Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của băng phiến không thay đổi - GV chèt l¹i kÕt luËn chung cho sù - KÕt luËn: + Sù chuyÓn tõ thÓ láng đông đặc sang thể rắn gọi là sự đông đặc.. + PhÇn [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 29: Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp theo)
A- Mục tiêu
- Nhận biết được đông đặc là quá trình ngược của nóng chảy và những đặc điểm của quá trình đông đặc.Vận dụng kiến thức đê giải thích một số hiện tượng đơn giản
- Biết khai thác bảng ghi kết quả thí nghiệm để vẽ đường biểu diễn và từ đường biểu diễn rút ra những kết luận cần thiết
- Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm
B- Chuẩn bị
- Mỗi HS: 1 tờ giấy kẻ ô vuông
- Cả lớp: 1 giá thí nghiệm, 1 kiềng, 1 lưới đốt, 1 cốc đốt, 1 ống nghiệm, 1 kẹp vạn năng, 1 nhiệt kế dầu, 1 đèn cồn, băng phiến, bảng phụ kẻ ô vuông
C- Tổ chức hoạt động dạy học
I- Tổ chức
Lớp:
II- Kiểm tra
HS1: Nêu đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy?
III- Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập(3ph)
- Yêu cầu HS dự đoán điều gì sẽ xảy ra
đối với băng phiến khi thôi không đun
nóng và để băng phiến nguội dần
- ĐVĐ: Quá trình chuyển thể từ thể lỏng
sang thể rắn là sự đông đặc Sự đông đặc
có đặc điểm gì, chúng ta sẽ cùng nghiên
cứu trong bài hôm nay
HĐ2: Giới thiệu thí nghiệm về sự
đông đặc (5ph)
- GV giới thiệu cho HS dụng cụ và cách
làm thí nghiệm
- GV treo bảng 25.1- SGK/77, nêu lại
cách theo dõi để ghi lại kết quả đo nhiệt
độ và trạng thái của băng phiến
HĐ3: Phân tích kết quả thí nghiệm
(20ph)
- Hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn sự
thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo
thời gian trên bảng phụ có kẻ ô vuông
dựa vào bảng số liệu 25.1
- Thu bài của một số HS và cho HS khác
- HS đọc phần mở đầu trong SGK và lắng nghe phần đặt vấn đề của GV
- Ghi đầu bài
II- Sự đông đặc
- HS nêu dự đoán của mình trước lớp
- Theo dõi bảng kết quả thí nghiệm để vận dụng cho việc phân tích kết quả thí nghiệm
1- Phân tích kết quả thí nghiệm
- HS vẽ đường biểu diễn vào giấy kẻ vuông đã chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- Nhận xét về đường biểu diễn của các
Trang 2trong lớp nhận xét.
- GV lưu ý sửa chữa những sai sót cho
HS, khuyến khích cho điểm những em
vẽ tốt
- GV treo bảng phụ hình vẽ đúng đã vẽ
sẵn để HS so sánh
- Dựa vào đường biểu diễn, hướng dẫn,
điều khiển HS thảo luận các câu C1, C2,
C3
HĐ4: Rút ra kết luận (6ph)
- Hướng dẫn HS chọn từ thích hợp trong
khung điền vào chỗ trống trong câu C4
- GV chốt lại kết luận chung cho sự
đông đặc
- So sánh đặc điểm của sự nóng chảy và
sự đông đặc?
HĐ5: Vận dụng (8ph)
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi C5,
C6, C7
- Điều khiển HS thảo luận các câu trả lời
bạn trong lớp
- Dựa vào đường biểu diễn trả lời các câu hỏi C1, C2, C3
- Tham gia thảo luận ở lớp về các câu trả lời
C1: Băng phiến bắt đầu đông đặc ở 800C C2,C3:
+ Từ phút thứ 0 đến phút thứ 4: đường biểu diễn nằm nghiêng, nhiệt độ giảm + Từ phút thứ 4 đến phút thứ 7: đường biểu diễn nàm ngang, nhiệt độ không thay đổi
+ Từ phút thứ 7đến phút thứ 15: đường biểu diễn nằm nghiêng, nhiệt độ tiếp tục giảm
2- Kết luận
- Thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả lời
C4: Băng phiến đông đặc ở 800C, nhiệt
độ này gọi là nhiệt độ đông đặc của băng phiến Nhiệt độ đông đặc bằng nhiệt độ nóng chảy
Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của băng phiến không thay đổi
- Kết luận: + Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
+ Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định, nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy.
+ Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi.
III- Vận dụng
- Trả lời và thảo luận câu C5, C6, C7 C5: H25.1 vẽ đường biểu diễn sự thay
đổi nhiệt độ theo thời gian khi nóng chảy của nước
C6: Đồng nóng chảy: Rắn lỏng Đồng đông đặc: Lỏng rắn C7: Vì nhiệt độ này là nhiệt độ xác định
và không thay đổi trong quá trình nước
đá đang tan
Trang 3IV- Củng cố
- GV khắc sâu những kiến thức cơ bản (phần ghi nhớ)
- Khi đốt nến có những quá trình chuyển thể nào?
V- Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 24-25.2, 24-25.7, 24-25.8 (SBT)
- Đọc trước bài 26: Sự bay hơi và sự ngưng tụ
************************