1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch bài dạy khối 1 (buổi sáng) - Tuần 33

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 303,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV treo bảng phụ ghi các dạng toán + Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số - Yêu cầu 1 HS nhắc lại toàn bộ các của hai số đó, ………như SGK dạng toán đã học, nêu cách giải bài toán về tỉ số phầ[r]

Trang 1

TUẦN 33

Ngày soạn: 14/4/2012 Ngày dạy: Thứ 2/16/4/2012

TIẾT 1: CHÀO CỜ TIẾT 2 : KHOA HỌC

(GV dự trữ dạy)

-o0o -TIẾT 3: TẬP ĐỌC LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I Mục tiêu, yêu cầu

1 Đọc lưu loát toàn bài :

- Đọc đúng các từ mới và từ khó trong bài

- Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục

2 Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới, hiểu đúng nội dung từng điều luật Hiểu Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội Biết liên hệ những điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ em, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

II.Đồ dùng dạy- học

Tranh minh họa bài học Thêm tranh ảnh phục vụ yêu cầu của bài (nếu có)

III.Các hoạt động dạy – học

Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 2 HS

4' - HS1 đọc thuộc lòng bài thơ Những

cánh buồm + trả lời câu hỏi.

+ Hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh

hai cha con dạo trên bãi biển

+ Ước mơ của con gợi cha nhớ đến

điềugì?

- GV nhận xét, cho điểm

+ Mặt trời mọc nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát phủ mịn màng hơn Hai cha con dạo trên biển

- HS2 đọc thuộc lòng bài thơ + trả lời câu hỏi

+ Ước mơ của con gợi cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình

Bài mới

2 Luyện đọc

- GV đọc mẫu Điều 15,16,17

- HS đọc tiếp nối đọc đoạn

+ Lần 1: Luyện đọc từ ngữ khó

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ

- Cho HS đọc trong nhóm

10'

- 1 HS đọc Điều 21

- HS đọc nối tiếp từng điều luật Mỗi

em đọc 1 điều (đọc 2 lần)

- Từng cặp HS đọc Mỗi HS đọc 2

Trang 2

- Cho 1, 2 HS đọc cả bài

điều (2 lần)

-2 HS đọc cả bài

3 Tìm hiểu bài

- Điều 15,16,17

+ Những điều luật nào trong bài

nêu lên quyền của trẻ em Việt

Nam? Đặt tên cho mỗi điều luật nói

trên

10'

- Một HS đọc thành tiếng lớp theo dõi trong SGK Đó là điều 15,16,17

- HS trả lời

GV chốt lại

+ Điều 15: Quyền được chăm sóc,

bảo vệ sức khỏe của trẻ em

+ Điều 16: Quyền được học tập của

trẻ em

+ Điều 17: Quyền được vui chơi

Điều 21

- Nêu nghững bổn phận của trẻ em

được quy định trong luật

- Em đã thực hiện được những bổn

phận gì? Còn những bổn phận gì

cần cố gắng để thực hiện?

- 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK 1.Yêu quý, kính trọng hiếu thảo với ông bà,

2 Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh,

3 Yêu lao động, giúp đỡ gia đình,

4 Sống khiêm tốn, trung thực, có đạo đức

5 Yêu quê hương, đất nước

- HS liên hệ bản thân dựa vào 5 bổn phận ghi ở Điều 21 HS phát biểu

4 Luyên đọc lại

- Cho HS đọc 4 điều luật

- GV đưa bảng phụ đã chép 1 đến 2

điều luật lên và hướng dẫn HS đọc

- Cho HS thi đọc

- GV NX + khen HS nào đọc hay

10'

- 4 HS tiếp nối nhau đọc Mỗi HS đọc một điều luật

-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV

- Một vài HS thi đọc

- Lớp nhận xét

5.Củng cố, dặn dò

GV chốt lại: Luật Bảo vệ, chăm

sóc và giáo dục trẻ em là văn bản

của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền

lợi của trẻ em, quy định bổn phận

của trẻ em đối với gia đình và xã

hội

- GV NX tiết học; nhắc nhở các em

chú ý đến quyền lợi và bổn phận

của mình với gia đình và xã hội

5'

- HS lắng nghe

Trang 3

TIẾT 4: TOÁN

ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

A Mục tiêu

Giúp HS ôn tập, củng cố và rèn luện kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học

B Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi tổng kết như SGK trang 168

- Mô hình hình lập phương, hình hộp chữ nhật bằng bìa

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Ôn tập các công thức tính diện

tích, thể tích.

GV treo mô hình hình hộp chữ nhật

- Hỏi: Hãy nêu tên hình?

- Hãy nêu quy tắc và công thức tính

diện tích xung quanh của hình này

- GV viết bổ xung vào công thức a

, b cùng đơn vị đo

- Hỏi: Hãy nêu quy tắc tính diện

toàn phần hình hộp chữ nhật

- GV viết bổ sung công thức: a; b;

c cùng đơn vị đo

- Hỏi: Hãy nêu quy tắc tính thể tích

hình hộp chữ nhật

- Yêu cầu HS đọc công thức

- GV viết công thức

- Tương tự như vậy với hình lập

phương

- GV treo bảng phụ yêu cầu cả lớp

đọc nhẩm lại vài lần

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hỏi: Hãy nêu cách tính thể tích

các hộp

- Hỏi: Diện tích giấy màu cần để

dán hộp tương ứng với diện tích

nào của hình lập phương?

- Hỏi: Nêu cách tính diện tích toàn

phần hình lập phương

- Yêu cầu 1 HS lên bảng, cả lớp

làm bài vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở các đối

10'

14'

Bài 1:

- HS đọc và tóm tắt

+ Hình hộp chữ nhật:

a = 6m ; b = 4,5m ; c = 4m

+ Quét vôi: 4 bức tường( phia trong) + trần nhà

Diện tích các của là: 8,5m2

- Tính diện tích cần quét vôi: 4 bức tường + Trần nhà

- 4 bức tường tương ứng với diện tích xung quanh Trần nhà tương ứng với diện tích một đáy

- Trừ diện tích cửa (vì là phòng học)

Bài giải:

a) Thể tích các hộp hình lập phương là:

10 10 10 = 1000(cm  3) b) Diện tích giấy màu cần dán chình là diện tích toàn phần của hình lập

phương Vậy diện tích giấy màu cần dùng là:

10 10 6 = 600 (cm  2) Đáp số: a) 1000 (cm3) b) 600 (cm2)

Trang 4

tượng cần thiết.

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV đánh giá, chữa bài

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Muốn tính thời gian bơm đầy bể

nước cần thiết điều gì?

- Tính thời gian đầy bể bằng cách

nào?

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng, HS

dưới lớp làm bài vào vở

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV đánh giá

4.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

-Dặn HS làm BT, chuẩn bị bài sau

13'

3'

- HS nhận xét

- Bể nước hình hộp chữ nhật:

a = 2m; b = 1,5m; c = 1m

Bể không nước mở 1 vòi chảy 0,5 m3/ giờ Sau…….giờ đầy bể?

- Phải biết thể tích nước cần bơm

- Lấy thể tích chia cho năng suất của vòi nước

Bài giải:

Thể tích bể nước là:

2 1,5 1 = 3 (m  3) Thời gian để vòi đầy bể là:

3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ

- HS nhận xét

TIẾT 5 : CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT):

TRONG LỜI MẸ HÁT

I Mục tiêu, yêu cầu

1 Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát.

2 Tiếp tục luyện tập viết chữ hoa tên các cơ quan, tổ chức

II Đồ dùng dạy – học.

- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên cac cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn

III.Các hoạt đong dạy – học

A.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 3 HS : GV đọc tên các cơ

quan, đơn vị cho HS viết

+ Trường tiểu học Bế Văn Đàn

+Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết

+Công ty Dầu khí Biển Đông

- GV nhận xét + cho điểm

- 3 HS lên bảng cùng viết

- Cả lớp viết vào giấy nháp

B Bài mới

2 Viết chính tả

* GV đọc bài chính tả

* Hướng dẫn chính tả

+ Nội dung bài thơ nói điều gì?

- HS theo dõi đọc thầm lại + Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có

ý nghĩa rất quan trọng đối với

Trang 5

- Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ

viết sai: ngọt ngào, chòng chành, nôn

nao, lời ru,

cuộc đời của trẻ

- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ

- HS luyện viết vào giấy nháp

* HS viết chính tả.

- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết

HĐ3: Chấm, chữa bài

- GV đọc lại bài chính tả một lượt

- GV nhận xét chung

- HS gấp SGK, viết chính tả

- HS tự soát lỗi

- HS đổi tập cho nhau để sửa lỗi

3 Làm BT

- Cho HS đọc nội dung BT2

+ Đoạn văn nói điều gì?

(Nếu HS không trả lời được thì GV

giảng giải cho HS rõ)

GV: Một em đọc lại tên các cơ quan,

đoàn thể có trong đoạn văn cho cả lớp

cùng nghe

- GV đưa bảng phụ đã viết nội dung cần

ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ

quan, tổ chức, đơn vị (viết hoa chữ cái

đầu mỗi bộ phận tạo thành tên đó )

- Cho HS làm bài GV phát biếu cho 3

HS

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng

- HS1 đọc yêu cầu + đọc đoạn văn

- HS2 đọc phần chú giải

- Cả lớp đọc thầm

+Công ước về quyền trẻ em là văn bản quốc tế đầu tiên đề cập toàn diện các quyền của trẻ em Quá trình soạn thảo diễn ra trong 10 năm Công ước có hiệu lực và trở thành luật quốc tế vào năm 1990 Việt Nam là quốc gia đầu tiên của Châu á và là nước thứ hai thế giới phê chuẩn Công ước về quyền trẻ em

- 1 HS dọc

- HS đọc lại nội dung ghi trên bảng phụ

- 3 HS làm bài ghi trên phiếu

- HS còn lại làm vào vở hoặc vở bài tập

- 3 HS làm bài trên phiếu lên dán trên bảng lớp

- Lớp nhận xét

Phân tích tên thành các bộ phận

Liên hợp quốc

ủy ban / Nhân quyền / Liên hợp quốc

Tổ chức / Nhi đồng / Liên hợp quốc

Tổ chức / Lao động / Quốc tế

Tổ chức / Quốc tế / về bảo vệ trẻ em

Tổ chức / Quốc tế / Cứu trợ trẻ em

Tổ chức /Âu xá /Quốc tế

Tổ chức/Cứu trợ trẻ em/của Thụy Điển

Đại hội đồng / Liên hợp quốc

Cách viết hoa

-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

- Thụy Điển viết như viết tên riêng Việt Nam vì phiên âm theo âm

Hán Việt, về, của là quan hệ từ

nên không viết hoa

4.Củng cố,dặn dò

- GVnhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ

chức trong đoạn văn; học TL bài thơ

-HS lắng nghe

Trang 6

Ngày soạn: 14/4/2012 Ngày dạy: Thứ 3/17/4/2012

TIẾT 1: TOÁN BÀI 162: LUYỆN TẬP

A Mục tiêu

- Rèn luyện kĩ năng tính thể tích và diện tích một số hình đã học trong những trường hợp đơn giản

*Bài tập cần làm 1,2

B Đồ dùng dạy học

2 bảng phụ ghi sẵn bài tập 1

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Chữa BT 4

- GV nhận xét cho điểm HS

3.Bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu M ĐYC

giờ học – ghi tên bài

* HDHS làm bài tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS nêu yếu tố đã cho,

yếu tố cần tìm của từng trờng hợp

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV treo bảng phụ

- Yêu cầu 1 tổ HS nối tiếp nhau

điền vào bảng

- GV vấn đáp:

+ Nêu cách tính Sxqhình lậpphương

+ Nêu cách tính Stphình lập phương

+ Nêu cách tính Sxq hình hộp CN

1' 5'

1'

11'

2 HS thực hiện yêu cầu

HS lắng nghe, nhắc lại tên bài

HS làm bài a) Hình lập phơng

a = 12cm Tính Sxq, Stp, V

a = 3,5m Tính Sxq, Stp, V b) Hình hộp chữ nhật

c = 5cm; a = 8cm; b = 6cm

c = 0,6m; a = 1,2m; b = 0,5m

a)

Hình lập phương

Stp 864cm2 73,5 m2

Thể tích 1728cm2 42,875 m2

b)

Hình hộp chữ nhật

Chiều rộng 6cm 0,5m

Sxq 140 cm2 2,04 m2

Stp 236 cm2 3,24 m2

V 240 cm3 0,36 m2

+ Diện tích một mặt nhân với 4

+Bằng diện tích một mặt nhân với 6 + Chu vi đáy nhân với chiều cao

Trang 7

+ Nêu cách tính Stp hình hộp CN

+ Nêu cách tính V hình lập phương

+ Nêu cách tính V hình hộp CN

- GV đánh giá, chữa bài

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gợi ý: Hãy viết công thức tính thể

tích hình hộp chữ nhật

- Trong công thức trên đã biết yếu

tố nào?

- Vậy chiều cao bể có thể tính

bằng cách nào?

- Yêu cầu HS lên bảng, HS dưới

lớp làm bài vào vở

- Yêu cầu HS nhận xét

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS làm BT, chuẩn bị bài sau

10'

5'

+ Sxq cộng 2 lần diện tích đáy

+Cạnh nhân cạnh rồi nhân cạnh + Nhân các kích thước với nhau (cùng đơn vị )

- Hình hộp chữ nhật có:

V = 1,8 m3

a = 1,5m; b = 0,8m

c =……… m?

V = a b c 

V; a; b

c = V : ( a b )

Bài giải:

Chiều cao của bể là:

1,8 : (1,5 0,8) = 1,5 (m)

Đáp số: 1,5m

- HS nhận xét

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

I.Mục tiêu

-Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em.(Bài tập 1,2)

-Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em(BT3); hiểu nghĩa của các thành ngữ,tục ngữ nêu ở BT4

II.Đồ dùng dạy – học

- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to để HS làm BT2,3

- 3 tờ giấy khổ to kẻ nội dung BT4

III.Các hoạt động dạy – học

hoạt động dạy TL hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu tác dụng của dấu hai chấm

- GV nhận xét + cho điểm

2.Bài mới

* Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

* HD làm bài tập:

BT1

- Các em đọc lại nội dung bài tập

- Dùng bút chì đánh dấu nhân (X)

lên chữ a, b, c hoặc d ở câu em cho

là đúng

- Cho HS làm bài,trình bày kết quả

GVNX,chốt lại kết quả đúng ýđúng

4'

1' 32'

+ Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

+ Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó

là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

-1 HS đọc y/c + đọc 4 dong a,b,c,d

- Cho HS làm bài

+ Một vài em phát biểu về ý mình chọn C: Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em

- Lớp nhận xét

Trang 8

- GV nhắc lại yêu cầu

- Cho HS làm bài GV phát giấy

cho các nhóm, trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại những từ

HĐ3: HS làm BT3

- GV nhắc lại yêu cầu

- Cho HS làm bài Gv phát giấy cho

các nhóm

- GV nhận xét, chốt lại những hình

ảnh so sánh đẹp các em đã tìm

được

VD: -Trẻ em như búp trên cành

- Trẻ em như nụ hoa mới nở

- Trẻ em như tờ giấy trắng

HĐ4: HS làm BT4

(cách tiến hành tương tự ở BT3)

- GV chốt lại kết quả đúng:

Thành ngữ, tục ngữ

a/ Tre già măng mọc

b/ Tre non dễ uốn

c/ Trẻ người non dạ

d/ Trẻ lên ba, cả nhà học nói

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu

ngoặc kép để chuẩn bị cho tiết

Luyện từ và câu sau

3'

- HS đọc yêu cầu của BT

- Các nhóm làm bài

HS tìm đúng + đặt câu đúng

- Đại diện nhóm lên dán bảng

+ Các từ đồng nghĩa với từ trẻ em trẻ, trẻ con, con trẻ, (không có sắc thái nghĩa coi thường hay coi trọng)  trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên (có sắc thái coi thường)

+ Đặt câu: Thiếu nhi là măng non của đất nước

- HS ghi lời giải đúng vào vở hoặc

vở bài tập

-Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế -Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn

-Còn ngây thơ, dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn

-Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo

TIẾT 3: KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I.Mục tiêu

- Biết kể tự nhiên bằng lời nói của mình một câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc

về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội

-Hiểu câu chuyện; trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện

II.Đồ dùng dạy – học

1 Kiểm tra bài

Kể lại câu chyện Nhà vô địch và

nêu ý nghĩa của câu chuyện

2 Bài mới

4' 2 HS lần lượt

Trang 9

* Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

* Tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- GV viết đề bài lên bảng lớp và

gạch dưới những từ ngữ quan trọng

- GV chốt lại: Nếu em nào kể câu

chuyện về gia đình, nhà trường, xã

hội chăm sóc giáo dục trẻ thì không

kể chuyện về trẻ em thực hiện bổn

phận của mình và ngược lại

- Cho HS đọc gợi ý trong SGK

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- HS kể chuyện

+ Cho HS đọc lại gợi ý 3 + 4

- Cho HS kể trong nhóm + trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Cho HS thi kể

GV nhận xét, khen những HS có

câu chuyện hay, kể hay, nêu ý

nghĩa câu chuyện đúng

4 Củng cố, dặn dò

GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe; đọc trước đề

bài, gợi ý của tiết Kể chuyện sau

1' 5'

27'

3'

- HS lắng nghe

-1 HS đọc đề bài ghi trên bảng lớp,

cả lớp lắng nghe

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý

- HS đọc thầm lại gợi ý 1+2

- Một số HS nói trước lớp tên câu chuyện mình sẽ kể

+ 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý + HS đọc thầm lại gợi ý

+ Một số HS nói trước lớp tên câu chuyện mình sẽ kể

-1HS đọc to,lớp theo dõi trong SGK

- Mỗi HS gạch nhanh dàn ý câu chuyện mình sẽ kể

- Từng cặp HS thực hiện yêu cầu

GV đa ra

- Đại diện các nhóm lên thi kể + trình bày ý nghĩa câu chuyện

- Lớp nhận xét

TIẾT 4: THỂ DỤC

(GV chuyên giảng dạy)

-o0o -TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC ĐỊA PHƯƠNG CHÚNG EM NÓI KHÔNG VỚI MA TUÝ (TIẾT 2)

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Biết được nguyên nhân và các biện pháp phòng chống nghiện

ma tuý

- Kĩ năng: Thực hiện nói không với ma tuý, biết cách phòng chống ma tuý cho bản thân, gia đình; tham gia các hoạt động phòng chống ma tuý ở trường, địa phương tổ chức

Trang 10

- Thái độ:

+ Đồng tình ủng hộ những việc làm phòng chống ma tuý

+ Không đồng tình với những hiện tượng, biểu hiện tham gia mua bán, vận chuyển sử dụng ma tuý

B Đồ dùng:

GV: phiếu học tập; giấy A4, bài tập trắc nghiệm

HS: Tài liệu về phòng chống ma tuý

C Các hoạt động chủ yếu:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 h\s trả lời câu hỏi:

(?) Hãy nêu một số loại ma tuý mà em biết?

(?) Ma tuý gây nên những tác hại gì?

- Nhận xét, đánh giá

1' 3'

- Hát

- 2 h\s trả lời câu hỏi

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.

2 Nội dung:

a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân

dẫn đến nghiện ma tuý.

- Chia nhóm, Y/C các nhóm thảo luận CH:

(?) Em hãy nêu những nguyên nhân dẫn

đến nghiện ma tuý?

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, tuyên dương,…

→ Kết luận: Có nhiều nguyên nhân dẫn

đến nghiện ma tuý:

+ Do thiếu sự qua tâm của gia đình, người

thân hay do buồn chán về hoàn cảnh gia

đình nghèo, bố mẹ bỏ nhau,…

+ Do tò mò bắt chước, thiếu bản lĩnh;

+ Do lười lao động, ham chơi, đua đòi;

+ Do bị người nghiện rủ rê, lôi kéo;

+ Do thiếu hiểu biết về tác hại của ma tuý;

+ Do gia đình đã có người sử dụng hoặc

buôn bán ma tuý

+ Do dùng thuốc giảm đau nhiều dẫn đến

nghiện,…

1' 15' (HĐ nhóm 4)

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe, nêu lại các nguyên nhân…

b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biện

pháp phòng chống ma tuý.

- Phát phiếu cho h\s

- Gọi 4-5 em lên bảng trình bày

15'

-Tiến hành làm BT trên phiếu

- Các em bổ sung cho bạn và

tự bổ sung vào phiếu của mình

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w