- Thực hành chia và trừ nhẩm ở từng lượt chia II.CHUAÅN BÒ: - Baûng phuï III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: KTBC 5 ph Mục t[r]
Trang 1 CHỦ ĐỀ: ANH EM NHƯ THỂ TAY CHÂN GIÁO VIÊN: Đỗ Thị Xuân Cúc
TUẦN : 17 ( Từ ngày: 20 / 12 / 2010 đến 25 / 12 / 2010 ) LỚP : 4 2
GIÁO VIÊN
Đỗ Thị Xuân Cúc
1 CC 17 Chào cờ đầu tuần
2; 5 T 81 Chia cho số có ba chữ số (tt )
3 ĐĐ 17 Yêu lao động (tt )
4 MT 17 TTMT: Xem tranh Dân gian Việt Nam
Hai
20 / 12
6; 7 T* 43 Oân luyện
1; 4 T 82 Luyện tập
Ba
5; 6 T 83 Luyện tập chung
Tư
5;7 T 84 Dấu hiệu chi hết cho 2
Sáu
1; 3 T 85 Dấu hiệu chia hết cho 5
2; 5 T* 45 Oân luyện
Bảy
25 / 12
7 SH 17 Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai : 20 / 12
TOÁN Tiết 81 : CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)
I - MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có ba chữ số
- Thực hành chia và trừ nhẩm ở từng lượt chia
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: KTBC ( 5 ph )
Mục tiêu : KTBC và gt bài mới
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà, Gv chấm một số vở kết hợp
cho Hs cả lớp thực hiện tính ở bảng con
- GV nhận xét
* Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu ( 12 ph )
Mục tiêu : Hình thành kiến thức bài mới
Tiến hành:
Bướx 1: Hướng dẫn HS trường hợp chia hết 41535 : 195 = ?
a Đặt tính
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
d Tìm chữ số thứ 3 của thương
e Thử lại: lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia
Bước 2 : Hướng dẫn HS trường hợp chia có dư 80120:245
Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ,
hạ)
Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư phải
được số bị chia
Lưu ý HS:
- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia
Hoạt động 3: Thực hành ( 19 ph )
Mục tiêu : Thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số
có ba chữ số Thực hành chia và trừ nhẩm ở từng lượt
chia
Tiến hành:
Bài 1a
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV cho HS tự đặt tính và tính
62 321 : 307 = 203
-Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-GV nhận xét
Bài 2 (Bỏ câu a)
- Hs sửûa bài về nhà, học sinh làm bảng con
- Nhận xét bài trên bảng và đổi bài chấm chéo
- Hs nêu tựa bài
- HS đặt tính
- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
- HS nêu cách thử và thử ở bảng con
- HS đặt tính
- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
- HS nêu cách thử và thử lại ở bảng con
-Đặt tính và tính
-2 HS lên bảng làm, mỗi HS thực hiện một phép tính, cả lớp làm bài vào vở -HS nhận xét, sau đó hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 3-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV yêu cầu HS tự làm
-GV yêu cầu HS giải thích cách tìm X của mình
-GV nhận xét
Bài 3
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV cho HS tự tóm tắt và giải bài toán
Hoạt động cuối: Củng cố ( 3 ph )
Mục tiêu : Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
- Cho HS nêu lại cách thực hiện phép và cách thử lại
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
-Tìm X
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
b) 89 658 : X = 293
X = 89 658 : 293
X = 306
- HS nêu cách tìm số chia chưa biết trong phép chia
-HS nêu đề bài
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt
305 ngày : 49 410 sản phẩm
1 ngày : …… sản phẩm
Bài giải
Trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất được số sản phẩm là:
49410 : 305 = 162 ( sản phẩm )
Đáp số : 162 sản phẩm
ĐẠO ĐỨC Tiết 17 : YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 2)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Bước đầu biết được giá trị của lao động
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà, phù hợp với khả năng của bản thân Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
- GDBVMT: Lao động là vinh quang Mọi người đều cần phải lao động vì bản thân, gia đình & xã
hội Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà, ở trường & ngoài xã hội phù hợp với khả năng của bản thân
II.CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ và giấy vẽ tranh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KTBC ( 6 ph )
Mục tiêu : KTBC và gt bài mới
Tiến hành:
Bài cũ: Yêu lao động (tiết 1)
Trang 4- GV yêu cầu HS nêu một số hành vi, việc làm thể hiện yêu lao
động; một số hành vi, việc làm không thể hiện yêu lao động; ích lợi
của lao động là gì ? Nêu ghi nhớ
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu ( 8 ph )
Mục tiêu : Học tập cũng là yêu lao động
Tiến hành:
Bài tập 5 :
GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 5
- GV nhận xét & nhắc nhở HS cần phải cố gắng học tập, rèn luyện
để có thể thực hiện được ước mơ nghề nghiệp tương lai của mình
Hoạt động 3: Thực hành ( 22 ph )
Mục tiêu : Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở
trường, ở nhà, phù hợp với khả năng của bản thân Biết phê
phán những biểu hiện chây lười lao động
Tiến hành:
Bài tập 3, 4, 6)
- GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm
- GV nhận xét, khen những nhóm trình bày tốt
GDBVMT: Lao động là vinh quang Mọi người đều cần phải lao
động vì bản thân, gia đình & xã hội
Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà, ở trường & ngoài
xã hội phù hợp với khả năng của bản thân
Hoạt động cuối: Củng cố ( 3 ph )
Mục tiêu : Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
- Làm tốt các việc tự phục vụ bản thân Tích cực tham gia vào các
công việc ở nhà, ở trường & ngoài xã hội
- Chuẩn bị bài: Kính trọng, biết ơn người lao động
- 4 HS yếu trả lời miệng cá nhân
- Lớp nhận xét
- HS trao đổi nhóm 2 với nhau về nội dung bài tập
- HS trình bày trước lớp
- Lớp thảo luận, nhận xét
- HS trình bày theo nhóm
- Cả lớp thảo luận, nhận xét
MĨ THUẬT Tiết 17 : THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: XEM TRANH DÂN GIAN VN
I MỤC TIÊU :
- HS biết sơ lược về nguồn gốc tranh dân gian Việt Nam và ý nghĩa , vai trò của tranh dân gian trong
đời sống xã hội
- Tập nhận xét để hiểu vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của tranh dân gian VN
- GDBVMT: HS yêu quý, có ý thức giữ gìn nghệ thuật dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 số tranh dân gian , chủ yếu là tranh Đông Hồ và Hàng Trống
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 5A Hoạt động 1: Giới thiệu ( 12 ph )
Mục tiêu: Giới thiệu sơ lược về tranh dân gian
Tiến hành :
-Giới thiệu hai dòng tranh dân gian :Đông Hồ(Bắc Ninh) và
Hàng Trống(Hà Nội)
+Tranh Đông Hồ: chất liệu giấy điệp in trên bản khắc gỗ, dùng
màu thiên nhiên
+Tranh Hàng Trống: chỉ in nét viền trên bản gỗ rồi vẽ màu,
màu ở đây là phẩm nhuộm
-Đề tài tranh phong phú: lao động sản xuất; lễ hội; phê phán cái
xấu; ca ngợi các vị anh hùng; thể hiện ước mơ
-Tranh dân gian có giá trị nghệ thuật cao
-Cho hs xem một số tranh dân gian
-Yêu cầu hs nêu tên các tranh mà hs biết
-Ngoài ra em còn biết dóng tranh dân gian nào nữa?
-Yêu cầu hs xem tranh và nêu tên, xuất xứ, hình vẽ, màu sắc
*Tranh dân gian thường thể hiện: những ước mơ cuộc sống,
hạnh phúc, đông con, nhiều cháu
+Bố cục chặt chẽ, có hình ảnh chính, phụ làm rõ nội dung
+Màu sắc tươi vui
B Hoạt động 2 : Xem tranh ( 20 ph )
Mục tiêu : Xem tranh Lí ngư vọng nguyệt (Hàng
Trống)và Cà Chép (Đông Hồ)
Tiến hành :
-Yêu cầu hs quan sát tranh trang 45 SGK và gợi ý:
+Tranh Lí ngư vọng nguyệt có những hình ảnh nào?
+Tranh Cá chép có những hình ảnh nào?
+Hình ảnh nào là chính trong hai bức tranh trên?
+Hình ảnh phụ trong hai bức tranh trên được thể hiện ở đâu?
+ So sánh điểm giống và khác nhau ở hai tranh?
GV chốt:
*Giống nhau:Hình cá chép thân uốn lượn, bơi uyển chuyển,
sống động
*Khác nhau:
+Cá chép ở tranh Hàng Trống nhẹ nhàng, nét khắc thanh mảnh,
trau chuốt; màu chủ đạo là màu xanh êm dịu
+Cá chép ở tranh Đông Hồ mập mạp, nét dứt khoát, khoẻ
khoắn, màu chủ đạo là màu nâu đỏ, ấm áp
-Đây là hai bức tranh đẹp của làng tranh dân gian Việt Nam
* GDBVMT: Tranh dân gian Việt Nam là dòng tranh cổ rất độc
đáo về cả chất liệu, phương pháp tạo tranh, nội dung tranh
Chúng ta cần bảo vệ , phát huy, bảo tồn nghệ thuật dân tộc
C Hoạt động 3: Nhận xét, đánh gía ( 5 ph )
Mục tiêu : Nhận xét đánh giá chung về khả năng thường
thức mĩ thuật
HS quan sát và nghe
-Làng Sình (Huế), Kim Hoàng(Hà Tây)…
-Quan sát
+Cá Chép, đàn cá con, rong rêu +Cá Chép, đàn cá con, bông hoa sen +Cá Chép
+Ở xung quanh hình ảnh chính + HS thảo luận theo nhóm bàn và trình bày trước lớp
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiến hành :
- Nhận xét, tuyên dương hs có quan sát kĩ, phát hiện được điểm
giống và khác nhau giữa hai tranh, cảm thụ được vẻ đẹp ở hai
tranh
- Cho hs xem tranh khác nếu còn thời gian
- Dặn HS quan sát chuẩn bị cho bài sau
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba: 21/ 12
TOÁN Tiết 82 : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU: Giúp HS rèn kĩ năng:
- Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
- Giải bài toán có lời văn
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: KTBC ( 6 ph )
Mục tiêu : KTBC và gt bài mới
Tiến hành:
- GV yêu cầu 2 HS sửa bài làm nhà GV chấm vở 1 số em
và yêu cầu HS đặt tính và tính ở bảng con
- GV nhận xét KTBC
* Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Luyện tập ( 25 ph )
Mục tiêu : Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
.Giải bài toán có lời văn
Tiến hành:
Bài 1( giảm câu b )
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
54322 : 346 = 157; 25275 : 108 = 234 (dư 3)
86679 : 214 = 405 (dư 9)
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn
-GV nhận xét để cho điểm HS
Bài 2
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
- 2 em sưả bài
- Cả lớp thực hiện phép chia ra bảng con
-Đặt tính rồi tính
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính, HS cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 7-GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
240 gói : 18 kg
1 gói : ….g ?
-GV nhận xét
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài thảo luận nhóm, tóm tắt
Tóm tắt
Diện tích : 7140 m2
Chiều dài : 105 m
Chiều rộng : … m ?
Chu vi : … m ?
-GV Sửa bài bảng phụ và chấm một số vở
Hoạt động cuối: Củng cố
Mục tiêu : Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
- Dặn các em về nhà làm bài 1b vào vở
-Dặn HS chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung
bài vào vở
Bài giải
18 kg = 18 000 g Số gam muối có trong mỗi gói là :
18 000 : 240 = 75 (g)
Đáp số : 75 g
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Chiều rộng của sân vận động là :
7140 : 105 = 68 (m) Chu vi của sân vận động là :
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số : 68 m ; 346 m
Rút kinh nghiệm :
Thứ tư : 22 / 12
TOÁN Tiết 83 : LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU: Giúp HS ôn tập, củng cố về :
- Giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số
- Các phép tính với các số tự nhiên
- Thu thập một số thông tin từ biểu đồ
- Diện tích hình chữ nhật và so sánh các số đo diện tích
- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: KTBC ( 6 Ph )
Mục tiêu : KTBC và gt bài mới
Tiến hành:
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho HS sửa bài tập ở nhà GV chấm1 số vở và KT đặt tính và
tính ở bảng con
Nhận xét phần sửa bài và ghi điểm
Nhận xét KTBC
* Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Thực hành ( 30 ph )
Mục tiêu : ( Như mục tiêu chung )
Tiến hành:
Bài 1: yêu cầu HS bỏ bớt 2 cột cuối của mỗi bảng
Cho HS thi đua theo 2 dãy Tiếp sức
Bài 2a (bỏ câu c)
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
39870 : 123 = 324 (dư 18)
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn
-GV nhận xét
Bài 4
-GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trang 91 / SGK
-Biểu đồ cho biết điều gì ?
-Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của từng tuần
-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của SGK và làm bài
-Nhận xét và ghi điểm HS
Hoạt động cuối: Củng cố ( 2 ph )
Mục tiêu : Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
- Cho HS đọc đề bài 3 ( Giảng và khuyến khích HS về nhà làm
thêm vì đây là bài giảm tải – không bắt buộc )
- Dặn HS chữa các bài làm sai
- Nhận xét tiết học
3 HS chữa bài 1b trên bảng lớp Các
HS khác thực hiện tính ra bảng con
- HS đọc đề Thi đua giữa 2 dãy tìm và điền nhanh số vào ô trống
Nhóm nào xong trước và trình bày cách tính đúng là thắng
- 1 HS lên bảng làm bài (có đặt tính),
HS cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
-HS cả lớp cùng quan sát
-Số sách bán được trong 4 tuần
-HS nêu:
Tuần 1 : 4500 cuốn Tuần 2 : 6250 cuốn Tuần 3 : 5750 cuốn Tuần 4 : 5500 cuốn -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
TOÁN Tiết 84 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I - MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Nhận biết số chẵn và số lẻ
- Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: KTBC ( 5 ph )
Mục tiêu : KTBC và gt bài mới
Tiến hành:
GV ôn lại cho các em thế nào là chia hết & thế nào là không
chia hết (chia có dư) thông qua các ví dụ đơn giản như: 18 : 3 =
6 hoặc 19 : 3 = 6 (dư 1) Khi đó 18 chia hết cho 3, 19 không
chia hết cho 3
* Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu ( 12 ph )
Mục tiêu : GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết
cho 2.
Tiến hành:
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số chia hết
cho 2 & vài số không chia hết cho 2
* Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết
cho 2
+ GV giao cho mỗi nhóm bảng phụ có 2 cột có ghi sẵn các
phép tính
+ Các nhóm tính nhanh kết quả & ghi vào giấy
+ HS chú ý các số chia hết có số tận cùng là các số nào, các số
không chia hết có số tận cùng là các số nào để từ đó có thể rút
ra kết luận
Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các số có tận cùng là 0,
2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2”
+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để phát hiện các số tận
cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì không chia hết cho 2 (các phép chia đều
có số dư là 1)
Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong bài học
Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 2 hay
không chỉ cần xét chữ số tận cùng của số đó.
* GV hỏi: Các số chia hết cho 2 là các số có chữ số cuối cùng
(hàng đơn vị) là số chẵn hay lẻ?
GV chốt: Các số chia hết cho 2 là các số chẵn (vì các chữ số
hàng đơn vị đều là các số chẵn) Rồi GV yêu cầu HS tự tìm ví dụ
về số chẵn (số có thể gồm nhiều chữ số)
GV hỏi: số như thế nào được gọi là số chẵn?
Đối với số lẻ: Tiến hành tương tự như trên
Hoạt động 3: Thực hành ( 18 ph )
Hs thực hiện bảng con
HS tự tìm & nêu
HS thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2
Vài HS nhắc lại
HS nêu Vài HS nhắc lại
HS nêu và cho ví dụ
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mục tiêu : Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 để giải
các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia
hết cho 2
Tiến hành:
Bài 1:
- Gv cho Hs chọn ra những số chia hết cho 2
-Gọi vài hs đọc giải thích bài làm
Bài 2:
-Gv cho HS đọc yêu cầu của bài sau đó Hs làm vào vở
Bài 3a:
Sau đó cho HS lên bảng viết kết quả cả lớp bổ sung
Hoạt động cuối: Củng cố ( 3 ph )
Mục tiêu : Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
- Cho hs nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2
- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 5
-1 em đọc yêu cầu bài – thảo luận nhóm đôi
-2 em trình bày kết quả, Hs khác nhận xét
a Số chia hết cho 2 là: 98; 1000;
744; 7536; 5782.
b Số không chia hết cho 2 là: 35;
89; 867; 84 683; 8401.
- 2 em ngồi cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau
a 42; 78; 56; 34.
b 721; 453.
- 1 em đọc yêu cầu bài và tự làm vào vở
346; 364; 436; 634
Rút kinh nghiệm:
Thứ bảy : 25 / 12
TOÁN Tiết 85 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
I - MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 để chọn hay viết các số chia hết cho 5
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, kết hợp với dấu hiệu chia hết cho 5
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU