1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Môn Vật lí 6 - Tuần 1 đến tuần 35

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Phương song song vơí trục cuả nam châm , chiều từ trái sang phải HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu hai lực cân bằng : 5 phút GV: Quan sát hình 6.4 và hãy dự đoán xem sợi dây dịch chuyển như thế[r]

Trang 1

Giáo án vật lí 6

Tuần : 1 Chương 1 :CƠ HỌC

Ngày soạn :……

Tiết : 1 ĐO ĐỘ DÀI

I/Mục tiêu :

1.Kiến thức :

Biết cách xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo

2, Kĩ năng :

Biết tính giá trị trung bình kết quả cần đo

3 Thái độ :

Rèn luyện tính tập trung , ổn định trong học tập

II/ Chuẩn bị :

1.Giaó viên :

Tranh vẽ một thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 2mm Tranh vẽ phóng lớn bảng 1.1 2.Học sinh :

Thước kẻ có GHĐ 1mm và thước dây

III/ Giảng dạy :

1.Ổn định lớp :(1 phút)

2.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :(2 phút)

3.Tình huống bài mới ( 2 phút)

Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK

4 Bài mới :

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đơn vị đo độ

dài : (10 phút)

GV: hãy nêu một số đơn vị đo độ dài

mà em biết?

HS : m , dm ,cm , mm, km …

GV: 1km = ? m

HS : 1km = 1000m

GV: Yêu cầu hs lên bảng thực hiện câu

C1

HS: 1m = 10dm ; 1m = 100cm

1cm = 10mm ; 1km = 1000m

GV :Hãy ước lượng độ dài cái bàn mà

các em ngồi ?

HS : Ước lượng

GV : Cho học sinh đo lại bằng thước

GV: Cho hs ước lượng chiều dài gang

tay và đo lại bằng thước

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đo độ

dài (20 phút)

GV : Cho hs quan sát hình 1.1

HS : Quan sát

1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài : Đơn vị đo độ dài hợp pháp nước ta hiện nay là mét( m ) Ngoài ra còn có các đơn vị như dm , cm , mm …

II / Đo độ dài :

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài :

Trang 2

GV : Người thợ mộc , học sinh , người

bán vải dùng thước nào để đo ?

HS: Thợ mộc dùng thước dây ,học

sinh dùng thước kẻ ,người bán vải dùng

thước thẳng để đo

GV: Em hãy cho biết sự khác nhau

giữa các loại thước ?

HS: Khác nhau giữa hình dạng và công

dụng

GV: Thế nào là GHĐ ?

HS: Là độ dài lớn nhất ghi trên thước

GV: Thế nào là ĐCNN ?

HS: Là giới hạn liên tiếp giữa hai vạch

ghi trên thước

GV: Đưa ra ví dụ và giảng cho hs rõ

hơn

GV : Cho hs đọc C5 và gọi học sinh

khác trả lời

HS: trả lời

GV: Có 3 loại thước ghi ở C6 , nên

chọn loại thước nào để đo chiều dài sách

vật lí 6 và chiều dài bàn học ?

HS: Trả lời

GV: Người thợ may dùng thước nào để

đo chiều dài mảnh vải ?

HS ; Thước thẳng

GV: Bây giờ chúng ta tiến hành đo chiều

dài bàn học và chiều dài quyển sách vật lí 6

GV: Yêu cầu hs nghiên cứu kĩ bước tiến

hành đo

HS: Nghiên cưú trong 3 phút

GV: Chia hoc sinh làm 4 nhóm và tiến

hành đo

HS: Đo 3 lần sau đó lấy trung bình

3

3

2

GV: Hướng dẫn hs thực hiện

C4 : -Người thợ mọc dùng thuớc cuộn

- Hs dùng thước thẳng

- Người bán vải dùng thước dây

C6:- Dùng thước có GHĐ 20cm

và ĐCNN 1mm để đo chiều rộng quyển sách vật lí 6

- Dùng thước GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm để đo chiều dài quyển sách vật

lí 6 -Dùng thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm để đo chiều dài bàn học

C7 : Người thợ may dùng thước thẳng để đo

2 Đo độ dài :

HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố và hướng dẫn tự học : (10 phút )

1.Củng cố : Ôn lại những phần trọng tâm cho hs rõ hơn

Hướng dẫn hs làm BT 1.1 SBT 2.Hướng dẫn tự học :

a Bài vừa học : Học thuộc “ghi nhớ” SGK

Làm BT 1.2; 1.3; 1.4 SBT

b Bài sắp học: “Đo độ dài (tt)” -Các em cần nghiên cứư kĩ phần cách đo để hôm ta học

Trang 3

Giáo án vật lí 6

Tuần : 2

Ngày soạn :………

Tiết : 2 ĐO ĐỘ DÀI ( t t)

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :

Biết đo độ dài một số trường hợp thông thường theo qui tắc sau :

- Ước lượng chiều dài cần đo

- Chọn thước đo thích hợp

- Đặt thước đo đúng

- Biết tính giá trị trung bình

2 Kĩ năng :

Đo chính xác các độ dài cần thiết

3 Thái độ :

Rèn luyện tính trung thực và độc lập của hs

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

Các loại thước đo Thanh vẽ hình 2.1 , 2.2 SGK

2 Học sinh :

Nghiên cứu kĩ SGK

III/ Giảng dạy :

1 Ổn định lớp :(1 phút)

2 Kiểm tra :( 4 phút)

a Bài cũ :

GV: Em hãy nêu phần “kết luận” bài “đo độ dài” ?

HS : Trả lời

GV: Nhận xét , ghi điểm

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới ( 1 phút )

Tiết trước chúng ta đã học xong bài đo độ dài , vậy cách đo như thế nào ? Hôm nay chúng ta vào bài mới :

4 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 :Thảo luận về cách đo

độ dài :( 14 phút)

GV : yêu cầu học sinh nhắc lại các bước

đo độ dài

HS: Nêu 4 bước

GV: Dựa vào phần thực hành bài trước ,

em hãy cho biết độ dài ước lượng và độ dài

thực tế có khác nhau không ?

HS: Khác nhau

GV: Em chọn dụng cụ nào để đo ? Tại

sao ?

I/ Cách đo độ dài :

C2: -Chọn thước kẻ để đo quyển sách vật lí 6 vì thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm

-Chọn thước thẳng để đo chiều dài cạnh bàn vì thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm

Trang 4

HS: Dùng thước thẳng để đo chiều dài

bàn học và dùng thước kẻ để đo chiều dài

quyển sách VL 6

GV: Em đặt thước như thế nào để đo ?

HS: Đặt dọc theo vật cần đo , điểm O

của thước trùng với một đầu của vật

GV: Em đặt mắt theo hướng nào để đọc

kết quả đo ?

HS: Nhìn vuông góc với thước

GV: Nếu đầu kia của vật không trùng

với vạch nào của thước ,ta đọc như thế nào ?

HS: Đọc giá trị gần đầu kia của vật

GV: Hướng dẫn hs điền vào chỗ trống

câu C6

HS : Lần lược thực hiện

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu bước vận

dụng :( 15 phút)

GV : Treo hình vẽ phóng lớn hìmh 2.1

lên bảng

HS: Quan sát

GV : Trong 3 hình này , hình nào đặt

thước đúng để đo chiều dài bút chì ?

HS: Hình C

GV: Cho hs thảo luận C8

HS : Thảo luận 2 phút

GV: Trong 3 trường hợp trên trường hợp

nào đặt mắt đúng ?

HS: Trường hợp C

GV: Hãy quan sát hìng 2.3 và hãy cho

biết độ dài của bút chì ở các hình a, b ,c ?

HS: Hình a, b ,c : 7cm

GV : Cho hs tiến hành đo chiều dài sải

tay và chiều cao cơ thể

HS: Thực hiện

C3 : Đăt thước đo dọc theo chiều dài cần đo , vạch số O trùng với một đầu của vật

C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

C5 : Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đâù kia của vật

 Rút ra kết luận : C6 : (1) Độ dài (2) GHĐ (3) ĐCNN (4) Dọc theo ( 5) Ngang bằng với (6) Vuông góc (7) Gần nhất

II/ Vận dụng :

C7: Hình C đúng

C8: Hình C đúng

C9 : a l =7cm

b l = 7cm

c l = 7cm

HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố và hướng dẫn tự học : (10 phút)

1 Củng cố :

GV ôn lại những ý chính của bài cho hs rõ hơn

Hướng dẫn hs làm BT 2.1 SBT

2 Hướng dẫn tự học :

a Bài vừa học : Xem lại phần trả lời các lệnh C

Học thuộc ghi nhớ SGK làm BT 2.2 , 2.3 , 2.4 , 2 sbt

b bài sắp học : “Đo thể tích”

* Câu hỏi soạn bài :

Để đo thể tích chất lỏng ta có thể dùng những dụng cụ gì ?

IV/ Bổ sung :

Trang 5

Giáo án vật lí 6

Tuần :3

Ngày soạn :………

Tiết :3 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

I/ Mục tiêu :

1 kiến thức :

Kể tên một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng

2 Kĩ năng :

Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ dso thông thường

3 Thái độ :

Tích cực , tập trung trong học tập

II/ Chuẩn bị :

1.Giáo viên :

Một xô nước ,trang vẽ hình 3.2 , 3.3 , 3.4 , 3.5sgk

2 Học sinh:

1bình nước đầy (chưa biết thể tích ) , 2 bình dựng nước mỗi bình chứa một ít nước , 1bình đo độ , 1 vài ca đong

II/ Giảng dạy :

1 Ổn định lớp ( 1 phút)

2 Kiểm tra : ( 5 phút )

a Bài cũ :

GV: Em hãy nêu phần “ghi nhớ” SGK bài “đo độ dài (t t) “ ? Ta dùng thước có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu để đo chiều dài quyển sách vật lí 6?

HS: Trả lời

GV :Nhận xét , ghi điểm

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

3 Tình huống bài mới (1 phút)

Làm thế nào để biết chính xác cái bình ,cái ấm chứa được bao nhỉêu nước ? Để hiểu rõ vấn đề này , hôm nay ta vào bài mới :

4 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu đơn vị thể tích

: (10 phút )

GV: Hãy nêu những đơn vị đo thể tích mà

em biết ?

HS : m , dm lít ….3 3

GV: 1lít = ? dm , 1ml = ? cm3 3

HS: 1lít = 1dm , 1ml = 1cm3 3

GV: Em hãy điền từ thích hợp vào câu

C1?

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đo thể tích

chất lỏng : (10 phút)

I/ Đơn vị thể tích : C1: 1 m = 1000 lít = 1000dm = 3 3

1000.000 cc

II/ Đothể tích chất lỏng :

1 Tìm hiểu dụng cụ đo :

Trang 6

GV: Treo bảng 3.1 lên bảng

HS: Quan sát

GV: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của

dụng cụ này ?

HS : Trả lời

GV: Nếu không có ca đong thì em dùng

dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ?

HS: Các loại chai có ghi sẵn thể tích

GV : Treo hình vẽ hình 3.2 lên bảng

HS : Quan sát

GV: Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của các

loại bình này ?

HS : Trả lời

GV : Em hãy điền vào chỗ trống câu C5 ?

HS: Chai lọ có ghi sẵn dung tích

GV: Hãy quan sát hình 3.3 , hãy chi biết

bình nào đặt để đo chính xác nhất ?

HS : Bình b

GV : Có ba cách đặt mắt quan sát như hình

3.4 Cách nào đúng ?

HS: Cách b

GV: Hãy đọc thể tích nước ở các hình a,b,c,

hình 3.5 ?

HS: Trả lời

GV: Cho hs thảo luận phần” kết luận”

HS: THảo luận trong 3 phút

GV: Em hãy lần lược điền vào chỗ trống

phần “kết luận” ở SGK ?

HS : Thực hiện

HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn học sinh thực

hành (10 phút)

GV : Cho hs ước lượng thể tích của vật, sau

đó kiểm tra lại bằng dụng cụ đo

HS: Thực hiện

C2 : Ca 1 lít

Ca lít

2 1

Ca 5 lít C3: Chai đã có sẵn dung tích , thùng gánh nước …

C4: Bình a có GHĐ là 100mm , Bình b có GHĐ là 250ml Bình c có GHĐ là 300ml

C5 : Chai , lọ , ca đong có ghi sẵn dung tích

1 Tìm hiẻu cách đo thể tích : C6: Bình b

C7: Cách b đặt mắt đúng nhất

C8 : a 70cm3

b 50cm 3

c 40cm3

III/ Hướng dẫn học sinh thực hành :

HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố và hướng dẫn tự học : (8 phút)

1 Củng cố :

Hệ thống lại những ý chính cho hs nắm Hướng dẫn hs làm BT 3.1 SBT

2, Hướng dẫn tự học :

a Bài vừa học : Học thuộc” ghi nhớ “ SGK Làm BT 3,2 ; 3.3 ; 3.4 ; 3.5 ;3.6 b.Bài sắp học : “ Đo thể tích vật rắng không thấm nước “

* Câu hỏi sọan bài : -Để đo vật rắn không thấm nước ta làm như thế nào ?

-Làm thế nào để xác định thể tích hòn đá ? IV/ Bổ sung :

Trang 7

Giáo án vật lí 6

Tuần : 4

Ngày soạn :………

Tiết : 4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức :

HS biết cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

2 Kĩ năng :

Biết sử dụng dụng cụ đo, biết tuân thủ theo qui tắc đo

3 Thái độ :

Trung thực , thận trọng , biết liên kết với bạn bè

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

Vật rắn không thấm nước , bình chia độ , bình tràn , bình chứa (Mỗi loại 4 cái )

2 Học sinh :

Nghiên cứu kĩ SGK

III/ Giảng dạy :

1.Ổn định lớp :( 1 phút )

1 Kiểm tra : (5phút)

a Bài cũ :

GV: Đơn vị đo thể tích là gì ? Những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ?

Hãy đổi : 1m = ? lít = ? ml 3

HS: Trả lời

GV : Nhận xét , ghi điểm

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới :

2 Tình huống bài mới : ( 1phút)

Làm thế nào để biết chính xác thể tích của hòn đá ? Để hiểu rõ vấn đề này , hôm nay ta vào bài mới :

4.Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu cách đo thể tích

vật rắn không thấm nước :(8 phút)

GV: Em hãy quan sát hình 4.2 SGK và

hãy cho biết người ta đo thể tích hòn đá bằng

cách nào ?

HS : Đầu tiên đọc thể tích nước trên bình

chia độ V1 sau đó bỏ hòn đá vào và đọc thể

tíh V2

GV : Sau khi biết V1 , V2 , làm thế nào

để tính thể tích hòn đá ?

HS : V = V2 - V1

GV : Nếu hòn đá quá to thì ta làm bằng

cách nào?

I / Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước :

1 Dùng bình chia độ : C1 : Bước 1: Đổ nước vào bình chia

độ : V = 150cm1 3

Bước 2 : Thả hòn đá vào bình V = 200cm

Bước 3 : Thể tích hòn đá là : V 2

2 Dùng bình tràn :

C2 : Bước 1 : Đổ nước vào bình tràn

Trang 8

HS: Ta dùng bình tràn và bình chứa

GV : Quan sát hình 4.3 SGK và em hãy

cho biết người ta đo thể tích hòn đá bằng

cách nào ?

HS: Đổ nước vào bình tràn như ở vị trí

hình 4.3 a SGK sau đó bỏ hòn đá vào , nước

tràn ra bình chứa , đổ nước ở bình chứa vào

bình chia độ được thể tích bao nhiêu thì đó là

thể tích hòn đá

GV: cho hs đọc phần kết luận SGK

HS : Đọc và thảo luận trong 2 phút

GV : Em hãy tìm từ thích hợp trong

khung ở bên phải để điền vào vị trí a,b,c ở

câu C3 ?

HS : (1) Thả (2) Dâng lên

(3) Chìm xuống (4) Tràn ra

HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn học sinh

thực hành (10 phút)

GV: Cho hs kẻ bảng 4.1 vào vở

GV : Chia hs ra làm 4 nhóm , mỗi nhóm

với những dụng cụ chuẩn bị sẵn để đo thể

tích

HS: Thực hiện và ghi kết quả

GV: Hướng dẫn học sinh thực hành

HOẠT ĐỘNG 3 ; Tìm hiểu bước vận

dụng : ( 10 phút)

GV: Nếu ta thay ca cho bình tràn và bát

thay cho bình chứa để đo thể tích vật ( h.4.4 )

ta cần chú ý gì ?

HS: đầu tiên ta lau khô bát Khi nhất ca

hết nước vào bình chia độ

GV: Hướng dẫn hs về nhà tự làm câu C5,

C6

Bước 2 : Bỏ hòn đá vào bình tràn , hứng nước chảy ra ở bình chứa

Bước 3 : Đổ nước từ bình chứa

II/ Thực hành :

III/ Vận dụng :

-Lau khô bát trước khi dùng

- Khi nhất ca không xách nước ra ngoài

- Đổ hết nước vào bình chia độ

HOẠT ĐỘNG 4 ; Củng cố và hướng dẫn tự học : ( 10 phút )

1.Củng cố :

Ôn lại những kiến thức vừa học

Hướng dẫn hs làm BT 4.1 SBT

2.Hướng dẫn tự học :

a Bài vừa học :

Học thuột gi nhớ SGK Xem lại cách giải các câu C1 , C2 Làm BT 4.2;4.3; 4.4

b.Bài sắp học : “ Khối lượng – Đo khối lượng “

*Câu hỏi soạn bài:

- Để đo khối lượng ta dùng dụng cụ gì ?

- Đơn vị khối lượng ?

IV Bổ sung:

Trang 9

Giáo án vật lí 6

Tuần : 5

Ngày soạn :……

Tiết : 5 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức :

Trả lời được các câu hỏi cụ thể như : Khi đặt túi đường lên một cái cân , cân chỉ 1kg , số

đó chỉ gì ?

Trình bày được cách điều chỉnh số O của cân Robecvan

2 Kĩ năng:

Đo được khối lượng một vật bằng cân

3 Thái độ :

Hs tích cực trong học tập

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên :Cân Robecvan và một số quả cân

2 Học sinh : Chia làm 4 nhóm mỗi nhóm chuẩn bị giống như GV

III/ Giảng dạy :

1 Ổn định lớp :( 1 phút)

2 Kiểm tra : (6 phút )

a Bài cũ :

GV : Có mâý cách để đo thể tích vật rắn không thấm nước ? Làm BT 4.2 SBT ? HS: Thực hiện

GV; Nhận xét , ghi điểm

3.Tình huống bài mới : (1 phút)

Trong cuộc sống khi các em đi chợ mua gạo , cá …,`khi bán người ta phài cân Vậy cân

có cấu tạo và cách cân như thế nào? Để hểu rõ , hôm nay ta vào bài mới :

4.Bài mới :

HỌAT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khái niệm khối

lượng , đơn vị khối lượng : (7 phút)

GV: Trên hộp sữa có ghi 397g , số đó chỉ

gì ?

HS: Sức nặng của hộp sữa

GV: Trên vỏ hộp bột giặt Ômô có ghi 500g

, số đó chỉ gì ?

HS: Khối lượng hộp bột giặt

GV: Treo bảng phụ ghi các C3,C4 ,C5, C6

lên bảng và gọi hs lên bảng điền vào

HS: Thực hiện

GV: Đơn vị thường dùng của khối lượng

là gì ?

HS: Kilogam

GV: Ngoài kilôgam ra còn có đơn vị nào

nữa ?

I/ Khối lượng , đơn vị khối lượng 1.Khối lượng :

C1: Khối lượng tịnh 397kg chỉ khối lượng sữa trong hộp

C2: 500g chỉ khối lượng bột giặt trong túi

C3: 500g C4: 397g C5 : Khối lượng C6: Lượng chất

2.Đơn vị khối lượng : Đơn vị khối lượng là Kilôgam (kg) Ngoài ra còn có các đơn vị khác là : gam (g) , miligam(mg) , tấn (t)

Trang 10

HS: Gam ,miligam , tấn, tạ , yến

GV: Cho hs viết các kí hiệu của các đơn vị

này

GV : Cho biết mối quan hệ của các đơn vị

này

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách đo khối

lượng ( 10 phút )

GV: Để đo khối lượng người ta dùng dụng

cụ gì ?

HS: Cân

GV: Đưa ra cân Robecvan cho hs quan sát

GV: Em hãy cho biết cấu tạo của cân này ?

HS: Mô tả như ở câu C7 SGK

GV: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của

cân này ?

HS: Trả lời

GV: Giảng cho hs hiểu cách dùng cân

Robécvan để cân vật

HS : quan sát

GV :Em hãy lên bảng điền vào chỗ trống

câu C9 ?

HS: Thực hiện

GV; Cho hs thực hành cân vật bằng cân

Robecvan

HS: thực hịên

GV: Cho hs quan sát hình 5.3; 5.4; 5.5 ;

5.6 SGK

HS : Quan sát

GV: Em hãy cho biết tên của các loại cân

này ?

HS: Trả lời

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu bước vận dung

: (10 phút)

GV; Về nhà em quan sát GHĐ và ĐCNN

của cân mà bố mẹ em dùng

GV: Trước cái cầu có ghi 5t trên tấm biển

Vậy chữ 5t có nghĩa gì ?

HS: Nghĩa là trọng tải của cầu là 5t

1kg=1000g 1g=1000mg 1tấn = 1000kg

II/ Cách đo khối lượng :

1.Tìm hiểu cân Robecvan : C7: SGK

C8: SGK

2 Cách dùng cân Robecvan

C9: (1) Điều chỉnh số O (2) Vật đem cân (3) Quả cân (4) Thăng bằng (5) Đúng giữa (6) Quả cân (7) Vật đem cân

III/ Vận dụng :

C13: Nghĩa là khối lượng tối đa mà cầu chịu được là 5t

HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố và hướng dẫn tự học : (10 phút )

1 Củng cố :

Hệ thống lại kiến thức chính của bài Hướng dẫn hs làm BT 5.1SBT

2 Hướng dẫn tự học;

a Bài vừa học : - Học thuộc ghi nhớ SGK -Làm BT 5.2;5.3;5.4;5.5

b Bài sắp học : “Lực – Hai lực cân bằng”

Câu hỏi soạn bài : - Thế nào là hai lực cân bằng ? IV/ Bổ sung :

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w