1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án lớp 12 môn Toán - Tiết 96 : Phân số

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 158,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu Baøi 4 -GV cho HS tự làm bài, sau đó yêu cầu các em nối tiếp nhau đọc các phân số của mình trước lớp.. -GV nhận xét.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

 CHỦ ĐỀ: ĐOÀN KẾT THÌ SỐNG …  GIÁO VIÊN: Đỗ Thị Xuân Cúc

 TUẦN : 20 ( Từ ngày: 10 / 01 / 2010 đến 15 / 01/ 2010 )  LỚP : 42

GIÁO VIÊN

Đỗ Thị Xuân Cúc

Thứ Tiết

(ngày)

Môn Tiết

(ppct)

Tên bài

Hai

10 / 1

Ba

Sáu

Bảy

15 / 1

Lop6.net

Trang 2

Thứ hai : 10 / 1

TOÁN Tiết 96 : PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số

-Biết đọc, biết viết phân số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 ph )

 Mục tiêu : Kiểm tra bài về nhà và kiến thức bài học trước

 Tiến hành:

a KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 95

-GV nhận xét và cho điểm HS

b Giới thiệu bài:

-Trong thực tế cuộc sống có rất nhiều trường hợp mà chúng ta không thể dùng số

tự nhiên để biểu đạt số lượng Ví dụ có một quả cam chia đều cho bốn bạn thì mỗi

bạn nhận số lượng cam là bao nhiêu ? Khi đó ta phải dùng phân số Bài học hôm

nay giúp các em làm quen với phân số

B Hoạt động 2: Giới thiệu phân số ( 14 ph )

 Mục tiêu : Bước đầu nhận biết được phân số, tử số, mẫu số

 Tiến hành:

-GV treo lên bảng hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau, trong đó có 5

phần được tô màu như phần bài học của SGK

-GV hỏi:

* Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ?

* Có mấy phần được tô màu ?

-GV nêu:

* Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm

phần sáu hình tròn

* Năm phần sáu viết là

6

5

(Viết 5, kẻ vạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch ngang và thẳng với 5.)

-GV yêu cầu HS đọc và viết

6

5

-GV giới thiệu tiếp: Ta gọi

6

5

là phân số

+Phân số

6

5

có tử số là 5, có mẫu số là 6

-GV hỏi: Khi viết phân số

6

5

thì mẫu số được viết ở trên hay ở dưới vạch ngang

?

-Mẫu số của phân số

6

5

cho em biết điều gì ? -Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau được chia ra Mẫu số lưon luôn phải

khác 0

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-HS quan sát hình

-HS trả lời

-6 phần bằng nhau

-Có 5 phần được tô màu

-HS lắng nghe

-HS viết

6

5

, và đọc năm phần sáu

-HS nhắc lại: Phân số

6

5

-HS nhắc lại

-Dưới gạch ngang

-Mẫu số của phân số

6

5

cho biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau

Lop6.net

Trang 3

-Khi viết phân số

6

5

thì tử số được viết ở đâu ? Tử số cho em biết điều gì ?

-Ta nói tử số là phân số bằng nhau được tô màu

-GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông, hình zích zắc như phần bài học của

SGK, yêu cầu HS đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình

* Đưa ra hình tròn và hỏi: Đã tô màu bao nhiêu phần hình tròn ? Hãy giải thích

* Nêu tử số và mẫu số của phân số

2 1

* Đưa ra hình vuông và hỏi: Đã tô màu bao nhiêu phần hình vuông ? Hãy giải

thích

* Nêu tử số và mẫu số của phân số

4 3

* Đưa ra hình zích zắc và hỏi: Đã tô màu bao nhiêu phần hình zích zắc ? Hãy

giải thích

* Nêu tử số và mẫu số của phân số

7 4

-GV nhận xét:

6

5

, , , là những phân số Mỗi phân số có tử số và mẫu

2

1 4

3 7 4

số Tử số là số tự nhiên viết trên vạch ngang Mẫu số là số tự nhiên viết dưới

gạch ngang

C Hoạt động 3 Luyện tập thực hành về phân số ( 19 ph )

 Mục tiêu: Thực hành đọc, viết về phân số

 Tiến hành:

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần lượt gọi 6 HS đọc, viết và giải thích về

phân số ở từng hình

Bài 2

-GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số như trong BT, gọi 2 HS lên bảng làm bài

và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở

Phân số Tử số Mẫu số

11

6

10

8

-Khi viết phân số

6

5

thì tử số được viết ở trên vạch ngang và cho biết có 5 phần bằng nhau được tô màu

-Đã tô màu hình tròn (Vì hình

2 1

tròn được chia thành hai phần bằng nhau và tô màu một phần) -Phân số có tử số là 1, mẫu

2 1

số là 2

-Đã tô màu hình vuông (Vì

4 3

hình vuông được chia thành 4 phần bằng nhau và tô màu 3 phần)

-Phân số có tử số là 3, mẫu

4 3

số là 4

-Đã tô màu hình zích zắc (Vì

7 4

hình zích zắc được chia thành 7 phần bằng nhau và tô màu 4 phần

-Phân số có tử số là 4, mẫu

7 4

số là 7

-HS làm theo nhóm bàn -2 bàn HS lần lượt giải thích

-2 HS yếu lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài ở bảng con

Lop6.net

Trang 4

5

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

* Mẫu số của các phân số là những số tự nhiên như thế nào ?

-GV nhận xét

Bài 3

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó lần lượt đọc các phân số cho HS viết (có thể đọc

thêm các phân số khác)

-GV nhận xét bài viết của các HS trên bảng, yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

Bài 4

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ các phân số bất kì cho nhau đọc

-GV viết lên bảng một số phân số, sau đó yêu cầu HS đọc

-GV nhận xét phần đọc các phân số của HS

D Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 2 ph )

 Mục tiêu: Củng cố bài

 Tiến hành:

- Hãy cho biết phân số có cấu tạo ntn? Theo em phân số nào là một nửa?

- GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà làm các bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-HS dưới lớp nhận xét, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài làm lẫn nhau

-Là các số tự nhiên lớn hơn 0

-Viết các phân số

-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở, yêu cầu viết đúng thứ tự như GV đọc

-HS chơi trò chơi “ Đố bạn “ -HS nối tiếp nhau đọc các phân số GV viết trên bảng

HS nêu cá nhân

ĐẠO ĐỨC

Tiết 20 : KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 2)

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động

- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn đối với những người lao động

II.CHUẨN BỊ:

- Đồ dùng để đóng vai

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 Khởi động: ( 2 ph )

 Bài cũ: Kính trọng, biết ơn người lao động ( 4 ph )

- Nêu ví dụ về người lao động và sản phẩm lao độâng mà người lao

động đó tạo ra

- Tại sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn người lao động?

- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ

- GV nhận xét

 Bài mới:

- Giới thiệu bài ( 1 ph )

Hoạt động1: Đóng vai (bài tập 4) ( 16 ph )

 Mục tiêu: Giáo dục cách ứng xử đúng, thể hiện lòng kính

trọng và biết ơn người lao động, phê phán những hành vi

không tôn trọng người lao động

 Tiến hành :

- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi nhóm thảo luận & chuẩn bị

- Hát

- 3 HS trả lời 3 câu hỏi KTBC

- HS nhận xét

- Các nhóm thảo luận & đóng vai

Lop6.net

Trang 5

đóng vai một tình huống

- GV yêu cầu thảo luận cả lớp:

+ Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã

phù hợp chưa? Vì sao?

+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?

- GV kết luận : Phải luôn tôn trọng và biết ơn người lao động

Hoạt động2: Sưu tầm (bài tập 5 và 6) ( 13 ph )

 Mục tiêu: HS ngợi ca và biết ơn người lao động qua các câu

ca dao ; tụïc ngữ; bài hát ; tranh vẽ, truyện kể…

 Tiến hành :

- GV yêu cầu HS lựa chọn 1 trong các nội dung của bài tập 4 hoặc 5

- GV nhận xét chung

 Củng cố , dặn dò: ( 2 ph )

- Thực hiện kính trọng, biết ơn người lao động

- Chuẩn bị bài: Lịch sự với mọi người

- Các nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét về cách ứng xử

- Cả lớp thảo luận theo nhóm bàn & trả lời

- HS trình bày sản phẩm theo nhóm Các nhóm khác rút cảm thụ qua sản phẩm của nhóm bạn trình bày

- HS đọc mục thực hành

MĨ THUẬT Tiết 20 : VẼ THEO MẪU: VẼ CÁI CA VÀ QỦA

I MỤC TIÊU :

- HS biết cấu tạo của các vật mẫu Biết bố cục bài vẽ sao cho hợp lí

- Biết cách vẽ được hình gần giống mẫu Biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc màu

- HS quan tâm , yêu quý mọi vật xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mẫu vẽ; Hình gợi ý cách vẽ;

- 1 số bài vẽ của HS lớp trước, tranh tĩnh vật của họa sĩ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét ( 8 ph )

 Mục tiêu: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu

 Tiến hành:

-Giới thiệu mẫu, yêu cầu hs quan sát và nhận xét về:

+Hình dáng, vị trí cái ca và quả(vật nào trước, sau, che khuất hay tách

rời nhau…)

+Màu sắc, độ đậm nhạt của mẫu.

+Cách bày mẫu hợp lí hơn.

+Bố cục trong những hình vẽ này, em thấy bố cục nào đẹp hơn? Tại sao?

B Hoạt động 2: Cách vẽ ( 3 ph )

 Mục tiêu: Hướng dẫn các bước vẽ theo mẫu

 Tiến hành:

-Yêu cầu hs nhắc lại trình tự vẽ mẫu ở các bài trước, liên hệ bài này.

-Lưu ý: tuỳ vào tỉ lệ chiều cao và chiều ngang mà ta chọn cách vẽ khung

hình trên giấy ngang hay dọc.

-Các bước giống như cách vẽ theo mẫu trước.

C Hoạt động 3: Thực hành ( 20ph)

 Mục tiêu: HS thực hành ve õca và quả

 Tiến hành:

-Quan sát và nhận xét.

-Nêu lại các bước vẽ theo mẫu.

Lop6.net

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Chia nhóm, đặt mẫu cho mỗi nhóm.

-Yêu cầu hs quan sát mẫu nhận xét:

+Tỉ lệ chiều cao và chiêu ngang của mẫu để vẽ khung hình.

+Ước lượng chiều cao và chiều rộng cái ca và quả.

-Yêu cầu hs vẽ khung hình chung, khung hình riêng từng mẫu, sau đó

phác nét cho giống mẫu.

-Nhận xét chỗ đậm nhạt trên mẫu để đánh chì hoặc vẽ màu.

D Hoạt động 4: Đánh giá ( 6 ph )

 Mục tiêu: Nhận xét , đánh giá sản phẩm

 Tiến hành:

- GV chọn một số bài vẽ cơ bản cho HS nhận xét các điểm đạt và chưa

đạt tốt ở các sản phẩm trưng bày

- Gợi ý hs nhận xét về bố cục, tỉ lệ, hình vẽ.

- Quan sát chuẩn bị cho bài sau.

-Nhận xét mẫu trước mặt và vẽ vào giấy.

- HS thực hành vẽ vào vở vẽ

- HS quan sát nhận xét và bình chọn bài vẽ tốt

Rút kinh nghiệm:

Thứ ba : 11 / 1

TOÁN Tiết 97 : PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

-Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên

-Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

-Biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK vẽ trên bìa hoặc trên bảng

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A Hoạt động 1: KTBC ( 7 ph )

 Mục tiêu : Kiểm tra bài về nhà và kiến thức cũ

 Tiến hành:

1.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu:

* HS1: Làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 96

* HS2: GV đọc cho HS này viết một số phân số, sau đó viết một số phân số

cho HS đọc

- GV chấm một số vở

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Giới thiệu bài:

-Trong thực tế cũng như trong toán học, khi thực hiện chia một số tự nhiên

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

Lop6.net

Trang 7

khác 0 thì không phải lúc nào chúng ta cũng tìm được thương là một số tự

nhiên

Vậy lúc đó, thương của các phép chia này được viết như thế nào ? Chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

B Hoạt động 2: Các trường hợp cơ bản ( 10 ph )

 Mục tiêu : Nhận biết các trường hợp cơ bản về phép chia số tự nhiên

và phân số

 Tiến hành:

* Trường hợp có thương là một số tự nhiên

-GV nêu vần đề: Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy

quả cam ?

* Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ?

-Như vậy khi thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0, ta

có thể tìm được thương là một số tự nhiên Nhưng, không thể lúc nào ta cũng

có thể thực hiện như vậy

* Trường hợp thương là phân số

-GV nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi em được

bao nhiêu phần của cái bánh

* Em có thể thực hiện phép chia 3:4 tương tự như thực hiện 8:4 được không ?

-Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn

* Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn nhận được cái bánh

4 3

Vậy 3 : 4 = ?

-GV viết lên bảng 3 : 4 =

4 3

* Thương trong phép chia 3 : 4 = có gì khác so với thương trong phép

4 3

2 ?

-Như vậy khi thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 ta

có thể tìm được thương là một phân số

* Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của thương và số bị chia, số chia

4 3

trong phép chia 3 : 4

-GV kết luận: Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có

thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

C Hoạt động 3: Luyện tập thực hành ( 18 ph )

 Mục tiêu: Thực hành chuyển đổi phép chia thành phân số Viết

phân số bằng số tự nhiên

 Tiến hành:

Bài 1

-GV cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài trước lớp

-Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được:

8 : 4 = 2 (quả cam) -Là các số tự nhiên

-HS nghe và tìm cách giải quyết vấn đề

-HS trả lời

-HS thảo luận và đi đến cách chia: Chia đều mỗi cái bành thành 4 phần bằng nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn nhận được 3 phần bằng nhau của cái bánh Vậy mỗi bạn nhận được cái bánh

4 3

-HS dựa vào bài toán chia bánh để

3 : 4 =

4 3

-3 chia 4 bằng

4 3

-Thương trong phép chia 8 : 4 = 2 là một số tự nhiên còn thương trong phép chia 3 : 4 = là một phân số

4 3

-Số bị chia là tử của thương và số chia là mẫu số của thương

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

Lop6.net

Trang 8

-GV nhận xét

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó tự làm bài

-GV nhận xét

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a, đọc mẫu và tự làm bài

* Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số

như thế nào ?

-GV gọi HS khác nhắc lại kết luận

D Hoạt động 4: Củng cố ( 3 ph )

 Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm của bài

 Tiến hành:

-GV yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số.

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

làm bài vào vở

7 : 9 = ; 5 : 8 =

9

7

8 5

6 : 19 = ; 1 : 3 =

19

6

3 1

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

36 : 9 = = 4 ; 88 : 11 = = 8

9

36

11 88

0 : 5 = = 0 ; 7 : 7 = = 1

5

0

7 7

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

6 = ; 1 = ; 27 = ; 0 = ;

1

6

1

1

1

27

1 0

3 =

1 3

-Mọi số tự nhiên đềi có thể viết thành một phân số có mẫu là số 1

1 em nêu lại Lớp nhận xét

-1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi để nhận xét

Rút kinh nghiệm:

Thứ tư : 12 / 1

TOÁN Tiết 98: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN ( tt )

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

-Nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số (trường hợp phân số lớn hơn 1)

-Bước đầu so sánh phân số với 1

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Lop6.net

Trang 9

-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A Hoạt động 1: KTBC ( 6 ph )

 Mục tiêu: Kiểm tra bài về nhà và kiến thức đã học

 Tiến hành:

-Gọi 2 em lên sửa bài về nhà; GV chấm bài về nhà

-GV nhận xét và cho điểm HS

* Giới thiệu -Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về phân số và

phép chia số tự nhiên

B Hoạt động 2: Mối liên quan ( 12 ph )

 Mục tiêu : Mối liên quan giữa phép chia số tự nhiên và phân số, biết

cách so sánh phân số với 1

 Tiến hành:

Phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0

* Ví dụ 1

* Có 2 quả cam, chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng nhau Vân ăn 1 quả

cam và quả cam Viết phân số chỉ số phần quả cam Vân đã ăn

4

1

* Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được mấy phần ?

-Ta nói Vân ăn 4 phần hay quả cam

4 4

-Vân ăn thêm quả cam tức là ăn thêm mấy phần nữa ?

4 1

* Như Vân đã ăn tất cả mấy phần ?

-Ta nói Vân ăn 5 phần hay quả cam

4 5

* Hãy mô tả hình minh hoạ cho phân số

4 5

-Mỗi quả cam được chia thành 4 phần bằng nhau, Vân ăn 5 phần, vậy số cam

Vân đã ăn là quả cam

4

5

* Ví dụ 2

* Có 5 quả cam, chia đều cho 4 người Tìm phần cam của mỗi người ?

-GV yêu cầu HS tìm cách thực hiện chia 5 quả cam cho 4 người

* Vậy sau khi chia thì phần cam của mỗi người là bao nhiêu ?

-GV nhắc lại: Chia đều quả cam cho 4 người thì mỗi người được quả cam

4 5

Vậy

5 : 4 = ?

* Nhận xét

- quả cam và 1 quả cam thì bên nào có nhiều cam hơn ? Vì sao ?

4

5

2 em sửa bài, cả lớp làm bảng con chuyển đổi một số phép chia sang phân số

-HS đọc VD và quan sát hình minh hoạ cho VD

-Vân ăn 1 quả cam tức là đã ăn 4 phần

-Vân ăn thêm 1 phần

-Vân đã ăn tất cả là 5 phần

-Có 1 hình tròn, được chia thành 4 phần bằng nhau, và một phần như thế bên ngoài Tất cả đều được tô màu

-HS đọc lại VD

-HS thảo luận, sau đó trình bày cách chia trước lớp

-Sau khi chia mỗi người được

4 5

quả cam

-HS trả lời 5 : 4 =

4 5

- quả cam nhiều hơn 1 quả cam

4 5

vì quả cam là 1 quả cam thêm

4 5

quả cam

4 1

Lop6.net

Trang 10

* Hãy so sánh và 1.

4 5

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số

4 5

-Kết luận 1: Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1

* Hãy viết thương của phép chia 4 : 4 dưới dạng phân số và dưới dạng số tự

nhiên

-Vậy = 1

4

4

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số

4 4

-GV kết luận 2: Các phân số có tử số và mẫu số bằng nhau thì bằng 1

* Hãy so sánh 1 quả cam và quả cam

4 1

* Hãy so sánh và 1

4 1

* Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của phân số

4 1

-GV kết luận 3: Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1 ?

C Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành ( 18 ph )

 Mục tiêu: Xác định được phân số theo hình và so sánh phân số với 1

 Tiến hành:

Bài 1

-GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 3

-GV chữa bài, nhận xét

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ hai hình và yêu cầu tìm phân số chỉ phần đã tô

màu của từng hình

-GV yêu cầu giải thích bài làm của mình Nếu HS chưa giải thích được GV

đặt câu hỏi cho HS trả lời:

Hình 1:

+ Hình chữ nhật được chia thành mấy phần bằng nhau ?

+Đã tô màu mấy phần ?

+Vậy đã tô màu mấy phần hình chữ nhật ?

Hình 2:

+Hình chữ nhật được chia thành mấy phần bằng nhau ?

+Đã tô màu mấy phần ?

+Vậy đã tô màu mấy phần hình chữ nhật ?

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-HS so sánh và nêu kết quả: > 1

4 5

-Phân số có tử số lớn hơn mẫu

4 5

số

-HS viết 4 : 4 = ; 4 : 4 = 1

4 4

-Phân số có tử số và mẫu số

4 4

bằng nhau

-1 quả cam nhiều hơn quả cam

4 1

-HS so sánh < 1

4 1

-Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu

4 1

số

-Đại diện HS trả lời trước lớp

-HS đọc

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

-HS đọc

-HS làm bài và trả lời:

Hình 1: ; Hình 2:

6

7

12 7

+Hình chữ nhật được chia thành 6 phần bằng nhau

+Tô màu hết 1 hình chữ nhật, tô thêm một phần nữa Vậy tô tất cả 7 hình

+Đã tô hình chữ nhật

6 7

+Chia thành 12 phần bằng nhau +Đã tô màu 7 phần

+Đã tô màu hình chữ nhật

12 7

Lop6.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm