1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Sinh học 6 - Tiết 37 đến tiết 64

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hà Thị Mai Yến – Trường THCS Nguyễn Khắc Viện – Giáo án sinh học 6 Hoạt động 2 : GV gọi 1 hs đọc thông tin SGK kết hợp qs h×nh 32.11 vµ c¸c lo¹i qu¶ mang theo y/c hs xÕp qu¶ thµnh 2 nhãm[r]

Trang 1

Thứ Tiết 37 Thụ phấn ( Tiếp )

I - Mục tiêu :

1) Kiến thức :

- Giải thích được tác dụng của những đặc điểm có hoa ở thụ phấn nhờ gió so sánh với thụ phấn nhờ sâu bọ

- Hiểu được hiện tượng giao phấn

- Biết được vai trò của con người thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng xuất và phẩm chất cây trồng

2) Kỹ năng :

Rèn kỹ năng quan sát , thực hành

3) Thái độ : Có ý thức bảo vệ thiên nhiên , vận dụng kiến thức góp phần thụ phấn cho cây

II - Đồ dùng dạy học :

Tranh vẽ cây ngô có hoa

III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :

Thụ phấn là gì ? Thế nào là tự thụ phấn ? Kể tên những loài hoa thụ phấn nhờ sâu bọ

3) Bài mới :

ĐVĐ : Ngoài thụ phấn nhờ sâu bọ hoa còn được thụ phấn nhờ gió , nhờ người bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động I

GV y/c hs quan sát hình 30.3 SGK (102)

Gọi 1 hs đọc thông tin mục 1 hướng dẫn hs

thảo luận

- Nhận xét vị trí của hoa đực và hoa cái ở

hoa phi lao và hoa ngô ?

- Vị trí đó có tác dụng gì trong cách thụ

phấn nhờ gió ? ( Dễ tung hạt phấn )

Gọi các nhóm trả lời nhóm khác nhận xét bổ

sung

Y/C hs làm bài tập dựa vào những đặc điểm

trong SGK

- Những đặc điểm đó có lợi gì chosự thụ phấn nhờ gió

1- Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió

HS qs hình 30.3.4 SGK

Hs đọc thông tin

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm trả lời

Hs trả lời :

- Hoa đực thường tập trung ở ngọn cây

để đón gió

- Bao phấn thường tiêu giảm để gió dễ dàng thổi được hạt phấn

- Chỉ nhị dài bao phấn treo lủng lẳng để

dễ dàng đưa theo gió

Trang 2

H? So sánh đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ

gió và thụ phấn nhờ sâu bọ ?

Hoạt động II

Hướng dẫn hs đọc thông tin SGK

H ? Thụ phấn nhờ người trong những trường

hợp nào ?

- Khi nào cần thụ phấn bổ sung

- Con người đã tạo đk gì cho hoa thụ phấn ?

- Thụ phấn cho hoa nhằm mục đích gì ?

- Hạt phấn nhỏ nhẹ dễ bay theo gió ,

hạt phấn nhiều mới có cơ hội thụ phấn cho hoa cái

- Đầu nhuỵ dài , nhiều lông mới đón

được hạt phấn

HS trả lời

II - ứng dụng kiến thức về thụ phấn

HS đọc thông tin

HS trả lời :

- Khi thụ phấn tự nhiên gặp khó khăn thì con người thụ phấn bổ sung

- Con người nuôi ong , trực tiếp thị phấn cho hoa

-Tăng sản lượng của quả và hạt

- Tạo ra các giống lai mới có phẩm chất tốt năng xuất cao

4)Củng cố :

- HS đọc kết luận SGK

- Tại sao trông ngô cần lưu ý không trồng ở những nơi bị chắn gió ?

- Bài tập trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào chữ a , b , c , chỉ ý trả lời đúng trong câu sau

* Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió

a Các hoa đều nằm ở ngọn cây để thuận lợi cho gió chuyển hạt phấn đi và nhận hạt phấn

b Chỉ nhị dài , bao phấn treo lủng lẳng ở cuối chỉ nhị để dẽ tung hạt phấn Số lượng hạt phấn nhiều nhỏ nhẹ , trơn để gió bão dễ di chuyển

c Đầu nhuỵ dài , mặt tiếp xúc lớn , có nhiều lông dính dễ bắt và giữ hạt phấn

d a , b, và c đều đúng

Trang 3

Thứ 7 ngày 16 tháng 1 năm 2010

Tiết 38

Thụ tinh , kết hạt và tạo quả

I - Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Hs hiểu được thụ tinh là gì ?

- Phân biệt được thụ phấn và thụ tinh thấy được mối quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh

- Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính

- Xác định được biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh

2 Kỹ năng : Rèn luyện và củng cố các kĩ năng

- Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm

- Kỹ năng quan sát nhận biết

- Vận dung kiến thức để giải thích các hiện tượng trong đời sống

3 Thái độ : Giáo dục ý thức trồng và bảo vệ cây

II - Đồ dùng dạy học :

Tranh phóng to hình 31.1

III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định

2) Kiểm tra bài cũ

Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì ?

Những đặc điểm đó có lợi gì cho sự thụ phấn ?

3) Bài mới :

Hoạt động I Hiện tượng nảy mầm của hạt

phấn

GV hướng dẫn hs qs hình 31.1

y/c hs đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm

? Mô tả hiện tượng náy mầm của hạt phấn ?

Qua hiện tượng trên em rút ra kết luận gì ?

Tiếp hiện tượng thụ phấn là hiện tượng thụ

tinh vậy hiện tượng thụ tinh là gì ?

Hoạt động 2 - Thụ tinh

I.Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn

HS qs hình 31.1

HS đọc thông tin

Hs thảo luận nhóm - đại diện các nhóm trả lời

- Hạt phấn hút chất nhầy trương lên nảy mầm thành ống phấn

- TB sinh dục đực chuyển đến phần đầu của ống phấn

- ống phấn xuyên qua đầu nhuỵ và vòi nhuỵ vào trong bầu

KL: Hạt phấn nảy mầm tạo ống phấn

đưa TB sinh dục đực đến gặp noãn

II - Thụ tinh

Trang 4

Gọi 1 Hs đọc phần 2 SGK

Hướng dẫn hs qs hình 31.1

GV:Sự thụ tinh xảy ra tại phần nào của hoa

?

GV:Thế nào là sự thụ tinh ?

GV:Tại sao nói sự thụ tinh là dấu hiệu cơ

bản của sinh sản hữu tính ?

Y/c hs nêu kết luận chung

Hoạt động 3 : Kết hạt và tạo quả

GV gọi 1 hs đọc thông tin cuối trang y/c hs

thảo luận nhóm

GV gọi 1 ,2 nhóm trả lời nhóm khác nhận

xét bổ xung

HS đọc thông tin

QS hình 31.1

HS suy nghĩ trả lời

- Sự thụ tinh xảy ra ở noãn

- Thụ tinh là sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái - > hợp tử

- Dấu hiệu của sinh sản hữu tính là sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái

KL: Thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử đó là sinh sản hữu tính

III- Kết hạt và tạo quả

HS đọc thông tin thảo luận nhóm theo y/c SGK

Kết luận: Sau thụ tinh + Hợp tử - > phôi + Noãn - > Hạt chứa phôi + Bầu - > quả chứa hạt + Các bộ phận khác của hoa héo và rụng( 1 số ít loài cây ở quả còn dấu tích của 1 số bộ phận của hoa )

KL chung : Cho HS đọc

IV.Củng cố :

Gọi 1 hs đọc KL SGK

- Thế nào là sự thụ tinh ?

- Kể những hiện tượng xảy ra trong sự thụ tinh Hiện tượng nào là quan trọng nhất ?

- Phân biệt hiện tượng thụ phấn và thụ tinh ?

- Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành

V Dặn dò

- Học và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK tr 104

- Đọc mục em có biết

- Chuẩn bị một số quả theo nhóm: Đu đủ , cà chua, chanh, quất, cam, táo , lạc, đậu

Hà Lan, phượng , bằng lăng

Thứ 4 ngày 20 tháng 1 năm 2010

Trang 5

Chương VII quả và hạt

Tiết 39 Các loại quả

I- Mục tiêu :

1) Kiến thức :

- HS nhận biết được các đặc điểm để phân chia các loại quả

- Vận dụng kiến thức vừa học để phân chia các loại quả

2) Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng quan sát tranh mẫu vật

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm , khả năng vận dụng kiến thức vào thực

tế

3) Thái độ :

Biết sử dụng và bảo quản các loại quả

II - Đồ dùng dạy học

- Tranh các loại quả

- Mẫu vật các loại quả

III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra mẫu vật hs mang đến

3) Bài mới :

Hoạt động 1

GV y/c hs hoạt động nhóm

y/c các nhóm để quả lên bàn

GV treo tranh các loại quả để hs quan sát

thêm

y/c hs chia nhóm quả

- Nhóm quả có nhiều hạt , 1 hạt , không

hạt

- Nhóm quả ăn được và nhóm quả ko ăn

được

- Nhóm quả có màu sắc sặc sỡ , màu nâu

xám

- Nhóm quả khô và nhóm quả thịt

Hướng dẫn hs qs lại các loại quả tìm xem

giữa chúng có điều gì khác nhau nổi bật ?

y/c xếp các loại quả giống nhau vào 1 nhóm

GV gọi các nhóm trả lời

GV nhận xét sự phân chia của hs

H? Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia

các loại quả ?

1- Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả

HS hoàn thiện nhóm

để mẵu vật lên bàn

HS quan sát mẫu quả và qs thêm các loại quả có trong tranh vẽ

HS phân chia quả theo nhóm

Đại diện các nhóm trả lời

KL: Dựa vào vỏ quả khi chín để phân

chia các quả thành 2 nhóm chính là

Trang 6

Hoạt động 2 :

GV gọi 1 hs đọc thông tin SGK kết hợp qs

hình 32.11 và các loại quả mang theo

y/c hs xếp quả thành 2 nhóm theo tiêu chuẩn

GV gọi các nhóm nhận xét đặc điểm

Hướng dẫn hs thực hiên lệnh

Gọi hs đọc thông tin SGK

y/c hs thực hiên lệnh

GV treo bảng phụ hs điền vào bảng phụ

quả khô và quả thịt II- Các loại quả chính

1 hs đọc thông tin

HS phân chia quả thành 2 nhóm

- Các loại quả khô : Khi chín thì vỏ khô cứng , mỏng

- Các loại quả thịt khi chín thì mền , vỏ dày chứa đầy thịt quả

Hs thực hiện lệnh

Đặc điểm Khi chín thì khô cứng mỏng

VD : Quả đậu xanh , đậu

đen

khi chín thì thì mền , vỏ dầy chứa đầy thịt VD : Quả bưởi , đu đủ , táo ta

Các nhóm

trong mỗi loại

quả

Khô nẻ khô không

Đặc điểm khi chín thì vỏ

quả nứt ra khị chín thì vỏ ko nẻ Thịt quả mềm hạt ko hạch có một hạch cứng bao lấy thịt

Ví dụ Quả cải lúa , lạc đu đủ , chanh mận , mơ

4) Củng cố :

- 1 hs đọc kết luận cuối bài

- đọc mục em có biết Trả lời câu hỏi SGK (107) , Chuẩn bị TN bài 35

Thứ 5 ngày 21 tháng 1 năm 2010

Tiết 40

Trang 7

Hạt và các bộ phận của hạt

I- Mục tiêu :

1) Kiến thức :

- Kể tên được các bộ phận của hạt

- Phân biệt được hạt 2 lá mầm và hạt 1 lá mầm

- Biết cách nhận biết các loại hạt trong thực tế

2) Kỹ năng :

Rèn kỹ năng quan sát so sánh

3) Thái độ :

Biết cách lựa chọn và bảo quản hạt giống

II- Đồ dùng dạy học :

- Mẫu các loại hạt đã ngâm

- Tranh hạt và các bộ phận của hạt

- Bảng phụ , kính lúp , kim mũi mác III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định lớp :

2) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra mẫu vật hs mang đến

3) Bài mới :

Hoạt động I

GV y/c hs đặt mẫu vật lên bàn

gọi hs đọc lệnh mục 1

Hướng dẫn hs bóc vỏ hạt lạc và hạt ngô

các nhóm qs hạt đã bóc tìm các bộ phận hạt

đối chiếu với hình 33.(1.2) SGK

GV treo sơ đồ câm y/c hs lên bảng điền vào

sơ đồ các bộ phận của hạt

Gọi hs lên bảng hoàn thiện vào bảng phụ hs

khác nhận xét bổ sung

1 - Tìm hiểu các bộ phận của hạt

HS đặt mẫu vật lên bàn

HS bóc vỏ hạt qs tách đôi hạt

Hs lên bảng điền vào sơ đồ câm các bộ phận của hạt

Hạt gồm những bộ phận nào? Vỏ và phôi Vỏ , phôi và phôi nhũ

Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ

Phôi gồm những bộ phận nào chồi mầm , lá mầm , thân

mầm , rễ mầm chồi mầm , lá mầm , thân mầm , rễ mầm Phôi có mấy lớp lá mầm Hai lá mầm Một lá mầm

Chất dinh dưỡng dự trữ ở đâu ở hai lá mầm ở phôi nhũ

Qua bảng trên cho biết

Hạt gồm những bộ phận nào ? Hs trả lời :

Hạt gồm : - Vỏ

- Phôi gồm rễ mầm , thân mầm , chồi mầm , lá mầm

Trang 8

Hoạt động II

GV: Nhìn vào bảng trên chỉ ra điểm giống

nhau và khác nhau giữa hạt đỗ đen và hạt

ngô ?

Y/C hs đọc thông tin mục 2 SGK tìm ra

điểm khác nhau chủ yếu giữa hạt một lá

mầm và hạt hai lá mầm

GV: Hạt một lá mầm khác hạt hai lá mầm

ở điểm nào ?

GV chuẩn hoá kiến thức và kết luận

- Chất dinh dưỡng dự trữ chứa trong lá mầm hoặc phôi nhũ

2 - Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai

lá mầm

HS qs lại bảng rồi trả lời câu hỏi

HS đọc thông tin

Hs suy nghĩ trả lời

Giống nhau : Hai loại hạt này đều gồm có vỏ , phôi chất dinh dưỡng dự trữ

Khác nhau :

- Cây hai lá mầm thì phôi có 2 lá mầm chât dinh dưỡng ở hai lá mầm VD ; Đỗ

đen , lạc bưởi , cam

- Cây một lá mầm phôi có 1 lá mầm chất dinh dưỡng nằm trong phôi nhũ

VD : Ngô , lúa , kê

4) Củng cố :

- Đọc kết luận SGK

- Trả lời câu hỏi 1 , 2 , 3 SGK

- Sưu tầm các loại quả có cách phát tán khác nhau

Trang 9

Thứ 7 ngày 23 tháng 1 năm 2010

I - Mục tiêu :

1) Kiến thức :

- Phân biệt được các cách phát tán của quả và hạt

- Tìm ra được đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán 2) Kỹ năng :

Rèn kỹ năng quan sát nhận biết

3) Thái độ :

Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật

II - Đồ dùng dạy học :

- Tranh 1 số loại quả và hạt

- Bảng phụ (111)

- Mẫu vật các loại quả

III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :

- Chỉ trên tranh các bộ phận của hạt

- Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa hạt cây một lá mầm và hạt cây hai lá mầm ?

3) Bài mới :

H? Thế nào là sự phát tán ? Sự phát tán có ý nghĩa gì đối với đời ssống của cây và yếu tố nào để quả và hạt phát tán được ?

Hoạt động I

GV treo tranh hình 34.1 SGK y/c hs qs

tranh và đặt mẫu vật mang đến đặt lên bàn

để quan sát

Y/c hs thực hiên theo yêu cầu bảng phụ

hs khác nhận xét bổ sung

1 - Các cách phát tán của quả và hạt

HS qs tranh kết hợp với qs mẫu vật

1hs lên bảng điền vào bảng phụ

Các cách phát tán của quả và hạt

ST

1 Quả trò

2 Quả cải

3 Quả bồ công anh

4 Quả ké đầu ngựa

Trang 10

5 Quả chi chi

6 Hạt thông

7 Quả đậu bắp

8 Quả cây sấu hổ

9 Quả trâm bầu

10 Hạt hoa sữa

Qua VD trên quả và hạt thướng có những

cách phát tán nào ?

Ngoài ra còn có cách phát tán nào khác ?

Hoạt động II

GV gọi 1 hs đọc mục lệnh SGK

y/c hs qs lại hình 34.1 và các mẫu quả mang

theo hs thảo luận nhóm theo bàn

H? Những đặc điểm nào mà gió có thể giúp

quả và hạt phát tán đi xa

H? Nhóm quả phát tán nhờ ĐV có đặc điểm

gì ? Cho ví dụ ?

H? Nhóm quả tự phát tán gồm những quả

nào chúng có đặc điểm gì ?

H? Con người giúp cho việc phát tán của

quả và hạt như thế nào ?

H? Phát tán của và hạt có ý nghĩa gì ?

HS trả lời :

Có 3 cách phát tán chủ yếu : Phát tán nhờ gió , phát tán nhờ ĐV , và tự phát tán

Ngoài ra còn có một số cách phát tán khác như phát tán nhờ nước hoặc nhờ con người

2 - Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt

HS qs tranh 34.1 qs các loại quả thảo luận theo bàn trả lời các câu hỏi

HS trả lời :

- Quả có cánh có chùm lông có gai

- Có cánh hoặc có túm lông nên có thể bị gió thổi đi xa VD ; quả trò , quả bồ công anh

- Nhóm quả phát tán nhờ đông vật chúng

có đặc điểm là có gai hoặc nhiều móc dễ vướng vào da hoặc lông của ĐV

- Nhóm quả tự phát tán đặc điểm của loại quả này có khả năng tự tách hoặc

mở để cho hạt tung ra ngoài

+ Con người vận chuyển hạt đi xa tới các vùng miền khác nhau hoặc xuất nhập khẩu nhiều loại quả và hạt

+ ý nghĩa : Mở rộng nơi sống cho các thế hệ sau , làm cho nòi giống phát triển

4) Củng cố :

- Hs đọc KL SGK

- Trả lời câu hỏi 4 SGK (112)

- Làm bài tập trắc nghiệm Hãy chọn câu trả lời đúng nhất để đánh vào ô trống cho câu trả lời đúng

1- Sự phát tán là gì ?

a) Hiện tượng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió

b) Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật

c) Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống

d) Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi

Trang 11

Đáp án : Câu C

2 - Nhómquả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật

a) Những quả và hạt có nhiều gai hoặc có móc

b) Những quả và hạt có túm lông hoặc có cánh

c) Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật

d) Câu a và c

Đáp án câu d

Trang 12

Thứ 5 ngày 28 tháng 1 năm 2010

I- Mục tiêu :

1) Kiến thức :

- HS tự làm thí nghiệm nghiên cứu TN phát hiện ra các ĐK cần cho hạt nảy mầm

- Biết được nguyên tắc cơ bản để thiết kế 1 thí nghiệm xác định một trong những yếu tố cần cho hạt nảy mầm

- Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kỹ thuật gieo trồng và bảo quản hạt giống

2) Kỹ năng :

Rèn kỹ năng thiết kế thí nghiệm , thực hành Biết vận dụng vào cuộc sống

3) Thái độ :

Giáo dục ý thức yêu thích môn học và có ý thức vận dụng khoa học vào cuộc sống

II - Đồ dùng dạy học :

- HS chuẩn bị thí nghiệm trước 5 ngày III - Tiến trình bài giảng :

1) ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ :

Quả và hạt phát tán nhờ động vật , nhờ gió và tự phát tán thường có đặc điểm gì ? Nêu

ý nghĩa của việc phát tán quả và hạt ?

3) Bài mới :

Hoạt động I Thí nghiệm về những ĐK

cần cho hạt nảy mầm

GV y/c các nhóm trình bày TN chuẩn bị ở

nhà

HS nêu chuẩn bị dụng cụ , cách tiến hành

kết quả , giải thích

1 - Thí nghiệm về những ĐK cần cho hạt nảy mầm

a) Thí nghiệm1: cốc 1,2,3

Các nhóm báo cáo TN đã chuẩn bị ở nhà

+ Dụng cụ chuẩn bị : Một số hạt( hạt đỗ đen) , 4 cốc thuỷ tinh , bông ẩm

+ Cách tiến hành : cốc 1 : bỏ hạt vào cốc để khô

cốc 2 : bỏ hạt vào cốc để ngập nước cốc 3: bỏ hạt vào cốc để trên bông ẩm cốc 4 : bỏ hạt vào cốc đặt trong tủ lạnh ngăn dưới

+ Kết quả : sau 4 hoặc 5 ngày Cốc 1 : hạt không nảy mầm Cốc 2 : hạt hút nước trương lên Cốc 3 : hạt nảy mầm

+ Giải thích : Cốc 1 : không nảy mầm được vì thiếu

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w