HS: Phương song song vơí trục cuả nam châm , chiều từ trái sang phải HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu hai lực cân bằng : 5 phút GV: Quan sát hình 6.4 và hãy dự đoán xem sợi dây dịch chuyển như thế[r]
Trang 1Giáo án vật lí 6
Tuần : 1 Chương 1 :CƠ HỌC
Ngày soạn :……
Tiết : 1 ĐO ĐỘ DÀI
I/Mục tiêu :
1.Kiến thức :
Biết cách xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
2, Kĩ năng :
Biết tính giá trị trung bình kết quả cần đo
3 Thái độ :
Rèn luyện tính tập trung , ổn định trong học tập
II/ Chuẩn bị :
1.Giaó viên :
Tranh vẽ một thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 2mm Tranh vẽ phóng lớn bảng 1.1 2.Học sinh :
Thước kẻ có GHĐ 1mm và thước dây
III/ Giảng dạy :
1.Ổn định lớp :(1 phút)
2.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :(2 phút)
3.Tình huống bài mới ( 2 phút)
Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK
4 Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đơn vị đo độ
dài : (10 phút)
GV: hãy nêu một số đơn vị đo độ dài
mà em biết?
HS : m , dm ,cm , mm, km …
GV: 1km = ? m
HS : 1km = 1000m
GV: Yêu cầu hs lên bảng thực hiện câu
C1
HS: 1m = 10dm ; 1m = 100cm
1cm = 10mm ; 1km = 1000m
GV :Hãy ước lượng độ dài cái bàn mà
các em ngồi ?
HS : Ước lượng
GV : Cho học sinh đo lại bằng thước
GV: Cho hs ước lượng chiều dài gang
tay và đo lại bằng thước
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đo độ
dài (20 phút)
GV : Cho hs quan sát hình 1.1
HS : Quan sát
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài : Đơn vị đo độ dài hợp pháp nước ta hiện nay là mét( m ) Ngoài ra còn có các đơn vị như dm , cm , mm …
II / Đo độ dài :
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài :
Trang 2GV : Người thợ mộc , học sinh , người
bán vải dùng thước nào để đo ?
HS: Thợ mộc dùng thước dây ,học
sinh dùng thước kẻ ,người bán vải dùng
thước thẳng để đo
GV: Em hãy cho biết sự khác nhau
giữa các loại thước ?
HS: Khác nhau giữa hình dạng và công
dụng
GV: Thế nào là GHĐ ?
HS: Là độ dài lớn nhất ghi trên thước
GV: Thế nào là ĐCNN ?
HS: Là giới hạn liên tiếp giữa hai vạch
ghi trên thước
GV: Đưa ra ví dụ và giảng cho hs rõ
hơn
GV : Cho hs đọc C5 và gọi học sinh
khác trả lời
HS: trả lời
GV: Có 3 loại thước ghi ở C6 , nên
chọn loại thước nào để đo chiều dài sách
vật lí 6 và chiều dài bàn học ?
HS: Trả lời
GV: Người thợ may dùng thước nào để
đo chiều dài mảnh vải ?
HS ; Thước thẳng
GV: Bây giờ chúng ta tiến hành đo chiều
dài bàn học và chiều dài quyển sách vật lí 6
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu kĩ bước tiến
hành đo
HS: Nghiên cưú trong 3 phút
GV: Chia hoc sinh làm 4 nhóm và tiến
hành đo
HS: Đo 3 lần sau đó lấy trung bình
3
3
2
GV: Hướng dẫn hs thực hiện
C4 : -Người thợ mọc dùng thuớc cuộn
- Hs dùng thước thẳng
- Người bán vải dùng thước dây
C6:- Dùng thước có GHĐ 20cm
và ĐCNN 1mm để đo chiều rộng quyển sách vật lí 6
- Dùng thước GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm để đo chiều dài quyển sách vật
lí 6 -Dùng thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm để đo chiều dài bàn học
C7 : Người thợ may dùng thước thẳng để đo
2 Đo độ dài :
HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố và hướng dẫn tự học : (10 phút )
1.Củng cố : Ôn lại những phần trọng tâm cho hs rõ hơn
Hướng dẫn hs làm BT 1.1 SBT 2.Hướng dẫn tự học :
a Bài vừa học : Học thuộc “ghi nhớ” SGK
Làm BT 1.2; 1.3; 1.4 SBT
b Bài sắp học: “Đo độ dài (tt)” -Các em cần nghiên cứư kĩ phần cách đo để hôm ta học
Trang 3Giáo án vật lí 6
Tuần : 2
Ngày soạn :………
Tiết : 2 ĐO ĐỘ DÀI ( t t)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết đo độ dài một số trường hợp thông thường theo qui tắc sau :
- Ước lượng chiều dài cần đo
- Chọn thước đo thích hợp
- Đặt thước đo đúng
- Biết tính giá trị trung bình
2 Kĩ năng :
Đo chính xác các độ dài cần thiết
3 Thái độ :
Rèn luyện tính trung thực và độc lập của hs
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
Các loại thước đo Thanh vẽ hình 2.1 , 2.2 SGK
2 Học sinh :
Nghiên cứu kĩ SGK
III/ Giảng dạy :
1 Ổn định lớp :(1 phút)
2 Kiểm tra :( 4 phút)
a Bài cũ :
GV: Em hãy nêu phần “kết luận” bài “đo độ dài” ?
HS : Trả lời
GV: Nhận xét , ghi điểm
b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới
3 Tình huống bài mới ( 1 phút )
Tiết trước chúng ta đã học xong bài đo độ dài , vậy cách đo như thế nào ? Hôm nay chúng ta vào bài mới :
4 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 :Thảo luận về cách đo
độ dài :( 14 phút)
GV : yêu cầu học sinh nhắc lại các bước
đo độ dài
HS: Nêu 4 bước
GV: Dựa vào phần thực hành bài trước ,
em hãy cho biết độ dài ước lượng và độ dài
thực tế có khác nhau không ?
HS: Khác nhau
GV: Em chọn dụng cụ nào để đo ? Tại
sao ?
I/ Cách đo độ dài :
C2: -Chọn thước kẻ để đo quyển sách vật lí 6 vì thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm
-Chọn thước thẳng để đo chiều dài cạnh bàn vì thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
Trang 4HS: Dùng thước thẳng để đo chiều dài
bàn học và dùng thước kẻ để đo chiều dài
quyển sách VL 6
GV: Em đặt thước như thế nào để đo ?
HS: Đặt dọc theo vật cần đo , điểm O
của thước trùng với một đầu của vật
GV: Em đặt mắt theo hướng nào để đọc
kết quả đo ?
HS: Nhìn vuông góc với thước
GV: Nếu đầu kia của vật không trùng
với vạch nào của thước ,ta đọc như thế nào ?
HS: Đọc giá trị gần đầu kia của vật
GV: Hướng dẫn hs điền vào chỗ trống
câu C6
HS : Lần lược thực hiện
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu bước vận
dụng :( 15 phút)
GV : Treo hình vẽ phóng lớn hìmh 2.1
lên bảng
HS: Quan sát
GV : Trong 3 hình này , hình nào đặt
thước đúng để đo chiều dài bút chì ?
HS: Hình C
GV: Cho hs thảo luận C8
HS : Thảo luận 2 phút
GV: Trong 3 trường hợp trên trường hợp
nào đặt mắt đúng ?
HS: Trường hợp C
GV: Hãy quan sát hìng 2.3 và hãy cho
biết độ dài của bút chì ở các hình a, b ,c ?
HS: Hình a, b ,c : 7cm
GV : Cho hs tiến hành đo chiều dài sải
tay và chiều cao cơ thể
HS: Thực hiện
C3 : Đăt thước đo dọc theo chiều dài cần đo , vạch số O trùng với một đầu của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5 : Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đâù kia của vật
Rút ra kết luận : C6 : (1) Độ dài (2) GHĐ (3) ĐCNN (4) Dọc theo ( 5) Ngang bằng với (6) Vuông góc (7) Gần nhất
II/ Vận dụng :
C7: Hình C đúng
C8: Hình C đúng
C9 : a l =7cm
b l = 7cm
c l = 7cm
HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố và hướng dẫn tự học : (10 phút)
1 Củng cố :
GV ôn lại những ý chính của bài cho hs rõ hơn
Hướng dẫn hs làm BT 2.1 SBT
2 Hướng dẫn tự học :
a Bài vừa học : Xem lại phần trả lời các lệnh C
Học thuộc ghi nhớ SGK làm BT 2.2 , 2.3 , 2.4 , 2 sbt
b bài sắp học : “Đo thể tích”
* Câu hỏi soạn bài :
Để đo thể tích chất lỏng ta có thể dùng những dụng cụ gì ?
IV/ Bổ sung :
Trang 5Giáo án vật lí 6
Tuần :3
Ngày soạn :………
Tiết :3 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I/ Mục tiêu :
1 kiến thức :
Kể tên một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
2 Kĩ năng :
Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ dso thông thường
3 Thái độ :
Tích cực , tập trung trong học tập
II/ Chuẩn bị :
1.Giáo viên :
Một xô nước ,trang vẽ hình 3.2 , 3.3 , 3.4 , 3.5sgk
2 Học sinh:
1bình nước đầy (chưa biết thể tích ) , 2 bình dựng nước mỗi bình chứa một ít nước , 1bình đo độ , 1 vài ca đong
II/ Giảng dạy :
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra : ( 5 phút )
a Bài cũ :
GV: Em hãy nêu phần “ghi nhớ” SGK bài “đo độ dài (t t) “ ? Ta dùng thước có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu để đo chiều dài quyển sách vật lí 6?
HS: Trả lời
GV :Nhận xét , ghi điểm
b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :
3 Tình huống bài mới (1 phút)
Làm thế nào để biết chính xác cái bình ,cái ấm chứa được bao nhỉêu nước ? Để hiểu rõ vấn đề này , hôm nay ta vào bài mới :
4 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu đơn vị thể tích
: (10 phút )
GV: Hãy nêu những đơn vị đo thể tích mà
em biết ?
HS : m , dm lít ….3 3
GV: 1lít = ? dm , 1ml = ? cm3 3
HS: 1lít = 1dm , 1ml = 1cm3 3
GV: Em hãy điền từ thích hợp vào câu
C1?
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đo thể tích
chất lỏng : (10 phút)
I/ Đơn vị thể tích : C1: 1 m = 1000 lít = 1000dm = 3 3
1000.000 cc
II/ Đothể tích chất lỏng :
1 Tìm hiểu dụng cụ đo :
Trang 6GV: Treo bảng 3.1 lên bảng
HS: Quan sát
GV: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của
dụng cụ này ?
HS : Trả lời
GV: Nếu không có ca đong thì em dùng
dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ?
HS: Các loại chai có ghi sẵn thể tích
GV : Treo hình vẽ hình 3.2 lên bảng
HS : Quan sát
GV: Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của các
loại bình này ?
HS : Trả lời
GV : Em hãy điền vào chỗ trống câu C5 ?
HS: Chai lọ có ghi sẵn dung tích
GV: Hãy quan sát hình 3.3 , hãy chi biết
bình nào đặt để đo chính xác nhất ?
HS : Bình b
GV : Có ba cách đặt mắt quan sát như hình
3.4 Cách nào đúng ?
HS: Cách b
GV: Hãy đọc thể tích nước ở các hình a,b,c,
hình 3.5 ?
HS: Trả lời
GV: Cho hs thảo luận phần” kết luận”
HS: THảo luận trong 3 phút
GV: Em hãy lần lược điền vào chỗ trống
phần “kết luận” ở SGK ?
HS : Thực hiện
HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn học sinh thực
hành (10 phút)
GV : Cho hs ước lượng thể tích của vật, sau
đó kiểm tra lại bằng dụng cụ đo
HS: Thực hiện
C2 : Ca 1 lít
Ca lít
2 1
Ca 5 lít C3: Chai đã có sẵn dung tích , thùng gánh nước …
C4: Bình a có GHĐ là 100mm , Bình b có GHĐ là 250ml Bình c có GHĐ là 300ml
C5 : Chai , lọ , ca đong có ghi sẵn dung tích
1 Tìm hiẻu cách đo thể tích : C6: Bình b
C7: Cách b đặt mắt đúng nhất
C8 : a 70cm3
b 50cm 3
c 40cm3
III/ Hướng dẫn học sinh thực hành :
HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố và hướng dẫn tự học : (8 phút)
1 Củng cố :
Hệ thống lại những ý chính cho hs nắm Hướng dẫn hs làm BT 3.1 SBT
2, Hướng dẫn tự học :
a Bài vừa học : Học thuộc” ghi nhớ “ SGK Làm BT 3,2 ; 3.3 ; 3.4 ; 3.5 ;3.6 b.Bài sắp học : “ Đo thể tích vật rắng không thấm nước “
* Câu hỏi sọan bài : -Để đo vật rắn không thấm nước ta làm như thế nào ?
-Làm thế nào để xác định thể tích hòn đá ? IV/ Bổ sung :
Trang 7Giáo án vật lí 6
Tuần : 4
Ngày soạn :………
Tiết : 4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức :
HS biết cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
2 Kĩ năng :
Biết sử dụng dụng cụ đo, biết tuân thủ theo qui tắc đo
3 Thái độ :
Trung thực , thận trọng , biết liên kết với bạn bè
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
Vật rắn không thấm nước , bình chia độ , bình tràn , bình chứa (Mỗi loại 4 cái )
2 Học sinh :
Nghiên cứu kĩ SGK
III/ Giảng dạy :
1.Ổn định lớp :( 1 phút )
1 Kiểm tra : (5phút)
a Bài cũ :
GV: Đơn vị đo thể tích là gì ? Những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ?
Hãy đổi : 1m = ? lít = ? ml 3
HS: Trả lời
GV : Nhận xét , ghi điểm
b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới :
2 Tình huống bài mới : ( 1phút)
Làm thế nào để biết chính xác thể tích của hòn đá ? Để hiểu rõ vấn đề này , hôm nay ta vào bài mới :
4.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu cách đo thể tích
vật rắn không thấm nước :(8 phút)
GV: Em hãy quan sát hình 4.2 SGK và
hãy cho biết người ta đo thể tích hòn đá bằng
cách nào ?
HS : Đầu tiên đọc thể tích nước trên bình
chia độ V1 sau đó bỏ hòn đá vào và đọc thể
tíh V2
GV : Sau khi biết V1 , V2 , làm thế nào
để tính thể tích hòn đá ?
HS : V = V2 - V1
GV : Nếu hòn đá quá to thì ta làm bằng
cách nào?
I / Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước :
1 Dùng bình chia độ : C1 : Bước 1: Đổ nước vào bình chia
độ : V = 150cm1 3
Bước 2 : Thả hòn đá vào bình V = 200cm
Bước 3 : Thể tích hòn đá là : V 2
2 Dùng bình tràn :
C2 : Bước 1 : Đổ nước vào bình tràn
Trang 8HS: Ta dùng bình tràn và bình chứa
GV : Quan sát hình 4.3 SGK và em hãy
cho biết người ta đo thể tích hòn đá bằng
cách nào ?
HS: Đổ nước vào bình tràn như ở vị trí
hình 4.3 a SGK sau đó bỏ hòn đá vào , nước
tràn ra bình chứa , đổ nước ở bình chứa vào
bình chia độ được thể tích bao nhiêu thì đó là
thể tích hòn đá
GV: cho hs đọc phần kết luận SGK
HS : Đọc và thảo luận trong 2 phút
GV : Em hãy tìm từ thích hợp trong
khung ở bên phải để điền vào vị trí a,b,c ở
câu C3 ?
HS : (1) Thả (2) Dâng lên
(3) Chìm xuống (4) Tràn ra
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn học sinh
thực hành (10 phút)
GV: Cho hs kẻ bảng 4.1 vào vở
GV : Chia hs ra làm 4 nhóm , mỗi nhóm
với những dụng cụ chuẩn bị sẵn để đo thể
tích
HS: Thực hiện và ghi kết quả
GV: Hướng dẫn học sinh thực hành
HOẠT ĐỘNG 3 ; Tìm hiểu bước vận
dụng : ( 10 phút)
GV: Nếu ta thay ca cho bình tràn và bát
thay cho bình chứa để đo thể tích vật ( h.4.4 )
ta cần chú ý gì ?
HS: đầu tiên ta lau khô bát Khi nhất ca
hết nước vào bình chia độ
GV: Hướng dẫn hs về nhà tự làm câu C5,
C6
Bước 2 : Bỏ hòn đá vào bình tràn , hứng nước chảy ra ở bình chứa
Bước 3 : Đổ nước từ bình chứa
II/ Thực hành :
III/ Vận dụng :
-Lau khô bát trước khi dùng
- Khi nhất ca không xách nước ra ngoài
- Đổ hết nước vào bình chia độ
HOẠT ĐỘNG 4 ; Củng cố và hướng dẫn tự học : ( 10 phút )
1.Củng cố :
Ôn lại những kiến thức vừa học
Hướng dẫn hs làm BT 4.1 SBT
2.Hướng dẫn tự học :
a Bài vừa học :
Học thuột gi nhớ SGK Xem lại cách giải các câu C1 , C2 Làm BT 4.2;4.3; 4.4
b.Bài sắp học : “ Khối lượng – Đo khối lượng “
*Câu hỏi soạn bài:
- Để đo khối lượng ta dùng dụng cụ gì ?
- Đơn vị khối lượng ?
IV Bổ sung:
Trang 9Giáo án vật lí 6
Tuần : 5
Ngày soạn :……
Tiết : 5 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức :
Trả lời được các câu hỏi cụ thể như : Khi đặt túi đường lên một cái cân , cân chỉ 1kg , số
đó chỉ gì ?
Trình bày được cách điều chỉnh số O của cân Robecvan
2 Kĩ năng:
Đo được khối lượng một vật bằng cân
3 Thái độ :
Hs tích cực trong học tập
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên :Cân Robecvan và một số quả cân
2 Học sinh : Chia làm 4 nhóm mỗi nhóm chuẩn bị giống như GV
III/ Giảng dạy :
1 Ổn định lớp :( 1 phút)
2 Kiểm tra : (6 phút )
a Bài cũ :
GV : Có mâý cách để đo thể tích vật rắn không thấm nước ? Làm BT 4.2 SBT ? HS: Thực hiện
GV; Nhận xét , ghi điểm
3.Tình huống bài mới : (1 phút)
Trong cuộc sống khi các em đi chợ mua gạo , cá …,`khi bán người ta phài cân Vậy cân
có cấu tạo và cách cân như thế nào? Để hểu rõ , hôm nay ta vào bài mới :
4.Bài mới :
HỌAT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khái niệm khối
lượng , đơn vị khối lượng : (7 phút)
GV: Trên hộp sữa có ghi 397g , số đó chỉ
gì ?
HS: Sức nặng của hộp sữa
GV: Trên vỏ hộp bột giặt Ômô có ghi 500g
, số đó chỉ gì ?
HS: Khối lượng hộp bột giặt
GV: Treo bảng phụ ghi các C3,C4 ,C5, C6
lên bảng và gọi hs lên bảng điền vào
HS: Thực hiện
GV: Đơn vị thường dùng của khối lượng
là gì ?
HS: Kilogam
GV: Ngoài kilôgam ra còn có đơn vị nào
nữa ?
I/ Khối lượng , đơn vị khối lượng 1.Khối lượng :
C1: Khối lượng tịnh 397kg chỉ khối lượng sữa trong hộp
C2: 500g chỉ khối lượng bột giặt trong túi
C3: 500g C4: 397g C5 : Khối lượng C6: Lượng chất
2.Đơn vị khối lượng : Đơn vị khối lượng là Kilôgam (kg) Ngoài ra còn có các đơn vị khác là : gam (g) , miligam(mg) , tấn (t)
Trang 10HS: Gam ,miligam , tấn, tạ , yến
GV: Cho hs viết các kí hiệu của các đơn vị
này
GV : Cho biết mối quan hệ của các đơn vị
này
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách đo khối
lượng ( 10 phút )
GV: Để đo khối lượng người ta dùng dụng
cụ gì ?
HS: Cân
GV: Đưa ra cân Robecvan cho hs quan sát
GV: Em hãy cho biết cấu tạo của cân này ?
HS: Mô tả như ở câu C7 SGK
GV: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của
cân này ?
HS: Trả lời
GV: Giảng cho hs hiểu cách dùng cân
Robécvan để cân vật
HS : quan sát
GV :Em hãy lên bảng điền vào chỗ trống
câu C9 ?
HS: Thực hiện
GV; Cho hs thực hành cân vật bằng cân
Robecvan
HS: thực hịên
GV: Cho hs quan sát hình 5.3; 5.4; 5.5 ;
5.6 SGK
HS : Quan sát
GV: Em hãy cho biết tên của các loại cân
này ?
HS: Trả lời
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu bước vận dung
: (10 phút)
GV; Về nhà em quan sát GHĐ và ĐCNN
của cân mà bố mẹ em dùng
GV: Trước cái cầu có ghi 5t trên tấm biển
Vậy chữ 5t có nghĩa gì ?
HS: Nghĩa là trọng tải của cầu là 5t
1kg=1000g 1g=1000mg 1tấn = 1000kg
II/ Cách đo khối lượng :
1.Tìm hiểu cân Robecvan : C7: SGK
C8: SGK
2 Cách dùng cân Robecvan
C9: (1) Điều chỉnh số O (2) Vật đem cân (3) Quả cân (4) Thăng bằng (5) Đúng giữa (6) Quả cân (7) Vật đem cân
III/ Vận dụng :
C13: Nghĩa là khối lượng tối đa mà cầu chịu được là 5t
HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố và hướng dẫn tự học : (10 phút )
1 Củng cố :
Hệ thống lại kiến thức chính của bài Hướng dẫn hs làm BT 5.1SBT
2 Hướng dẫn tự học;
a Bài vừa học : - Học thuộc ghi nhớ SGK -Làm BT 5.2;5.3;5.4;5.5
b Bài sắp học : “Lực – Hai lực cân bằng”
Câu hỏi soạn bài : - Thế nào là hai lực cân bằng ? IV/ Bổ sung :