Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm nó bieán daïng... C7:1 Biến đổi chuyển động cuûa.[r]
Trang 1Tuần: 01 Bài CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Tiết: 01
Ngày soạn: …/……/…… ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
2 Kỹ năng:
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo Đo độ dài trong một số tình huống thông
thường Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Thước kẻ, thước dây, thước mét Bảng kết quả đo độ dài như SGK
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Ôn lại và ước lượng
độ dài của một số đơn vị đo
độ dài.
GV: Đơn vị đo độ dài trong
hệ đơn vị đo lường hợp pháp
của nước ta là mét (kí hiệu:
m) Ngoài ra còn cóc các đơn
vị khác như: dm; cm; mm;
km
GV: Thảo luận trả lời câu
C1 trong (2')
GV: Nhận xét chung
GV: Yêu cầu HS ước lượng
theo yêu cầu câu C2, C3
SGK
GV: yêu cầu HS chỉ ra
khoảng cách mà các em đã
ước lượng Sau đó yêu cầu
kiểm tra bằng thước
? Độ dài ước lượng và độ dài
kiểm tra khác nhau bao
nhiêu?
GV: Giới thiệu thêm một
HS: Dự đoán
HS: trả lời câu C1
1m = 10dm 1m = 100cm
1cm = 10mm 1km = 1000m
HS ước lượng theo yêu cầu câu C2, C3 như SGK Tuỳ vào từng trường hợp của HS mà kết quả có thể khác nhau
HS: tuỳ vào HS
I Đơn vị đo độ dài
1 Ôn lại và ước lượng
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét (m)
1m = 10dm 1m = 100cm
1cm = 10mm 1km = 1000m
1
Trang 2đơn vị đo độ dài thường gặp:
- 1 inh (inch) = 2.54 cm
- 1ft (foot) = 30.48 cm
HĐ3: Tìm hiểu dụng cụ đo
độ dài.
GV: Yêu cầu HS quan sát
hình 1.1 SGK và trả lời câu
C4
GV: Giới thiệu một số loại
thước như trong hình
- Khi sử dụng bất kì dụng cụ
đo nào cũng cần biết GHĐ
và ĐCNN của nó
? Giới hạn đo (GHĐ) và độ
chia nhỏ nhất (ĐCNN) là gì?
GV: Yêu cầu HS thảo luận
trả lời câu C5 trong (1')
GV: Nhận xét chung
GV: Yêu cầu HS thảo luận
trả lời câu C6 trong (2')
GV: Nhận xét chung
? Tại sao em lại chọn như
thế?
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
C7
GV: Nhận xét chung
HĐ4: Đo độ dài
GV: Hướng dẫn HS thực
hành đo chiều dài của bàn
học và bề dày cuốn sách vật
lí 6
- Cách tính giá trị trung bình
(l1 + l2 + l3)/3
- Phân nhóm, giới thiệu và
phát dụng cụ cho nhóm tiến
hành thực hành
- Yêu cầu HS ghi kết quả
vào bảng 1.1 SGK
GV: Nhận xét chung
C4: Thợ mộc dùng thước dây (thước cuộn); HS dùng thước kẻ; Người bán vải dùng thước mét (thước thẳng)
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
C5: Tuỳ vào dụng cụ của các em
C6: a thước 2
b thước 3
c thước 1
HS: Tuỳ vào từng vật mà ta chọn dụng cụ đo sau cho phù hợp nhất
C7: Thợ may dùng thước thẳng có GHĐ 1m hoặc 0.5m để đo vải và dùng thước dây để đo cơ thể của khách hàng
HS: - Phân công nhau làm các công việc cần thiết
- Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết quả vào bảng1.1 SGK
II Đo độ dài
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.
Dụng cụ để đo độ dài là thước
2 Đo độ dài
Khi sử dụng bất kì dụng cụ
đo nào cũng cần biết GHĐ và ĐCNN của nó:
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
4 Tổng kết toàn bài:
- Để đo độ dài ta dùng dụng cụ gì để đo? Khi sử dụng dụng cụ đo ta cần chú ý điều gì?
- Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là gì?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, làm bài tập 1.1 đến 1.5 (SBT)
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn
Trang 3Tuần: 02
Tiết: 02 Bài ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
Ngày soạn: …/……/……
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông tường theo quy tắc đo
2 Kỹ năng:
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo Biết đặt mắt nhìn đúng vị trí dụng cụ đo
3 Thái độ: Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: hình 2.1, 2.2 (SGK)
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Để đo độ dài ta dùng dụng cụ gì để đo? Khi sử dụng dụng cụ đo ta cần chú ý điều gì?
- Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là gì?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
HĐ2: Thảo luận về cách đo
độ dài.
Yêu cầu HS nhớ lại bài thực
hành đo độ dài ở tiết học
trước và thảo luận theo nhóm
để trả lời các câu từ C1 đến
C5 SGK
GV: Nhận xét chung
GV: Hướng dẫn cách đo theo
từng câu hỏi
HĐ3: Hướng dẫn HS rút ra
kết luận.
GV: Yêu cầu HS thảo luận
trả lời câu C6 trong (2') và
ghi vào vở theo hướng dẫn
HS: Dự đoán
C1: Tuỳ vào HS C2: Thước dây và thước kẻ
C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo hướngvuông góc với cạnh thướcơ3 đầu kia của vật
C5: Nếu đầu thước không ngang bằng trùng với vạch kia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
HS: Thảo luận trả lời câu C6:
(1) độ dài (2) giới hạn đo
(3) độ chia nhỏ nhất
(4) dọc theo
(5) ngang bằng với
I Cách đo độ dài:
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
- Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
2
Trang 4GV: Yêu cầu HS trả lời
GV: Nhận xét đánh giá,
thống nhất rút ra kết luận
HĐ4: Vận dụng
GV: Cho HS lần lượt trả lời
các câu C7 đến C10 theo
hướng dẫn như SGK
- Cho HS làm việc cá nhân
trả lời vào vở
- Yêu cầu Hs trả lời
GV: Nhận xét đánh giá
(6) vuông góc (7) gần nhất
C7:c) C8: c) C9: (1), (2), (3): =7cm
4 Tổng kết toàn bài:
- Khi đo độ dài cần chú ý những gì?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, làm bài tập 2.1 đến 2.5 (SBT) Đọc phần có thể em cưa biết
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn
Trang 5
Tuần: 03
Tiết: 03 Bài ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Ngày soạn: …/……/……
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Kể tên một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
2 Kỹ năng: Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận trong công việc.
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Bình chia độ các loại
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khi đo độ dài cần chú ý những gì?
- Làm bài tập 2.1 đến 2.3 (SBT)
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Ôn lại đơn vị đo thể
tích.
GV: Đơn vị đo thể tích
thường dùng là mét khối (m3)
và lít (l)
1 lít = 1 dm3; 1ml = 1cm3
(1cc)
GV: Hướng dẫn HS thảo luận
trả lời câu C1 trong (2')
GV: Nhận xét đánh giá
HĐ2: Tìm hiểu về các dụng
cụ đo thể tích chất lỏng.
GV: Hướng dẫn HS thảo luận
trả lời câu C2,C3, C4, C5
trong (4')
GV: Cần cung cấp thêm một
số dụng cụ đo thể tích trong
thực tế mà các em đã biết
như: cống đong xăng, ca,
cốc, bơm tiêm
HS: Dự đoán
C1: 1 m3 = 1000 dm3 = 1000000cm3
1 m3 = 1000lít = 100000ml = 100000cc
C2: - Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN là 0.5 lít
- Ca đong nhỏ có GHĐ và DDCNN là 0.5 lít
- Can nhựa có GHĐ l1 5 lít và ĐCNN là 1 lít
C3: chai cocacola 1 lít, xô 10 lít
I Đơn vị đo thể tích.
DDơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít
(l).
II Đo thể tích chất lỏng.
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích.
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
3
Trang 6? Để đo thể tích của chất
lỏng ta dùng dụng cụ gì để
đo?
HĐ3: Tìm hiểu cách đo thể
tích chất lỏng.
GV: Yêu cầu HS làm việc cá
nhân trả lời câu C6, C7, C8
vào tập
GV: Hướng dẫn HS thảo luận
lần lượt trả lời các câu hỏi
như SGK
GV: Nhận xét chung
GV: Qua các câu trả lời trên
em hãy tìm từ thích hợp trong
khung để điền vào chỗ
trống?
GV: Nhận xét chung
HĐ4: Thực hành đo thể tích
chất lỏng chứa` trong bình.
GV: Hướng dẫn, giới thiệu
dụng cụ đo thể tích chất lỏng
như SGK
- Yêu cầu HS chia nhóm tiến
hành thực hành đo thể tích
chất lỏng
GV: Quan sát, theo dõi HS
đo
- Yêu cầu HS báo cáo kết
quả đo được của nhóm mình
và cách tiến hành đo
GV: Nhận xét, đánh giá
chung
C4:
Bình b 250ml 50ml Bình c 300ml 50ml HS: Bình chia độ, cống, ca
C5: Chai, lọ, ca đong, có ghi sẵn dung tích, bình chia độ, cống
C6: b) Đặt thẳng đứng
C7: b) Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình
C8: a) 70cm3 b) 50cm3 c) 40cm3
C9:
(1)- thể tích (2)- GHĐ
(3)- ĐCNN (4)- thẳng đứng
(5)- ngang (6)- gần nhất
HS: Quan sát dụng cụ
HS: Chia nhóm tiến hành thực hành đo thể tích chất lỏng
HS: Tuỳ theo các nhóm đo mà kết quả có thể khác nhau
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
- Ước lượng thể tích cần đo.
- Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
- Đặt bình chia độ thẳng
đứng.
- Đặt mắt nhìn ngang với độ
cao mực chất lỏng trong bình
- Đọc và ghi kết quả đo theo
vạch chia gần nhất với mực
chất lỏng
3 Thực hành.
(Xem SGK.)
4 Tổng kết toàn bài:
- Để đo thể tích của chất lỏng ta dùng dụng cụ gì để đo?
- Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ ta cần thực hiện đo như thế nào?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, làm bài tập 3.1 đến 3.5 (SBT)
- Xem trước bài mới, Chuẩn bị bảng báo cáo 4.1 SGK để tiết sau học tốt hơn
Trang 7Tuần: 04
Tiết: 04 Bài ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Ngày soạn: …/……/……
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn có
hình dạng bất kì không thấm nước
2 Kỹ năng:
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi
công việc của nhau
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận trong công việc.
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Dụng cụ TN hình 4.1 đến 404 SGK
- HS: Xem bài mới Chuẩn bị bảng báo cáo 4.1 SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Để đo thể tích của chất lỏng ta dùng dụng cụ gì để đo?
- Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ ta cần thực hiện đo như thế nào?
- Làm bài tập 3.1 đến 3.2 (SBT)
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Tìm hiểu cách đo thể
tích của những vật rắn
không thấm nước.
GV: Giới thiệu vật cần đo thể
tích (hòn đá) trong hai trường
hợp bỏ lọt bình chia đọ và
không bỏ lọt bình chia độ
- Yêu cầu HS qua sát hình 4.2
và 4.3 SGK
? Hãy mô tả cách đo thể tích
của hòn đá trong hai trường
hợp?
- Hướng dẫn HS làm việc
theo nhóm.( dãy 1 hình 4.2,
dãy 2 hình 4.3)
GV: Quan sát, theo dõi các
HS: Dự đoán
HS: Qua sát hình 4.2 và 4.3 SGK
HS: - Trường hợp 1: nước dâng lên bao nhiêu thì phần nước dâng đó là thể tích của hòn đá
- Trường hợp 2:Nước từ bình tràn tràn qua cốc C thì đó là thể tìch của hòn đá
I Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước.
1 Dùng bình chia độ.
2 Dùng bình tràn.
*Rút ra kết luận:
Để đo thể tích của vật rắn bất kì không thấm nước có thể đo được bằng cách:
4
Trang 8nhóm làm việc.
? Qua TN trên em rút ra được
kết luận gì?
- Yêu cầu Hs trả lời câu C3
GV: Nhận xét chung
HĐ3: Thực hành đo thể tích.
GV: Giới thiệu dụng cụ TN
và cách tiến hành TN như
SGK
- Phân nhóm, phát dụng cụ
thực hành
GV: Quan sát, theo dõi các
nhóm làm việc
- Yêu cầu các nhóm báo cáo
kết quả đo được
GV: Nhận xét chung và chốt
lại vấn đề để đo thể tích của
vật rắn không thấm nước
? thể tích ước lượng và thể
tích đo được khác nhau bao
nhiêu?
HĐ4: vận dụng.
GV: Cho HS thảo luận trả lời
câu C4 trong (2')
- Yêu cầu HS trả lời
GV: Nhận xét chung
C3:
(1) thả chìm (2) dâng lên
(3) thả (4) tràn ra
HS:
- Phân công nhau làm công việc cần thiết
- Thực hành đo thể tích hòn đá,
ổ khoá
- Ghi kết quả vào bảng4.1 SGK
Kết quả đo thể tích vật rắn.
Dụng cụ đo
Vật cần
đo thể tích GHĐ ĐC NN
Thể tích ước lượng (cm 3 )
Thể tích
đo được (cm 3 )
HS: Tuỳ vào kết quả đo của các nhóm
HS: Thảo luận trả lời câu C4:
- Lau khô bát to trước khi dùng
- Khi nhất ca ra, không làm đổ nước ra bát
- Đổ hết nước trong bát vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài
- Thả chìm vật đó vào
chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích của phần
chất lỏng dâng lên bằng
thể tích của vật
- Khi vật rắn không bỏ lọt
bình chia độ thì thả vật đó
vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng
tràn ra bằng thể tích của
vật
3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn.
(Xem SGK)
4 Tổng kết toàn bài:
- Để đo thể tích của vật rắn bất kì không thấm nước có thể đo được bằng cách nào?
- Hướng dẫn HS làm bài tập câu C5, C6 trong SGK và bài tập 4.1 đến 4.3 SBT
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, làm bài tập 4.1 đến 4.5 (SBT)
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Xem trước bài mới để tiết sau học tốt hơn
Trang 9Tuần: 05
Tiết: 05 Bài KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
Ngày soạn: …/……/……
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: Khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg, thì
số đó chỉ gì?
- Nhận biết được quả cân 1kg
- Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Robecvan và cách cân một vật bằng cân
Rôbecvan
2 Kỹ năng:
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận trong khi cân bằng cân Rôbecvan.
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Cân Rôbecvan và hộp quả cân, vật để cân
- HS: Xem bài mới
s
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Để đo thể tích của vật rắn bất kì không thấm nước có thể đo được bằng cách nào?
- Làm bài tập 4.1 đến 2.2 (SBT)
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Khối lượng Đơn vị
khối lượng.
GV: Hướng dẫn HS Trả lời
câu C1, C2 SGK
GV: Nhận xét đánh giá
GV: Hướng dẫn HS thảo luận
trả lời câu C3, C4, C5, C6
trong (2')
GV: Nhận xét đánh giá
- Mọi vật dù to hay nhỏ đều
có khối lượng Khối lượng
của một vật làm bằng chất
nào chỉ lượng chất đó chứa
HS: Dự đoán
C1: 397g chỉ lượng sữa chứa trong hộp
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi
C3: (1) 500g
C4: (2) 397g
C5: (3) khối lượng
C6: (4) lượng
I Khối lượng Đơn vị khối lượng.
1 Khối lượng
Mọi vật đều cò khối lượng
Khối lượng sữa trong hộp, khối lượng bột giặt trong túi, v.v chỉ lượng sữa trong hộp, lượng bột giặt trong túi, v.v Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó
5
Trang 10trong vật.
- Đơn vị khối lượng là
kilôgam
GV: Cho HS xem quả cân
mẫu hình 5.1 SGK
GV: Giới thiệu các đơn vị
khác của khối lượng như:
gam (g): 1g = 1/1.000kg;
miligam: (mg) 1mg =
1/1.000g; héctôgam (lạng):
1 lạng = 1000g; tạ: 1 tạ =
100kg; tấn (t): 1t = 1.000kg
HĐ3: Đo khối lượng.
GV: Người ta đo khối lượng
bằng cân Giới thiệu cân
trong phòng TN
GV: Cho HS quan sát cân
Rôbécvan, yêu cầu HS trả
lời câu C7, C8 SGK
GV: Nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận trả
lời câu C9 để tìm hiểu cách
cân trong (2')
GV: Nhận xét chung
- Yêu cầu 2 nhóm lên thực
hiện phép cân trên bàn GV
và uốn nắn trước toàn lớp
- Hướng dẫn HS xem hình
trong câu C11 và trả lời
GV: Nhận xét chung
HĐ4: Vận dụng
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
C13 SGK
GV: Nhận xét và chú ý 5T
viết như vậy là sai (5t)
HS xem quả cân mẫu hình 5.1 SGK
HS: Ghi vào vở
gam (g): 1g = 1/1.000kg;
miligam: (mg) 1mg = 1/1.000g; héctôgam (lạng): 1 lạng = 1000g; tạ: 1 tạ = 100kg; tấn (t): 1t = 1.000kg
HS: Quan sát cân Rôbecvan
C7: Tự trả lời
C8: GHĐ của cân Rôbécvan là tổng khối lượng các quả cân trong hộp quả cân ĐCNN của cân Rôbécvan là khối lượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân
C9: (1) điều chỉnh số 0
(2) vật đem cân (3) quả cân
(4) thăng bằng (5) đúng giữa
(6) quả cân (7) vật đem cân
HS: Lên thực hiện phép cân
HS: xem hình trong câu C11 và trả lời
C13: Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5T không được đi qua cầu
2 Đơn vị khối lượng.
Đơn vị đo khối lượng là kilôgam Kí hiệu: kg
II Đo khối lượng.
Người ta dùng cân để đo khối lượng
1 Tìm hiểu cân Rôbécvan
2 Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật.
(SGK)
4 Tổng kết toàn bài:
- Để đo khối lượng ta dùng dụng cụ gì để đo?
- Đơn vị của khối lượng là gì?
- Trình bày cách dùng cân Rôbécvan trong phòng TN?
- Hướng dẫn HS làm bài tập 5.1 đến 5.3 SBT
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, làm bài tập 5.1 đến 5.5 (SBT)