Bài mới: + Giới thiệu bài toán về nhiều hơn: + Cài 5 quả cam lên bảng và nói: Cành + HS theo dõi từng thao tác của GV ở bảng lớp.. treân coù 5 quaû cam.[r]
Trang 1Thứ hai 6 tháng 9 năm 2010 Sinh hoạt đầu tuần
Tuần V
Phổ biến của BGH:
Đi học đều đúng giờ Lễ phép với thầy cô Giữ vệ sinh trong và ngoài lớp
Toán (T21)
38 + 25
I/ Mục tiêu: Gúp HS:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25
- Biết giải các bài toán bằng một phép tính cộng các sốvới số đo có đơn vị dm.
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
II/ Đồ dùng dạy học:
- Que tính – Bảng gài – Nội dung BT2
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm: 28 + 5
- Gọi HS lên bảng thực hiện các phép
tính
- Nhận xét và cho điểm
48 + 5 = 53 29 + 8 = 37
38 + 4 = 42 59 + 6 = 65
3/ Bài mới:
Phép cộng 38 + 25
+ Nêu bài toán: Có 38 que tính thêm 25
que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu
que tính ?
+ Để có tất cả bao nhiêu que tính ta
làm thế nào ?
+ Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm
kết quả
+ Có tất cả bao nhiêu que tính ?
+ Vậy 38 + 25 = ?
+ Yêu cầu HS lên thực hiện đặt tính và
nói lại cách tính (Từ phải sang trái)
+ HS lắng nghe và phân tích đề toán
+ Thực hiện phép cộng: 38 + 25
+ HS thao tác trên que tính
+ … 63 que tính
+ 38 + 25 = 63 + Chú ý: Thẳng cột với nhau 38 +
25
63
Trang 24/ Luyện tập thực hành
Bài 1/8: Bảng lớp (hoặc vở bài tập)
Gọi 3HS lên bảng sửa bài
Bài 3/8: Bảng gài (hoặc vở nháp)
- Gọi HS đọc đề bài toán
- GV vẽ hình lên bảng và hỏi
+ Muốn biết con kiến phải đi hết đoạn
đường dài bao nhiêu dm ta làm thế nào
?
+ Thực hiện phép cộng
28 + 34 + HS lên giải
28dm 34dm
?dm
Bài giải Con kiến đi hết đoạn đường:
28 + 34 = 62(dm) Đáp số: 62dm
Bài 4: Miệng (bảng lớp)
+ Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
+ Khi muốn so sánh các tổng này với
nhau ta làm gì trước tiên ?
+ Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6, ngoài
cách tính tổng rồi so sánh, ta cần cách
tính nào khác nữa
+ Bài toán 9 + 8 và 8 + 9 không cần
thực hiện phép tính, hãy gải thích tại
sao ?
+ Điền dấu < > = vào chỗ thích hợp + Tính tổng trước rồi so sánh sau
+ Ngoài cách tính tổng, ta cần cách tính
so sánh các thành phần với nhau: 9 = 9,
7 > 6 Nên 9 + 7 > 9 + 6 + Vì 9 + 8 = 8 + 9 thay đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi (giao hoán)
4/ Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện cách tính (Thẳng cột với nhau – Phải sang trái)
- Nhận xét tiết học
_
Tập đọc (T17 + T18)
Tiết 1: Chiếc bút mực
28
+
45
73
48
+
36
84
68 +
13 71
18 +
59 77
58 +
27 85
38 +
38 76
28 +
7 35
68 +
4 72
78 +
12 90
68 +
11 79
44 +
8 52
48 +
33 81
8 + 4 < 8 + 5
12 13
9 + 8 = 8 + 9
17 17
9 + 7 > 9 + 6
16 15
Trang 3I/ Mục đích - Yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện : Cô giáo khen ngợi Mai vì em là một cô bé ngoan, tốt bụng
biết giúp đỡ bạn
- Trả lời được các câu hỏi trong sgk
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Bài kiểm: Mít làm thơ
+ Nghe xong thơ viết về mình Biết
Tuốt phản ứng như thế nào ?
+ Theo em, Mít có chế giễu các bạn
không ?
+ Để các bạn không giận, Mít giải
thích thế nào ?
+ Em thấy Mít thế nào ?
+ … Biết Tuốt giận dữ cho rằng Mít nói sai sự thật
+ … Mít không chế giễu các bạn, Mít chỉ muốn làm thơ có vần
+ … Tớ xin lỗi, tớ không có ý đó đâu, Tớ chỉ muốn làm thơ tặng các bạn
+ … Mít ngộ nghĩnh, đáng yêu, hồn nhiên và ngây thơ
- Nhận xét
2 Bài mới:
Giáo viên đọc mẫu: chú ý giọng tểnõ ràng, phân biệt lời giữa các nhân vật
HS đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu cho đến hết bài Chú ý các từ
khó
Từ khó: bút mực, lớp, nức nở, loay hoay, ngạc nhiên
Từ mới: (SGK)
Hồi hộp: không yên lòng, chờ đợi 1 điều gì đó
Loay hoay: xoay trở mãi, không biết nên làm thế nào
Ngạc nhiên: lấy làm lạ
Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc từng đoạn trước lớp (chú ý luyện đọc câu
dài)
HD ngắt nhịp:
Ở lớp 1A, / học sinh / bắt đầu được viết bút mực, / chỉ còn / Mai và Lan / vẫn phải viết bút chì //
Thế là trong lớp / chỉ còn mình em / viết bút chì //
Bỗng / Lan gục đầu xuống bàn / khóc nức nở //
Nhưng hôm nay / cô cũng định cho em viết bút mực / vì em viết khá rồi //
HS đọc trong nhóm: nối tiếp nhau
Thi đọc: giữa các nhóm
Trang 4HS đồng thanh: toàn bài.
Tiết 2 3/ Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Trong lớp, bạn nào vẫn phải
viết bút chì?
+ Câu 2: Những từ ngữ nào cho thấy
Mai rất mong được viết bút mực?
+ Câu 3: Thế là trong lớp còn mấy bạn
phải viết bút chì ?
+ Câu 4: Chuyện gì đã xảy ra với bạn
Lan ?
+ Câu 5: Lúc này, bạn Mai loay hoay
với hộp bút như thế nào ?
+ Câu 6: Vì sao bạn Mai lại loay hoay
như vậy ?
+ Câu 7: Cuối cùng Mai đã làm gì ?
+ Câu 8: Thái độ của Mai thế nào khi
biết được mình cũng viết bút bút mực ?
+ Câu 9: Mai đã nói với cô thế nào ?
+ Câu 10: Theo em, bạn Mai có đáng
khen không ? Vì sao ?
+ Câu 11: Vì sao cô giáo khen Mai ?
a) Vì Mai ngoan biết giúp bạn
b) Vì Mai cho bạn mượn viết
+ … bạn Lan và bạn Mai
+ … hồi hộp nhìn cô, buồn lắm
+ … một mình bạn Mai
+ … Lan quên bút ở nhà
+ … Bạn Mai mở hộp bút ra rồi lại đóng hộp bút lại
+ … Vì bạn Mai nữa muốn cho bạn mượn, nữa lại không
+ … Mai đưa bút cho Lan mượn
+ … Mai thấy hơi tiếc
+ … để bạn Lan viết trước
+ Theo em, bạn Mai rất đáng khen, vì bạn Mai biết giúp đỡ bạn bè
+ … a) Vì Mai ngoan biết giúp bạn
4/ Luyện đọc lại:
- GV gọi HS đọc theo vai
- Gọi 1 HS đọc cả bài và TLCH (cho điểm)
5/ Củng cố, dặn dò:
+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao ?
+ Câu chuyện này, khuyên ta điều gì ?
+ Em thích nhân vật Mai Vì bạn Mai là người bạn tốt luôn luôn giúp đỡ mọi người
+ … sẵn sàng giúp đỡ mọi người
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và luôn giúp đỡ mọi người
- GV nhận xét tiết học
_
Thứ ba 7 tháng 9 năm 2010
Trang 5Kể chuyện (T5)
Chiếc bút mực
I/ Mục đích – Yêu cầu:
- Dựa theo tranh, kể lại đước từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực (BT1).
- Rèn cho hs kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn kể chuyện; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn.
- Bồi dưỡng tình cảm tốt đẹp, trau dồi hứng thú kể chuyện.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa câu chuyện
- Hộp bút, hộp mực
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Bài kiểm: “Bím tóc đuôi sam”
- GV gọi 4HS lên bảng kể lại câu chuyện (theo vai)
- Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện:
GV nêu câu mở đầu: Ở lớp 1A, học sinh đã bắt đầu viết bút mực, chỉ còn Mai và Lan vẫn phải viết bút chì
Kể chuyện theo tranh: Nhóm
- GV gọi 1 số HS kể lại nội dung của từng bức tranh (khuyến khích các em kể lại bằng lời của mình)
Tranh 1:
+ Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì ?
+ Thái độ của Mai thế nào ?
+ Khi không được viết bút mực, thái
độ của Mai ra sao ?
+ … lên bàn cô lấy mực
+ … Mai hồi hộp nhìn cô
+ … Mai rất buồn, vì cả lớp chỉ còn mình em viết bút chì
+ … mình học chưa giỏi
Tranh 2:
+ Chuyện gì xảy ra với bạn Lan ?
+ Khi biết mình quên bút Lan đã làm
gì ?
+ Lúc đó thái độ của Mai thế nào ?
+ Vì sao Mai lại loay hoay với hộp bút
?
+ … Lan quên mang bút
+ … Lan khóc nức nở
+ … loay hoay với cái hộp bút
+ … vì Mai nữa muốn cho bạn mượn, nữa muốn không
Tranh 3:
+ Bạn Mai đã làm gì ?
+ Mai đã nói gì với Lan ? + … đưa bút cho bạn Lan mượn + … Bạn cầm lấy, mình đang viết bút
Trang 6chì
Tranh 4:
+ Thái độ của cô giáo thế nào ?
+ Khi biết mình được viết bút mực,
Mai cảm thấy thế nào ?
+ Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì
?
+ … cô rất vui
+ … mai cảm thấy hơi tiếc
+ … Cô cho em mượn bút Em thật đáng khen
b) HS kể toàn bộ câu chuyện:
- Gọi 4HS nối tiếp nhau kể từng bức tranh
- Kể phân vai: Người dẫn chuyện, cô giáo, Lan và Mai
- Cả lớp và GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện này, em thích nhân vật nào ? (Em thích nhân vật Mai, vì Mai là người bạn tốt, luôn giúp đỡ bạn bè)
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
- GV nhận xét tiết học
Toán (T22)
Luyện tập
I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Thuộc bảng 8 cộng với một số.
- Biết thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5;38 +25.
- Biết giải bài tốn theo tĩm tắt với một phép cộng.
- Rèn cho hs kĩ năng làm tính nhanh chính xác các dạng tốn trên.
- GD hs tính cẩn thận, chính xác, hứng thú khi học tốn.
*(Ghi chú: BT1,2,3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng phục vụ các trò chơi
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Bài kiểm: 38 + 25
- Gọi 1HS nhắc lại bảng cộng 8
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện tính và
đặt tính các bài sau:
38 48
+ +
45 17
83 65
2 Bài mới:
Bài 1: Miệng
Trang 78 + 2 = 10
8 + 6 = 14
18 + 6 = 24
8 + 3 = 11
8 + 7 = 15
18 + 7 = 25
8 + 4 = 12
8 + 8 = 16
18 + 8 = 26
8 + 5 = 13
8 + 9 = 17
18 + 9 = 27
Bài 2: Bảng con
38 + 15 = 53
38
+
15
53
48 + 24 = 72
48 + 24 72
68 + 13 = 81
68 + 13 81
78 + 9 = 87
78
+
9
87
58 + 26 = 84
58 + 26 84
+ Hỏi lại cách đặt tính và thực hiện phép tính
Bài 3: Bảng lớp + Bảng gài.
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán
cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Hãy đọc bài toán
- Yêu cầu HS tự lên giải
- Lớp nhận xét bài của bạn
- Giải bài toán theo tóm tắt
- … bài toán cho biết: có 28 cái kẹo chanh và 26 cái kẹo dừa
- … Số kẹo của cả hai gói
- … số kẹo của cả hai gói
- Gói kẹo chanh có 28 cái, gói kẹo dừa có 26 cái Hỏi cả hai gói có bao nhiêu kẹo ?
Giải:
Số kẹo cả hai gói có :
28 + 26 = 54(kẹo) Đáp số: 54 cái kẹo
3.Củng cố – Dặn dò:
- GV hệ thống lại phần luyện tập
- Về xem lại các bài tập vừa làm
Chính tả (T9)
Tập chép: “Chiếc bút mực”
I/ Mục đích – Yêu cầu:
- Chép chính xác, trình bày đúng bài CT (SGK)
- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, khơng mắc quá 5 lỗi trong bài Làm được BT2 ; BT(3) a / b
Trang 8- GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, cĩ ĩc thẩm mĩ trong khi viết bài
II/ Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn đoạn văn cần chép và VBT
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Bài kiểm: trên chiếc bè
- Viết lại từ khó: trong vắt, cô tiên, chim yến
- Nhận xét
2 Bài mới:
Hướng dẫn tập chép:
+ GV đọc mẫu
+ Gọi HS đọc lại
+ Đoạn văn kể về chuyện gì ?
+ HS dò theo
+ HS đọc + lớp dò theo
+ … Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút ở nhà Mai lấy bút của mình cho bạn mượn
Bảng con: cô giáo, khỏe, mượn, quên
HD cách trình bày: Nhắc tư thế ngồi viết
- GV đọc mẫu2
- HS nghe đọc + nhìn bảng viết vào vở
- HD soát + ghi lỗi
Chấm chữa bài: vài tập – Tuyên dương
3 Bài tập chính tả:
Bài 1: tia nắng, đêm khuya, cây mía
Bài 2: BT lựa chọn
a) Chỉ vật đội trên đầu để che nắng: cái nón
Chỉ con vật kêu ủn ỉn: con lợn (con heo)
Có nghĩa là ngại làm việc: lười biếng
Trái nghĩa với già là: non
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà sửa lỗi chính tả
- Tìm thêm các từ, tiếng có chứa vần đã học ở cở bài tập: ia/ya, l/n, en/eng
Thứ tư 8 tháng 9 năm 2010 Tự nhiên và xã hội (T5)
Cơ quan tiêu hóa
I/ Mục tiêu:
Trang 9- Nêu được tên và chỉ được các bộ phận chính của cơ quan tiêu hĩa trên tranh vẽ hoặc
mơ hình.
- Nhận biết được vị trí và nĩi tên một số tuyến tiêu hĩa và dịch tiêu hĩa .
- GD hs cĩ ý thức bảo vệ cơ quan tiêu hĩa.
*(Ghi chú: Phân biệt được ống tiêu hĩa và tuyến tiêu hĩa)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mô hình (tranh vẽ) ống tiêu hóa Bộ tranh phóng to hình 2 SGK
- Vở bài tập tự nhiên và xã hội
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Bài kiểm: Làm gì để xương và cơ phát triển tốt
+ Muốn cơ và xương phát triển tốt,
chúng ta cần ăn uống thế nào ?
+Theo em, vì sao cần ngồi học đúng tư
thế ?
+ Để xương phát triển tốt nên làm gì và
không nên làm gì ?
+ GV nhận xét
+ … ăn đủ no, ăn đủ chất (cá, thịt, trứng, sữa, gạo, rau xanh và hoa quả,
+ … vì để không bị cong vẹo cột sống
+ … nên: ăn đủ chất, đi đứng, ngồi học đúng tư thế, tập luyện TDTT, lao động vừa sức Không nên: leo trèo, mang vác, xách nặng, ăn uống thiếu chất
2 Bài mới:
Trò chơi: Chế biến thức ăn
- GVHD cách chơi: (vài lần)
+ Nhập khẩu: đưa tay lên miệng (tay phải)
+ Vận chuyển: tay trái phía dưới cổ
+ Chế biến: hai tay trước bụng, làm động tác nhào trộn
Hoạt động1: Đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa (Nhóm đôi)
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Quan sát hình 1 sơ đồ ống tiêu hóa
- Đọc chú thích và chỉ vị trí các bộ phận của ống tieu hóa
- Các nhóm làm việc, sau đó trả lời câu hỏi
+ Thức ăn sau khi vào miệng được
nhai, nuốt rồi đi đâu ? + … Chỉ đường đi thức ăn của ống tiêu hóa: (Miệng, thực quản, dạ dày, ruột
non, ruột già – hậu môn)
Trang 10 GV treo mô hình (không có chú thích) HS lên bảng chỉ và nói tên các bộ phận của ống tiêu hóa (Chỉ đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa)
GVKL: Thức ăn vào miệng, rồi xuống thực quản, dạ dày, ruột non, và được biến thành chất bổ dưỡng thấm vào máu nuôi cơ thể Các chất bã được đưa xuống ruột non và thải ra ngoài
Hoạt động 2: Cơ quan tiêu hóa (sơ đồ)
- Thức ăn vào miệng, xuống thực quản, dạ dày, ruột non, … được biến thành chất bỗ dưỡng nuôi cơ thể Quá trình tiêu hóa thức ăn cần có sự tham gia của các dịch tiêu hóa
- VD: nước bọt (nước miếng) do tuyến nước bọt tiết ra Mật do gan tiết ra Dịch tụy
do tụy tiết ra Ngoài ra, còn có các dịch tiêu hóa khác
- Nhìn vào sơ đồ, ta có gan, túi mật (chứa gan) và tụy (GV chỉ trên sơ đồ)
+ Nước bọt: do tuyến nước bọt tiết ra, nước bọt giúp cho việc nhai và nuốt thức ăn diễn ra được dễ dàng
+ Mật: do gan tiết ra và được chứa trong túi mật
+ Dịch tụy: do tuyến tụy tiết ra
- GVKL: Cơ quan tiêu hóa gồm: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, và các tuyến tiêu hóa như: tuyến nước bọt, gan, tụy, …
Hoạt động 3: Ghép chữ vào hình
- Nhận biết và nhớ vị trí các cơ quan tiêu hóa
- HS ghi (gắn) chữ vào bên cạnh các cơ quan tiêu hóa tương ứng cho đúng
- Nhận xét tuyên dương
3 Củng cố – dặn dò:
- Về nhà xem lại H1, H2 ở SGK/12, 13
- Nhớ đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa
- Nói được tên các cơ quan tiêu hóa
- GV nhận xét tiết học
Tập đọc (T19)
Mục lục sách
I/ Mục đích – Yêu cầu:
- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê
- Biết xem mục lục bài để tra cứu (trả lời được các CH trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa ở SGK
- Quyển sách, quyển tập truyện thiếu nhi
Trang 11III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: Chiếc bút mực
+ Những từ ngữ nào cho biết Lan mong
đợi được viết bút mực ?
+ Chuyện gì đã xảy ra với Lan ?
+ Chuyện này khuyên ta điều gì ?
+ … hồi hộp hìn cô, buồn lắm
+ … Lan quên mang bút ở nhà
+ … khuyên ta phải biết giúp đỡ bạn
2/ Bài mới:
Giới thiệu:
+ GV treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì ?
+ Để xem mục lục sách có ý nghĩa như
thế nào ? Chúng ta cùng học bài “Mục
lục sách”
+ Ba bạn nhỏ đang đọc mục lục sách + HS lắng nghe
GV đọc mẫu: toàn bài
- 1 HS khá đọc
- Lớp dò theo
Đọc từng câu:HS nối tiếp nhau đọc từng câu (theo thứ tự cho đến hết bài)
Từ khó: truyện, Quang Dũng, cỏ nội, vương quốc, nụ cười, Phùng Quán
Từ mới: (SGK)
Tuyển tập: Quyển sách gồm nhiều bài hoặc truyện, thơ, … được chọn
Tác giả: người làm ra tác phẩm
Tác phẩm: từ chỉ truyện, thơ, tranh, tượng, … nói chung
Hương đồng cỏ nội: nét đẹp giản dị của làng quê
Vương quốc: nước có vua đứng đầu
Mục lục: Phần ghi tên các bài, các truyện theo số trang trong sách
- 2 HS đọc lại toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: tuyển tập này gồm có bao
nhiêu truyện?
+ Câu 2: Đó là những truyện nào ?
+ Câu 3: Tuyển tập này có bao nhiêu
trang ?
+ Câu 4: Tập bốn mùa của tác giả nào
?
+ Câu 5: Tác giả Phạm Đức đã viết tác
phẩm nào ?
+ … có 7 câu chuyện
+ HS kể ra theo SGK/43
+ … 96 trang
+ … tác giả Băng Sơn
+ … tác phẩm: Hương đồng cỏ nội