây na, cây táo, cây su hào
d, Cây đa, cây si, cây bàng
2 Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểm nào?
a, Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa
b, Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả và kết hạt
c, Cả a & b
d, Câu a & b đều sai
V Dặn dò: (1 phút)
- Về nhà học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK
- Xem %? bài mới “ bài 5
E RUÙT KINH NGHIEÄM
Trang 11Tuần 2
Tiết 4
Ngày soạn:21/8/2010
Ngày dạy:23/8/2010
Chương I : tế bào thực vật Bài 5: kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
A Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nhận biết $%& các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách sử dụng
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỉ năng sử dụng kính
3.Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng
B T J- pháp:
Quan sát, giải thích
C Chuẩn bị:
*GV: - Kính lúp, kính hiển vi
- Tranh hình 5.1-3 SGK
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1 phút)
II Bài cũ: (5 phút)
? Nêu sự giống nhau và sự khác nhau giữa thực vật có hoa và thực vật không có hoa
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Muốn có hinh ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp hay kính hiển vi
2 Triển khai bài:
Trang 12Hoạt động thầy trò Nội dung
HĐ 1: (14 phút)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
mục 1 SGK, đồng thời phát một nhóm
1 kính lúp
- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi:
? Trình bày cấu tạo của kính lúp
? Kính lúp có tác dụng gì
- HS các nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét , kết luận
- HS quan sát hình 5.2, rồi cho biết:
? Cách quan sát mẫu vật bằng kính lúp
- HS trả lời, GV kết luận
HĐ 2: (20 phút)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
mục 2 SGK, phát cho một nhóm 1 kính
hiển vi (tranh) cho biết:
? Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy bộ
phận chính
? Hãy kể tên các bộ phận đó
? Kính hiển vi có tác dụng gì
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- GV trình bày cách sử dụng kính hiển
vi
1, Kính lúp và cách sử dụng.
a, Cấu tạo:
- Gồm 2 phần:
+ Tay cầm (nhựa hoặc kim loại ) + Tấm kính: Dày lồi 2 mặt ngoài có
khung
- Kính lúp có khả năng phóng to ảnh của vật từ 3-20 lần
b, Cách sử dụng.
- Tay trái cầm kính lúp
- Để kính sát vật mẫu
- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyễn kính sao cho nhìn rỏ vật nhất quan sát
2,Kính hiển vi và cách sử dụng
a, Cấu tạo:
Gồm 3 bộ phận chính: Chân kính, thân kính và bàn kính
- Chân kính làm bằng kim loại
- Thân kính gồm:
+ ống kính:
Thị kính (nơi để mắt quan sát, có chia độ)
Đĩa quay gắn với vật kính
Vật kính có ghi độ phóng đại
+ ốc điều chỉnh: có ốc to và ốc nhỏ
- Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quan sát,
có kẹp giữ.(Ngoài ra còn có %1
phản chiếu, để tập trung ánh sáng)
* Kính hiển vi có thể phóng đại vật thật
từ 40- 3000 lần (kính điện tử 10.000- 40.000 lần)
b, Cách sử dụng.
- Điểu chỉnh ánh sáng bằng %1 phản chiếu
... 8Ngày soạn :19 /8/2 010
Ngaỳ dạy: 21/ 8/2 010
Tuần 1< /b>
Tiết : ... class="page_container" data-page= "11 ">
Tuần 2
Tiết 4
Ngày soạn: 21/ 8/2 010
Ngày dạy:23/8/2 010
Chương... bị:
*GV :- Tranh phóng to hình 4. 1- 2 SGK, bìa, băng keo
- Mẫu vật thật số (cây non, có hoa khơng có hoa) *HS: - chuẩn bị số cây: cải, lúa, rêu
- Thu thập số tranh