Khi C trùng với A => RAB = 0 => RMN = R giá trị R nhỏ nhất => U = 12V là giá trị lớn nhất, lúc đó ta tìm được Rtđ = R Ngược lại khi C trùng với B thì RAB bằng trị số ghi trên biến trở *[r]
Trang 1KINH NGHIỆM
RÈN KỸ NĂNG GIẢI M ỘT SỐ BÀI TOÁN ĐIỆN MỘT CHIỀU
CHO HỌC SINH LỚP 9
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
Nghị Quyết hội nghị ban chấp hành TW Đảng ta lần thứ 2 khóa VIII
(Nghị quyết TW 2) đã chỉ rõ mục tiêu giáo dục trong giai đoạn mới : “ Nhiệm
vụ cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha
gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong
sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc giữ gìn và phát huy các
giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại phát
huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và
phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ
hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công
nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật, có sức khỏe là những người thừa kế xây dựng
chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên”.
Chúng ta biết rằng Môn vật lý là một trong những môn học khá quan
trọng trong nhà trường phổ thông, đồng thời nó cũng được áp dụng rộng rãi
trong đời sống và trong khoa học kỹ thuật Hơn nữa môn học này càng ngày
lại càng yêu cầu cao hơn để đáp ứng kịp với công cuộc CNH- HĐH Đất nước
, nhằm từng bước đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra " Nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài", góp phần xây dựng Tổ Quốc ngày một giàu
đẹp hơn, phồn vinh hơn
- Đội ngũ học sinh là một lực lượng dự bị nòng cốt và hùng hậu về
khoa học kỹ thuật, trong đó kiến thức, kỹ năng vật lý đóng góp một phần
Trang 2không nhỏ trong lĩnh vực này Kiến thức, kỹ năng vật lý cũng được vận dụng
vào cuộc sống thực tiễn của đời sống rất đa dạng
- Ta đã biết ở giai đoạn 1 ( lớp 6 và lớp 7 ) vì khả năng tư duy của học
sinh còn hạn chế, vốn kiến thức toán học chưa nhiều nên SGK chỉ đề cập đến
những khái niệm, những hiện tượng vật lý quen thuộc thường gặp hàng ngày
Ở giai đoạn 2 ( lớp 8 và lớp 9 ) khả năng tư duy của các em đã phát triển, đã
có một số hiểu biết ban đầu về khái niệm cũng như hiện tượng vật lý hằng
ngày Do đó việc học tập môn vật lý ở lớp 9 đòi hỏi cao hơn nhất là một số
bài toán về điện một chiều
- Qua nhiều năm giảng dạy vật lý 9 bản thân nhận thấy:
- Các bài toán điện một chiều lớp 9 chiếm phần lớn trong chương trình
Vật lý 9, đây là loại toán các em cho là khó và rất lúng túng khi giải loại toán
này
- Học sinh còn nhiều hạn chế trong việc vận dụng kiến thức đã học để
giải bài tập định lượng môn vật lý, giải bài tập còn rập khuôn, máy móc, chưa
chủ động sáng tạo, chưa tự lực giải quyết các nhiệm vụ học tập dưới sự điều
khiển của giáo viên, nhiều học sinh chưa có kỹ năng vận dụng toán học để
giải bài tập vật lý
- Từ những lý do trên và qua thực tế giảng dạy nhằm giúp HS lớp 9 có
một định hướng về phương pháp giải bài toán điện một chiều lớp 9, nên tôi
đã chọn đề tài này để viết sáng kiến kinh nghiệm
- Sau một thời gian tìm hiểu, kiểm nghiệm, tôi đã nhận thấy được thực
trạng và một số nguyên nhân sau:
II- SỐ LIỆU VÀ THỰC TRẠNG:
1 Kết quả khảo sát KI năm 2008: ( khảo sát toán điện một chiều lớp 9 )
điểm trên 5 điểm 9 - 10 điểm 1 - 2 điểm 3- 4 Lớp Sĩ số
Trang 39 a 41 20 48,8% 1 2,4% 6 14,6% 14 34,2%
2.Nguyên nhân chính:
a) Hiểu biết về điện của học sinh còn hạn chế nên tiếp thu bài chậm,
lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý, công
thức cho nên khó mà hoàn thiện được yêu cầu của bài toán điện một chiều
lớp 9
b) Đa số các em chưa có định hướng chung về phương pháp học lý
thuyết, biến đổi công thức, hay phương pháp giải một bài toán vật lý
c) Kiến thức toán còn hạn chế nên không thể tính toán được mặc dù đã
thuộc lòng các công thức
d) Do phòng thí nghiệm, phòng thực hành còn thiếu nên các tiết dạy
chất lượng chưa cao, dẫn đến học sinh tiếp thu các công thức, định luật còn
hời hợt
3 Một số nhược điểm của HS trong quá trình giải toán điện một chiều lớp 9:
a) Đọc đề hấp tấp, qua loa, khả năng phân tích đề, tổng hợp đề còn yếu,
lượng thông tin cần thiết để giải toán còn hạn chế
b)Vẽ sơ đồ mạch điện còn lúng túng Một số vẽ sai hoặc không vẽ được
do đó không thể giải được bài toán
c) Một số chưa thuộc công thức và ký hiệu các đại lượng trong công
thức Một số khác không biết biến đổi công thức, còn nhầm lẫn giữa các công
thức mạch điện nối tiếp và mạch điện song song
d) Chưa có thói quen định hướng cách giải một cách khoa học trước
những bài toán điện một chiều lớp 9
Những bài toán điện một chiều lớp 9 gồm bài toán định tính và bài toán
định lượng, hoặc kết hợp giữa bài toán định tính và định lượng Loại toán này
được gói gọn ở chương I từ tiết 1 đến tiết 22
Phân môn điện, các em đã học qua năm lớp 7 nhưng những bài toán
loại này vẫn còn mới lạ đối với HS, mặc dù không quá phức tạp đối với HS
lớp 9 nhưng vẫn tập dần cho HS có kỹ năng định hướng bài giải một cách có
Trang 4hệ thống, có khoa học, dễ dàng thích ứng với các bài toán đa dạng hơn về loại
toán điện một chiều và xoay chiều sau này
Để khắc phục những nhược điểm đã nêu ở trên, tôi đã đưa ra một số
giải pháp cần thiết cho HS bước đầu có “một kỹ năng cơ bản để giải loại bài
toán điện một chiều lớp 9 tốt hơn”:
1 Giáo viên cho HS đọc kỹ đề từ 2 đến 3 lần cho đến khi hiểu Sau
đó hướng dẫn HS phân tích đề:
a.Các bước cơ bản:
Bước 1: Viết tóm tắt các dữ kiện:
- Đọc kỹ đề bài (khác với thuộc đề bài), tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ,
có thể phát biểu tóm tắt ngắn gọn chính xác.
- Dùng ký hiệu tóm tắt đề bài cho gì ? hỏi gì ? thống nhất đơn vị Dùng
hình vẽ để mô tả lại tình huống, minh họa nếu cần.
Bước 2: Phân tích nội dung làm sáng tỏ bản chất vật lý, xác lập mối liên hệ
của các dữ kiện có liên quan tới công thức nào của các dữ kiện xuất phát và
rút ra cái cần tìm xác định phương hướng và vạch kế hoạch giải
Bước 3: Chọn công thức thích hợp, kế hoạch giải: thành lập các phương
trình nếu cần, chú ý có bao nhiêu ẩn số thì có bấy nhiêu phương trình.
Bước 4: Lựa chọn cách giải cho phù hợp, tôn trọng trình tự, phải theo để
thực hiện các chi tiết của dự kiến, nhất là khi gặp những bài tập phức tạp
Thực hiện cẩn thận các phép tính Để tránh sai số (nếu có) nên thay bằng chữ
đến biểu thức cuối cùng mới thay bằng số.
Bước 5: Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận:
- Kiểm tra lại xem trị số của kết quả có đúng không, có phù hợp với
thực tế không ? Kiểm tra lại các phép tính.
- Nếu có điều kiện, xem thử còn có cách giải nào khác ngắn gọn hơn,
hay hơn không ?
b.Từ cách phân tích 5 bước để giải bài tập vật lý, ta có thể tóm tắt các
bước giải bài tập vật lý theo sơ đồ sau:
Trang 5- cho gì
Dữ kiện - vẽ (tóm tắt)
- Hỏi gì
Hiện tượng – Nội dung Bản chất vật lý
Kế hoạch giải
Chọn công thức Cách giải Kiểm tra- đánh giá - biện luận
Ví dụ 1: Một đoạn mạch điện gồm một bóng đèn có ghi Đ( 12V - 4,8W ) mắc
nối tiếp với biến trở Rx Một Ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch không đổi bằng 18V Đèn sáng bình
thường
a) Vẽ sơ đồ mạch điện ( ký hiệu chiều dòng điện) Giải thích ý nghĩa các số
ghi trên bóng đèn?
b) Ampe kế chỉ bao nhiêu? Tìm điện trở của biến trở tham gia trong đoạn
mạch?
c) Di chuyển con chạy trong mạch thì độ sáng của đèn có ảnh hưởng gì
không? giải thích
Giáo viên cho học sinh đọc vài lần Hỏi:
Bước 1
* Bài toán cho biết gì?
Cho biết
Trang 6Đ ( 12V- 4,8W ) nối tiếp Rx
U = 18V
Đèn sáng bình thường
a) Vẽ sơ đồ Ý nghĩa số ghi trên Đ
b) Am pe kế chỉ ? Rx = ?
c) Con chạy di chuyển Đèn sáng như thế nào?
Bước 2
- Đèn mắc như thế nào với biến trở?
- Ampe kế mắc như thế nào để đo?
- Đèn sáng như thế nào? Lúc đó hiệu điện thế hai đầu đèn như thế nào
với hiệu điện thế định mức?
- Cường độ dòng điện qua đèn như thế nào với cường độ dòng điện định
mức?
* Bài toán cần tìm gì? Yêu cầu gì?
- Di chuyển con chạy về phía nào?
- Qui ước chiều dòng điện?
Bước 3
* Xác lập những đại lượng liên quan của công thức cần tìm
p = U.I => I = : U = Uđ + UB => UB = U - Uđ : Rx =
U
P
I
U B
* Một HS lên bảng vẽ hình, ghi tóm tắt (cả lớp cùng làm )
* Cho học sinh dựa vào tóm tắt đọc lại đề (có như vậy HS mới hiểu sâu đề ).
Bước 4
Cho biết
Đ ( 12V- 4,8W ) nối tiếp Rx
U = 18V
Đèn sáng bình thường
hình 1
a) Vẽ sơ đồ Ý nghĩa số ghi trên Đ
b) Am pe kế chỉ ? Rx = ?
c) Con chạy di chuyển Đèn sáng như thế nào?
Đ
Rx C A
Đ
Rx
C
A
Trang 7a/ Sơ đồ hình 1; Các con số ghi trên bóng đèn là Công suất định mức và hiệu
điện thế định mức
b/ Cường độ dòng điện qua đèn cũng là cường độ dòng điện mạch chính
Từ công thức p = U.I => I = = = 0,4(A)
U
P
12
8 , 4
Vì Đèn mắc nối tiếp với biến trở nên U = Uđ + UB => UB = U - Uđ
= 18 – 12 = 6(V)
Giá trị điện trở của biến trở là Rx = = = 15 (
I
U B
4
60
)
c/ Con chạy di chuyển về phía A thì đèn sáng mạnh hơn bình thường, còn con
chạy di chuyển về phía B thì đèn sáng yếu hơn bình thường
Bước 5: I đm > I nên đèn sáng yếu hơn bình thường
I đm = I nên đèn sáng bình thường
I đm < I nên đèn sáng mạnh hơn bình thường
Ví dụ 2:
Bài 2 SGK vật lý 9 trg 32 ( hình 2) U
Một bóng đèn sáng bình thường khi điện trở là A c B
hình 2
R = 7,5 và cường độ dòng điện qua nó là 0,6A Bóng đèn được mắc nối tiếp
với một biến trở và chúng được mắc vào mạch có hiệu điện thế là 12V Phải
điều chỉnh con chạy có giá trị là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?
Theo ví dụ 1 ta hướng dẫn như sau
Khi đèn sáng bình thường thì I đ = I m t ừ đ ó suy ra R tđ
R của biến trở tham gia vào mạch điện là : R x = R tđ - R ®
Đáp số Rx = 12,5
Trang 8Ví dụ 3:
Tương tự bài 10.4 SBT trg 15
và câu b, c bài 12.2 sbt trg 19 hình 3
Cho mạch điện như hình 3
Đèn loại 6V – 3,6W, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 12V không đổi
a/ Khi điện trở của biến trở là 20 Hãy tính công suất tiêu thụ của đèn, cho
biết độ sáng của đèn?
b/ Muốn đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở như thế nào?
Hướng dẫn
Bước 1
Cho biết
Đ (6V - 3 W)
Rx = 20
UAB = 12V
a/ P = ?w Tìm độ sáng của đèn
b/ Muốn đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở như thế nào?
Bước 2
a/ Để xem đèn sáng như tế nào ta so sánh công suất định mức của đèn với
công suất lúc đèn hoạt động
b/ Đ ể đèn sáng bình thường thì I tm = I đm => R x phải giảm đi
Bước 3: Khi R x = 20 => R tđ = R x + R đ => I m => P = I 2R đ
Bước 4:
Rx = 20 => R tđ = Rx + R đ mà R đ = => Rtđ
dm
dm
P
U 2
P = I 2 xR đ => P < Pđm
.B A
Đ
.R x
.C
Trang 9Cường độ dòng điện mạch chính là I = và Cường độ dòng điện định mức
R
U
của đèn là Iđm =
dm
dm U P
I đm > I nên đèn sáng yếu hơn bình thường
I đm = I nên đèn sáng bình thường
I đm < I nên đèn sáng mạnh hơn bình thường
Cho biết
Đ (6V - 3 W)
Rx = 20
UAB = 12V
a/ P = ? w Tìm độ sáng của đèn
b/ Muốn đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở như thế nào?
Giải
1/ Khi Rx = 20 => R tđ = Rx + R đ = 20 + R đ ( vì mạch nối tiếp)
Mà R đ = = = 10 ( ) => Rtđ = 20 + 10 = 30( )
dm
dm
P
U 2
6 , 3
6 2
Công suất tiêu thụ của đèn là:P = I 2 xR đ = (0,4)2 10 = 1,6(W) =>
Đèn sáng yếu hơn bình thường vì P < Pđm
Cường độ dòng điện mạch chính là I = = = 0,4 (A)
R
U
30 12
Cường độ dòng điện định mức của đèn là Iđm = = = 0,6(A)
dm
dm U
P
6
6 , 3
Vậy Iđm > I nên đèn sáng yếu hơn bình thường
2/ Để đèn sáng bình thường thì: I = Iđm Do đó con chạy phải di chuyển về
phía đèn
Trang 10Chú ý :Các giá trị hiệu điện thế, công suất và cường độ dòng điện ghi trên
đèn là các giá trị định mức Nếu các giá trị hiệu điện thế, cường độ dòng điện
khác các giá trị trên thì đèn sáng không bình thường
Cách 1:
I đm > I nên đèn sáng yếu hơn bình thường
I đm = I nên đèn sáng bình thường
I đm < I nên đèn sáng mạnh hơn bình thường
Cách 2:
So sánh điện trở của mỗi đèn nếu cùng hiệu điện thế So sánh công suất tiêu
thụ của mỗi đèn, cách này khá phức tạp
Khi HS đã thuộc các bước chúng ta có thể hướng dẫn tổng quát như những ví
dụ sau:
Ví dụ 4: Cho mạch điện như hình 4
Biết hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là hình 4
12V, khi dịch chuyển con chạy C thì ampe kế
thay đổi từ 0,24A đến 0,4A Hãy tính giá trị R1 và giá trị lớn nhất của biến trở
Hướng dẫn
Khi C dịch chuyển thì cường độ dòng điện trong mạch tăng lên điều đó cho ta
biết gì về giá trị điện trở tương đương trong mạch?
Khi C trùng với A => R AC = 0 => R MN = R 1 ( giá trị R nhỏ nhất) => I = 0,4A
là giá trị lớn nhất, lúc đó ta tìm được R tđ = R 1
Ngựơc lại khi C trùng với B thì I = 0,24 A là giá trị nhỏ nhất =>
R tđ = R 1 + R AB => R AB = R tđ + R 1
Giải
Khi C trùng với A => Rtđ = R1( v ì RAC = 0) và Ampe kế chỉ 0,4A
Vậy Rtđ = R1 = = = 30 ( )
I
U MN
4 , 0
N
A
M R 1 A C B
Trang 11Khi C trùng với B => Rtđ = R1 + RAB (1) có giá trị lớn nhất => I đạt giá trị nhỏ
nhất bằng 0,24A
Ta có (1) => R1 + RAB = Rtđ = = = 50 ( )
I
U MN
24 , 0
Ta có (1) => RAB = Rtđ - R1 = 50 - 30 = 20 ( )
Vậy giá trị lớn nhất của biến trở là 20
Ví dụ 5: tương tự bài 10.6 SBT trg 16
Cho mạch điện như hình 5
Khi con chạy C ở vị trí A thì vôn kế
chỉ 12V (vôn kế là lý tưởng ), khi con chạy C ở vị trí B thì vôn kế
chỉ 7,2V
Tính giá trị điện trở của biến trở ( Biến trở có ghi 20 - 1A)
Hướng dẫn:
Tương tự VD 4 Khi C dịch chuyển thì cường độ dòng điện trong mạch tăng
lên điều đó cho ta biết gì về giá trị điện trở tương đương trong mạch?
Khi C trùng với A => R AB = 0 => R MN = R ( giá trị R nhỏ nhất) => U = 12V
là giá trị lớn nhất, lúc đó ta tìm được R tđ = R
Ngược lại khi C trùng với B thì R AB bằng trị số ghi trên biến trở
* Để thành thạo trong việc giải bài tập loại này học sinh cần phải có một vài
kinh nghiệm:
- Rtđ = Rtải + Rx trong đó Rx là điện trở tham gia của biến trở
- IRx là cường độ dòng điện mạch chính và URx = Utm – Utải
- Khi C trùng với điểm đầu lúc đó R x = 0 và R tđ = R tải ( là giá trị điện trở nhỏ
nhất của mạch), khi đó I lớn nhất ( U không đổi)
- Vôn kế và Ampe kế chỉ đóng vai trò đo các giá trị U và I trong mạch điện
2 a) Để học sinh vẽ đúng, chính xác sơ đồ mạch điện, GV phải luôn kiểm
tra, nhắc nhở HS học thuộc lòng:
*Các sơ đồ ký hiệu quen thuộc như:
M
V
B
C A R
Trang 12-Điện trở:
-Biến trở:
- Bóng đèn:
- Nguồn điện:
- Khoá:
- Ampe kế:
-Vôn kế:
* Các qui ước, qui tắc như:
- Chiều dòng điện theo qui ước
- Mạch điện mắc nối tiếp, mạch điện mắc song song
- Quy tắc mắc Ampe kế và Vôn kế
- Mối quan hệ giữa dòng điện, hiệu điện thế và điện trở trong mạch
chính và mạch rẽ
b) Để trả lời phần câu hỏi định tính học sinh cần thu thập thông tin có liên
quan đến nội dung, yêu cầu bài toán từ đó vận dụng để trả lời.
Ở ví dụ 1
-Ý nghĩa con số ghi trên dụng cụ ?
- Đèn sáng bình thường thì Uđ và Uđm ; Iđ và Iđm như thế nào với nhau?
Biết được mục đích cách sử dụng biến trở
- Khi con chạy dịch qua trái, qua phải thì cường độ dòng điện như thế nào ?
- Nếu gặp một số bài toán có mạch phức tạp, cần phải biết vẽ lại từng bước sơ
đồ mạch điện, đưa dần về mạch điện đơn giản hơn để tiện việc tính toán
A V K