- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một em bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2.. - HS đọc bài theo yêu caàu.[r]
Trang 1Tuần 24 Ngày soạn: 30 / 1 / 2010 Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010
Chào cờ Tiết 24 Tập trung toàn trường
Tập đọc
I mục đích yêu cầu
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (khỉ, cá sấu)
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: trấn tĩnh, bội bạc…
- Hiểu nội dung câu chuyện: Khỉ kết bạn với cá sấu, bị cásấu lừa nhưng đã khôn khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn Những kẻ bội bạc, giả dối như cá sấu không bao giờ có bạn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa nội dung tập đọc SGK, bảng phụ chép câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III các hoạt động dạy học
Tiết 1
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài Nội quy Đảo Khỉ
- Nhận xét, cho điểm trong bài.- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc:
- Chú ý một số từ ngữ phát âm sai + Leo trèo, quẫy mạnh, nhọn hoắt,
lưỡi cưa, trấn tĩnh, lủi mất…
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
- Chú ý ngắt giọng nhấn giọng các
+ Khi nào ta cần trấn tình - Khi gặp việc làm lo lắng, sợ hãi,
không bình tĩnh được
+ Tìm những từ đồng nghĩa với "bội - Phản bội, phản trắc, vô ơn, tệ bạc,
Trang 2bạc" bội ước, bội nghĩa…
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
Tiết 2 3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế
nào? bạn, Khí mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, - Thấy Cá Sấu khóc vì không có
ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu
ăn
- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ? - Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi
nhà mình Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng
nó Đi đã xa bờ Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn
Câu 3:
- Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ? - Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu,
bảo Cá Sấu đưa trả lại bờ lấy quả tim
để ở nhà khỉ
- Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu
tin Khỉ ? chẳng bảo trước, bằng câu nói ấu, - Chuyện quan trọng vậy mà bạn
Khỉ… Cá Sấu
- Tại sao Cá Sấu lại lên bờ, lủi mất ? - Cá Sấu lên bờ, lủi mất vì bị lộ mặt
bội bạc, giả dối
- Hãy tìm những từ nói tính nết của
Khỉ và Cá Sấu
- Khỉ: Tốt bụng, thật thà thông minh
- Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác
4 Luyện đọc lại
5 Củng cố - dặn dò
- Câu chuyện nói với em điều gì ? - Phải chân thật trong tình bạn
- Nhận xét giờ
- Về nhà đọc trước nội dung tiết kể
chuyện
Trang 3I Mục tiêu
Giúp HS:
- Rèn kỹ năng giải bài tập "tìm một thừa số chưa biết"
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán cho phép chia
II Các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
- 2 em làm bài
- GV nhận xét, cho điểm a) x x 2 = 10; b) 4 x x = 8
3 Bài mới
- HS làm bảng con
x x 2 = 4
x = 4: 2
x = 2
2 x x = 12
x = 12: 2
x = 6
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
x = 27: 3
x = 9
- Nhận xét chữa bài
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
a y + 2 = 10
y = 10 – 2
y = 8
b y x 2 = 10
y = 10 : 2
y = 5
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
thế nào ?
c 2 x y = 10
y = 10 : 2
y = 5 Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống? - HS làm sách giáo khoa
- Gọi HS lên bảng chữa
- Nhận xét, chữa bài
Trang 4- Nêu kế hoạch giải ?
- 1 em tóm tắt
- 1 em giải
Bài giải:
Số kg gạo trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg)
Đáp số: 4 kg gạo Bài 5:
- Nêu kế hoạch giải ?
- 1 em tóm tắt
- 1 em giải
Bài giải:
Số lọ hoa là:
15 : 3 = 5 (lọ)
Đáp số: 5 lọ hoa
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 31 / 1 / 2010 Ngày giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010
I mục tiêu
Giỳp HS:
- Lập bảng chia 4 dựa vào bảng nhõn 4
- Thực hành chia cho 4 (chia trong bảng)
- Áp dụng bảng chia 4 để giải bài toỏn cú lời văn
II đồ dùng dạy học
- Cỏc tấm bỡa, mỗi tấm bỡa cú 4 chấm trũn
III các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lờn bảng làm BT sau: - 2 HS làm bài trờn bảng lớp, cả lớp làm bài
x + 3 = 18 2 x x = 18 x + 3 = 18 2 x x = 18
x x 3 = 27
x = 27 : 3
x = 9
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Lập bảng chia 4
- Gắn lờn bảng 3 tấm bỡa, mỗi tấm bỡa cú 4 - QS, phõn tớch CH của GV và TL: 3 chấm trũn Hỏi 3 tấm bỡa cú bao nhiờu chấm cú 12 chấm trũn
trũn?
Trang 5- Hãy nêu PT thích hợp để tìm số chấm tròn - Phép tính 4 x 3 = 12
có trong cả 3 tấm bìa
- GV nêu: trên các tấm bìa có 12 chấm tròn - Cả lớp cùng phân tích đề toán sau đó đại
biết mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi có tất diện HS TL: có tất cả 3 tấm bìa
cả bao nhiêu tấm bìa?
? Làm phép tính gì để tìm được? - Phép tính 12 : 4 = 3
- Viết lên bảng 12 : 4 = 3 và yc HS đọc phép - Cả lớp đọc ĐT 12 chia cho 4 bằng 3 tính này
- Tiến hành tương tự với các PT khác dựa
vào bảng nhân 4
3.3 Học thuộc lòng bảng chia 4
- yc HS đọc bảng chia 4 vừa XD được - HS đọc CN - B - N - lớp
- yc HS NX đặc điểm chung của bảng chia 4 - Các phép chia trong bảng chia 4 đều có một
số chia cho 4
- Các kết quả lần lượt là 1, 2, 3,….10
- Số bắt đầu được lấy để chia là số 4 sau
đó
là 8, 12,….và kết thúc là số 40
4 Thực hành
Bài 1:
một
HS đọc kết quả
8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 24 : 4 = 6
16 : 4 = 4 40 : 4 = 10 20 : 4 = 5
4 : 4 = 1 28 : 4 = 7 36 : 4 = 9
32 : 4 = 8
Bài 2:
và
phân tích đề toán
? Muốn biết mỗi hàng có mấy bạn HS chúng - Chúng ta thực hiện phép tính chia 32 : 4
ta làm ntn?
- yc HS làm bài vào vở, gọi 1 HS làm bài - Làm bài
trên bảng lớp Tóm tắt
Trang 64 hàng: 32 HS
1 hàng:… HS?
Bài giải Mỗi hàng cú số HS là:
32 : 4 = 8 HS ĐS: 8 HS
5 Củng cố - dặn dũ
- Gọi 1 HS đọc thuộc bảng chia 4 - HS xung phong đọc thuộc bảng chia
- GV NX tiết học
- Về nhà làm BT trong VBT toỏn
Chính tả (Nghe viết) Tiết 47 Quả tim khỉ
i Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức: Học sinh nghe viết đúng đoạn trong bài, không mắc lỗi
2 Kĩ năng: củng cố quy tắc chính tả s/x, ut/ uc
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
ii Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả - Vở bài tập
iii Các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết: lều cỏ, long
lanh, nườm nượp
3 Bài mới
3.1Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn nghe viết
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Đọc mẫu
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Tại sao cá sấu lại khóc ?
+ Khỉ đã đối xử với Cá Sấu như thế
nào?
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa?
+ Đoạn trích được sử dụng những dấu
câu nào?
* Viết từ khó :
- HS viết bảng con
- 1 học sinh đọc lại đoạn chép + Khỉ và Cá Sấu
+ Vì chẳng có ai chơi với nó
+ Thăm hỏi, kết bạn, hái hoa quả cho cá Sấu ăn
+ Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi viết hoa vì là chữ
đầu câu + Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi,dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm
Trang 7* GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại cho HS soát lỗi
* Chấm, chữa bài
- Thu 7,8 vở để chấm
- Chấm, trả vở- Nhận xét
4 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2
- Cho 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 3
- YC thi giữa 2 nhóm
- Tìm các từ
- Nhận xét, sửa sai
5 Củng cố dặn dò
- Về nhà chép lại bài cho đẹp hơn
- Nhận xét chung tiết học
- HS viết bảng con : Cá Sấu, Khỉ, nghe, hoa quả
- HS nghe GV đọc viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
* Điền vào chỗ chấm s hay x :
a say xưa, xay lúa, xông lên, dòng sông
a Tìm những con vật bắt đầu bằng s:
- Sói, sẻ, sáo, sứa…
Kể chuyện Tiết 24 Quả tim khỉ
i, Mục đích yêu cầu
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Quả tim khỉ.
- Biết thể hiện lời sói tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
ii, Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện
- Mũ hoá trang để đóng vai cá sấu, khỉ
Iii, Các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh lên bảng kể theo vai câu
chuyện: Bác sĩ sói
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn kể từng đoạn
* Kể trong nhóm
- 3 hs kể
- Nhóm 4: mỗi học sinh kể về một bức tranh
Trang 8* Kể trước lớp
- Đoạn 1: Câu chuyện xảy ra ở đâu?
? Cá sấu có hình dáng như thế nào? khỉ
gặp cá sấu trong trường hợp nào? khỉ gặp
cá sấu như thế nào? cá sấu trả lời ra sao?
? Tình bạn giữa khỉ và cá sấu như thế
nào?
- Đoạn 1 có thể đặt tên?
- Đoạn 2:
? Cá sấu lừa khỉ như thế nào?
? Lúc đó thái độ của khỉ ra sao?
? Khỉ đã nói gì với cá sấu
- Đoạn 3:
? Chuyện gì đã xảy ra khi khỉ nói vậy?
? Khỉ nói với cá sấu điều gì?
- Đoạn 4:
? Nghe khỉ mắng cá sấu đã làm gì?
3.3 Kể lại toàn bộ
- Y/C kể theo vai thi giữa 3 nhóm
4 Củng cố dặn dò
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày, mỗi học sinh kể 1 tranh
- Câu chuyện xảy ra ở ven sông
- Cá sấu da sần sùi, dài thượt nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt, cá sấu 2 hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc
- Tôi là cá sấu, tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
- Ngày nào cá sấu cũng đến ăn hoa quả
mà khỉ hái cho
- Khỉ gặp cá sấu
- Cá sấu mỗi khi đến chơi rồi định lấy tim của khỉ dâng vua
- Lúc đầu khỉ hoảng sợ rồi sau trấn tĩnh lại
- Chuyện quan trọng như vậy mà ban chẳng báo trước Qủa tim tôi để ở nhà Mau đưa tôi về, tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn
- Cá sấu tưởng thật đưa khỉ về, khỉ trèo lên cây thoát chết
- Con vật bội bạc kia! đi đi! chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi
đâu
- Cá sấu tẽn tò, lặn xuống nước lủi mất
- 3 nhóm: thi kể phân vai
- Nhận xét - bình chọn
- Phải thật thà Trong tình bạn phải chân thành Không ai muốn kết bạn với những
kẻ bội bạc giả dối
Trang 9Ngày soạn: 1 / 2 / 2010 Ngày giảng: Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2010
Tập đọc Tiết 72 Voi nhµ
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: VOI NHÀ
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Phân biệt được lời của các nhân vật
2Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: voi nhà, khựng lại, rú ga, vục, thu lu, lừng lững,…
- Hiểu nội dung bài: Chú voi nhà đã giúp các anh bộ đội kéo xe ra khỏi vũng lầy
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III Các hoạt động
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
bài Quả tim khỉ
- Nêu hình dáng của gấu trắng
- Vì sao nói gấu trắng là chúa tò mò?
- Chàng thủy thủ là người ntn?
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Tranh
vẽ cảnh gì?
- Yêu cầu HS mở SGK và đọc tên
- Hát
- 3 HS đọc toàn bài và lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
- Một chú voi đang dùng vòi kéo một chiếc xe ô tô qua vũng lầy
Trang 10bài tập đọc.
- Con hiểu thế nào là Voi nhà?
- Trong bài học hôm nay, chúng ta
sẽ được làm quen với một chú voi
nhà rất khoẻ và thông minh Chú
đã dùng sức khoẻ phi thường của
mình để kéo một chiếc ô tô ra khỏi
vũng lầy
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- Chú ý: Giọng người dẫn chuyện:
thong thả, đoạn đầu thể hiện sự
buồn bã khi xe gặp sự cố, đoạn
giữa thể hiện sự hồi hộp, lo lắng,
đoạn cuối hào hứng, vui vẻ
Giọng Tứ: lo lắng
Giọng Cần khi nói Không được bắn:
to, dứt khoát
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc
trong bài Sau đó đọc mẫu và yêu
cầu HS luyện phát âm các từ này
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và
bổ sung các từ cần luyện phát âm
lên bảng ngoài các từ đã dự kiến
c) Luyện đọc đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hướng dẫn HS chia bài tập đọc
thành 3 đoạn:
- Mở SGK, trang 56 và đọc: Voi nhà
- Là con voi được con người nuôi và dạy cho biết làm những việc có ích
- HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Tìm, nêu và luyện phát âm các từ:
+ khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, chiếc xe, lúc lắc, quặp chặt, huơ vòi, lững thững,…
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Dùng bút chì viết gạch chéo (/) để phân cách
Trang 11+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm.
+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Nêu yêu cầu đọc đoạn và gọi 1 HS
đọc đoạn 1
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu:
Tứ rú ga mấy lần/ nhưng xe không
nhúc nhích.// Hai bánh đã vục xuống
vũng lầy.// Chúng tôi đành ngồi thu lu
trong xe,/ chịu rét qua đêm
- Gọi HS đọc lại đoạn 1 Hướng dẫn
HS đọc bài với giọng hơi buồn và
thất giọng vì đây là đoạn kể lại sự
cố của xe
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Trong đoạn văn có lời nói của các
nhân vật, vì vậy khi đọc đoạn văn
này các em cần chú ý thể hiện tình
cảm của họ Đang thất vọng vì xe
bị sa lầy, giờ lại thấy xuất hiện một
con voi to, dữ, Tứ và Cần không
tránh khỏi sự lo lắng, khi đọc bài
các em hãy cố gắng thể hiện lại
tâm trạng này của họ
- Yêu cầu HS đọc 4 câu hội thoại có
trong đoạn này
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2
giữa các đoạn của bài
- 1 HS khá đọc bài
- 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các câu văn bên
- 2 HS lần lượt đọc bài
- 1 HS khá đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Luyện đọc các câu: + Thế này thì hết cách rồi! (Giọng thất vọng)
+ Chạy đi! Voi rừng đấy! (giọng hoảng)
+ Không được bắn! (giọng dứt khoát, ra lệnh)
+ Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi! (giọng gấp gáp,
lo sợ)
- 2 HS lần lượt đọc bài
- 1 HS khá đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Luyện ngắt giọng câu: Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình/ lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.// Lôi xong,/
Trang 12câu văn đầu của đoạn Giảng chính
xác lại cách ngắt giọng và cho HS
luyện ngắt giọng 2 câu văn này
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo
đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS
và yêu cầu đọc bài trong nhóm
Theo dõi HS đọc bài theo nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá
nhân và đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Vì sao những người trên xe phải
ngủ đêm trong rừng?
- Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ
cố gắng mà chiếc xe vẫn không di
chuyển?
- Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần
sáng?
- Vì sao mọi người rất sợ voi?
- Mọi người lo lắng ntn khi thấy con
voi đến gần xe?
nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//
- 1 HS đọc bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một em bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
- HS đọc bài theo yêu cầu
- Vì mưa rừng ập xuống, chiếc xe bị lún xuống vũng lầy
- Tứ rú ga mấy lần nhưng
xe không nhúc nhích
- Một con voi già lững thững xuất hiện
- Vì voi khoẻ mạnh và rất hung dữ
- Nép vào lùm cây, định bắn voi vì nghĩ nó sẽ