1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Năm 2012 - 2013 - Tuần 7

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi - Có ý thức tự giác, tích cực trong khi tập luyện.. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh chặt chẽ.[r]

Trang 1

TUẦN 5

Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2012 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN

TIẾT 13 +14: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.

I MỤC TIÊU:

A Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm (trả lời được cac CH trong sgk)

B Kể chuyện:

- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- H/S khá, giỏi: kể lại được toàn bộ câu chuyện

*BVMT: Việc leo rào của các bạn làm giập cả các cây hoa trong vườn trường Từ đó

giáo dục hs ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tránh những việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung quanh

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Giao tiếp: ứng xử

- Ra quyết định: Tìm kiếm các lựa chọn

- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân

- Đảm nhận trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

* TẬP ĐỌC

1 KTBC:

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

2.1 GT bài:

- Ghi đầu bài

2.2 Luyện đọc:

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Ông ngoại Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung bài

a GV đọc mẫu toàn bài:

- GV tóm tắt nội dung bài

- GV hướng dẫn cách đọc

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

- HS chú ý nghe

giải nghĩa từ:

Trang 2

- Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong

bài

- Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm - 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn

- 1 HS đọc lại toàn truyện, lớp nhận xét bình chọn

- GV nhận xét - ghi điểm

2.3 Tìm hiểu bài:

- Các bạn nhớ trong truyện chơi trò chơi

gì? ở đâu?

- Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường

- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua

lỗ hổng duới chân rào?

- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường

- Việc leo rào của các bạn khác đã gây

hậu quả gì?

- Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ

* Chúng ta đã thấy bạn nào leo vào vườn

trường chưa? Nếu nhìn thấy em sẽ làm

gì?

- Thầy giáo mong chờ gì ở HS trong lớp?

- HS nêu

- Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm

- Vì sao chú lính nhỏ " run lên" khi nghe

thầy giáo hỏi?

- Vì chú sợ hãi

- Phản ứng của chú lính như thế nào khi

nghe lệnh " về thôi" của viên tướng?

- HS nêu

- Thái độ của các bạn ra sao trước hành

động của chú lính nhỏ?

- Mọi người sững sờ nhìn chú

- Ai là người lính dũng cảm trong truyện

này? Vì sao?

- HS nêu

- Các em có khi nào dám dũng cảm nhận

lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ?

- HS nêu

2.4 Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu đoạn 4 và HD học sinh

cách đọc

- GV nhận xét ghi điểm

- 1 HS đọc lại đoạn văn vừa HD

- 4 - 5 HS thi đọc lại đoạn văn

- HS phân vai đọc lại truyện

- Lớp nhận xét - bình chọn

KỂ CHUYỆN

Trang 3

1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và

4 tranh minh hoạ, 4 đoạn của câu chuyện

trong SGK, tập kể lại câu chuyện: Người

lính dũng cảm

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:

- GV treo tranh minh hoạ ( đã phóng to)

- HS lần lượt quan sát 4 tranh minh hoạ trong SGK

- HS quan sát

- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện

- Trong trường hợp HS lúng túng vì

không nhớ truyện, GV có thể gợi ý cho

HS

- Lớp nhận xét sau mỗi lần kể

- 1- 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? - Người dũng cảm là người dám nhận

lỗi và sửa lỗi lầm

- GV: khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi

Người dám nhận lỗi, sửa chữa khuyết

điểm của mình mới là người dũng cảm

- HS lắng nghe

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

TOÁN

TIẾT 21: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

( có nhớ )

I MỤC TIÊU:

- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ ) Vận dụng giải bài toán có một phép nhân

- Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bảng nhân 6

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu nhân số có hai chữ số với

số có một chữ số

- 2 HS đọc

* Yêu cầu HS nắm được cách nhân

- GV nêu và viết phép nhân lên bảng

Trang 4

a 26 x 3 = ? - HS quan sát.

- HS lên bảng đặt tính theo cột dọc: 26

x 3

7 8

- GV hướng dẫn cho HS tính: Nhân từ

phải sang trái: 3 nhân 6 bằng 18 viết 8

(thẳng cột với 6 và 3) nhớ 1; 3 nhân 2

bằng 6, thêm 1 bằng 7 viết 7 (bên trái 8)

- HS chú ý nghe và quan sát

- Vậy ( nêu và viết ): 26 x 3 = 78 - Vài HS nêu lại cách nhân như trên

b 54 x 6 = ?

- GV hướng dẫn tương tự như trên - HS thực hiện

- HS nhắc lại cách tính

2.2 Thực hành

- HS thực hiện bảng con

47 25 28 82 99

x 2 x 3 x 6 x 5 x 3

94 75 168 410 297

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng

- GV hướng dẫn HS phân tích và giải - HS phân tích bài toán + giải vào vở

- Lớp đọc bài và nhận xét

Bài giải:

2 cuộn vải như thế có số mét là:

35 x 2 = 70 ( m ) Đáp số: 70 m

- GV nhận xét - ghi điểm:

Bài tập 3:

- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm

như thế nào?

- HS nêu

- HS thực hiện bảng con:

x : 6 = 12 x : 4 = 23

x = 12 x 6 x = 23 x 4

x = 72 x = 92

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học: - Chuẩn bị bài sau

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Trang 5

TIẾT 9 : PHÒNG BỆNH TIM MẠCH

I MỤC TIÊU:

- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em

- HS đạt được ở mức độ cao hơn biết nguyên nhân của bệnh thấp tim

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin về bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em

- Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm của bản thân trong việc phòng bệnh thấp tim

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Các hình trong SGK 20, 21

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 KTBC:

- Nêu cách vệ sinh cơ quan tuần hoàn?

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài:

2.2 Hoạt động 1: - Động não.

* Mục tiêu: Kể đựơc tên một vài bệnh về

tim mạch

* Tiến hành:

- GV yêu cầu mỗi HS kể 1 bệnh tim

mạch mà em biết ?

- HS kể

- GV nhận xét, kết luận: Có nhiều bệnh

về tim mạch nhưng bài của chúng ta hôm

nay chỉ nói đến 1 bệnh về tim mạch

thường gặp nhưng nguy hiểm với trẻ em,

đó là bệnh thấp tim

- HS chú ý nghe

2.3 Hoạt động 2: Đóng vai:

* Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

* Tiến hành:

- Bước 1: Làm việc cá nhân

+ GV yêu cầu HS quan sát H 1, 2, 3 (30) - HS quan sát và đọc các lời hỏi đáp của

từng nhân vật trong các hình

- Bước 2: Làm việc theo nhóm

+ Câu hỏi:

- ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp tim? - HS thảo luận trong nhóm các câu hỏi

mà GV yêu cầu

- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

- Nguyên nhân gây bệnh? - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong

Trang 6

nhóm tập đóng vai HS và bác sĩ để hỏi

và đáp về bệnh thấp tim

- Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm xung phong đóng vai

-> lớp nhận xét

*, Kết luận:

- Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lưá tuổi HS thường mắc

- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do viêm họng, viêm a- mi- đan kéo dài hoặc do viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời, dứt điểm

2.4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:

-* Mục tiêu:

+ Kể được một số cách đề phòng bệnh thấp tim

+ Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim

* Tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát H 4, 5, 6 (21) chỉ vào từng

hình và nói với nhau về ND , ý nghĩa của các việc trong từng hình

- Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số HS trình bày kết quả

-> Lớp nhận xét

* Kết luận : Đề phòng bệnh thấp tim cần phải: Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống

đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012

THỂ DỤC

Tiết 9: ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP

I MỤC TIÊU

- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái Yêu cầu biết và thực hiện đựơc động tác tương đối chính xác

- Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng

- Chơi trò chơi "thi xếp hàng" Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh chặt chẽ

- Phương tiện: còi, kẻ sân, vạch…

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

Trang 7

A Phần mở đầu: - Lớp trưởng tập hợp, báo cáo sĩ

số

- GV nhận lớp, phổ biến nội

dung, yêu cầu giờ học

- ĐHTT : x x x x

x x x x

- GV hướng dẫn HS khởi động - Lớp giậm chân tại chỗ

- Chơi trò chơi: có chúng em

B Phần cơ bản:

1 Ôn tập hợp hàng ngang, dóng

hàng, quay phải, quay trái

ĐHLT: x x x x x

x x x x x

- Lần 1: GV hô HS tập

+ Những lần sau: Cán sự lớp điều khiển

-> GV quan sát, uấn nắn cho HS

2 Ôn đi vượt chướng ngại vật 5 – 6 lần - ĐHTL:

x x x x x

x x x x x

- HS tập đi -> GV quan sát sửa sai cho HS

3 Trò chơi :"thi xếp hàng" - GV nêu lại tên trò chơi, cách

chơi

- HS chơi trò chơi

- GV nhận xét

C Phần kết thúc:

- Đi thường theo nhịp và hát

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét giờ học, giao BTVN

- ĐHLT: x x x x

x x x x

TOÁN

TIẾT 22: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Biết nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( Có nhớ) Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút

- Có ý thức tự giác, chủ động và sáng tạo khi làm BT

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu cách thực hiện phép nhân số có

hai chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ)

2 Bài mới:

* Bài 1: Tính:

- 1 HS nêu

- 1 HS làm bài tập 2

- HS nêu yêu cầu bài học

- HS nêu cách thực hiện

- HS làm bảng con

49 27 57 18 64

Trang 8

x 2 x 4 x 6 x 5 x 3

98 108 342 90 192

- GV sửa sai cho HS

- 3 HS lên bảng cộng lớp làm vào nháp

- Lớp nhận xét

38 27 53 45

x 2 x 6 x 4 x 5

- GV nhận xét - ghi điểm 76 162 212 225

- GVcho HS nhân tích sau đó giải vào

vở

HS giải vào vở + 1HS lên bảng

Bài giải:

Có tất cả số giờ là :

24 x 6 = 144 (giờ) Đáp số : 144 giờ

- GV nhận xét

- HS thực hành trên đồng hồ

- GV nhận xét, sửa sai cho HS

- HS dùng thước nối kết quả của hai phép nhân bằng nhau

- GV nhận xét chung - Lớp nhận xét - chữa bài đúng

2 x 3 6 x 4 3 x 5 2x6 5x6

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học 5 x 3 6 x 2 3 x 2 4x6 6x5

- Chuẩn bị bài sau

CHÍNH TẢ ( nghe-viết)

TIẾT 9: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.

I MỤC TIÊU

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi Làm đúng BT2a Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng BT3

- Có ý thức tự giác rèn luyện chữ khi viết CT

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng lớp viết ND bài 2 Bảng quay kẻ sẵn tên 9 chữ

- HS: Vở CT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

Trang 9

- GV: đọc: Loay hoay, gió xoáy, hàng rào

2 Bài mới:

2.1 GT bài - ghi đầu bài

2.2 Hướng dẫn HS nghe - viết:

a Hướng dẫn chuẩn bị:

- HS viết bảng con

- 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, lớp đọc thầm

- Đoạn văn này kể chuyện gì? - HS nêu

- Hướng dẫn nhận xét chính tả

+ Đoạn văn trên có mấy câu? - 6 câu

- Những chữ nào trong đoạn văn được

viết hoa?

- Các chữ đầu câu và tên riêng

- Lời các nhân vật được đánh dấu bằng

những dấu gì?

- Viết sau dấu hai chấm

- Luyện viết tiếng khó:

+ GV đọc: Quả quyết, vườn trường, viên

tướng, sững lại

- HS nghe, luyện viết vào bảng

- GV quan sát, uốn nắn cho HS

c Chấm chữa bài:

- GV đọc lại bài - HS nghe - soát lỗi vào vở

- GV thu bài chấm điểm

2.3 Hướng dẫn HS làm bài chính tả

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập - HS cả lớp làm vào nháp + HS lên

bảng + HS đọc bài làm , lớp nhận xét

+ Lời giải: Lựu, nở, nắng, lũ, lơ, lướt

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT - HS cả lớp làm vào vở

- 9 HS lên điền trên bảng

- GV nhận xét - sửa sai chp HS - Lớp nhận xét

- HS đọc thuộc 9 chữ cái trên bảng

- 2-3 HS đọc thuộc lòng theo đúng thứ

tự 28 chữ cái đã học

3 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 5: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( tiết 1)

I MỤC TIÊU

Trang 10

- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy được Nêu được ích lợi của việc

tự làm lấy việc của mình Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường

- HS có khả năng phát triển hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hàng ngày

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Kĩ năng tư duy phê phán ( Biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện

sự ỷ lại, không chịu làm lấy việc của mình

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình

- Kĩ năng lập kế hoạch tự làm công việc của bản thân

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV: Tranh minh hoạ tình huống Phiếu thảo luận nhóm

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

- Thế nào là giữ lời hứa?

- Vì sao phải giữ lời hứa?

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài:

2.2 Hoạt động 1: Xử lý tình huống.

* Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện cụ thể của việc tự làm lấy việc của mình.

* Tiến hành:

- GV nêu tình huống: Gặp bài toán khó,

Đại loay hoay mãi mà vẫn chưa giải

được Thấy vậy, An đưa bài đã giải sẵn

cho bạn chép

- HS chú ý nghe

Nếu là Đại khi đó em sẽ làm gì? Vì sao? - HS tìm cách giải quyết

- 1 số HS nêu cách giải quyết của mình

- HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng: Đại cần tự làm bài tập mà không nên chép bài của bạn vì

đó là nhiệm vụ của Đại

* GV lết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của mình và mỗi người cần

phải tự làm lấy việc của mình

2.3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:

* Mục tiêu: HS hiểu được như thế nào là tự làm lấy việc của mình và tại sao cần

phải tự làm lấy việc của mình

* Tiến hành:

- GV phát phiếu học tập (ND: trong

SGV)

- HS nhận phiếu và thảo luận theo nội dung ghi trong phiếu

Trang 11

- Các nhóm độc lập thảo luận.

- Đại diện từng nhóm trình bày trước lớp

* GV kết luận - nhận xét:

- Tự làm lấy công việc của mình là cố

gắng làm lấy công việc của bản thân mà

không dựa dẫm vào người khác

- Tự làm lấy công việc của mình giúp cho

mình tự tiến bộ mà không làm phiền đến

người khác

2.4 Hoạt động 3: xử lí tình huống.

- Cả lớp nghe- nhận xét

* Mục tiêu: HS có kỹ năng giải quyết tình huống liên quan đến việc tự làm lấy việc

của mình

* Tiến hành:

- GV nêu tình huống cho HS xử lí - Vài HS nêu lại tình huống

- Việt đang quét lớp thì Dũng đến Dũng

bảo Việt: Bạn để tớ quét lớp thay bạn còn

bạn làm bài hộ tớ

- Nếu là Việt em có đồng ý ko?

- 1 vài HS nêu cách giải quyết của mình

- HS nhận xét, nêu cách giả quyết khác ( nếu có)

* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình.

2.5 HD thực hành: - Có kế hoach tự làm lấy công việc của mình ở nhà

- Sưu tầm mẩu chuyện, tấm gương về việc tự làm lấycông việc của mình

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

THỦ CÔNG

TIẾT 5 : GẤP, CẮT, DÁN, NGÔI SAO NĂM CÁNH

VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG ( Tiết 1 )

I MỤC TIÊU

- Biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh

và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao tương đối đều nhau hình dán tương đối phẳng, cân đối

- HS khéo tay: Gấp cắt dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao đều nhau hình dán phẳng, cân đối

- Có ý thức tự giác, tích cực khi làm sản phẩm

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w