Hướng dẫn học Luyện : Tập làm văn Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP LÀM VĂN BÀI TUẦN 28 Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu: Các hoạt động Hoạt động cụ thể 1.Bài cũ: 5/ MT: Ôn tập kiến thức cũ[r]
Trang 1Luyện viết: BỘ ĐỘI VỀ LÀNG.
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Giúp HS viết đúng
PP: Thực hành
ĐD: Bảng con, phấn
-GV đọc, cả lớp viết bảng con từ: Lanh lảnh mải miết, xanh biếc
-GV theo dõi các em viết, nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1/ )
Hoạt động 1: (18/ )
Hướng dẫn HS nghe viết
MT: Nghe viết chính xác,
trình bày đúng khổ 1 và 2
PP: Hỏi đáp, thực hành
ĐD: Bảng con, vở.
-GV ghi đề bài lên bảng 2 HS nhắc lại đề bài
*B1: GV đọc diễn cảm đoạn 2 một lần.
-2 HS đọc lại, lớp đọc thầm -HS nắm nội dung bài viết:
+Tìm những hình ảnh thể hiện không khí vui tươi của xóm nhỏ?
-HS nhận xét chính tả:
+Bài thơ có mấy khổ? Mỗi dòng có mấy chữ?
+Chữ đầu dòng thơ phải viết như thế nào?
+Giữa hai khổ ta trình bày như thế nào?
-HS tập viết các từ khó dễ lẫn và phân tích chính tả một số
từ
VD: xóm nhỏ, ngõ, bịn rịn, rừng sâu
*B2: GV đọc, HS viết bài vào vở.
-HS viết xong, dò lại bài bằng cách đổi vở cho nhau để dò
và ghi lỗi ra lề vở
*GV chấm: 1/3 lớp, chữa bài.
Hoạt động 2: (13/ )
Bài tập:
MT: Rèn tính nhanh nhẹn,
viết nhanh.
PP: Trò chơi
ĐD: Bảng, con
Hoạt động 3: (3/ )
Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học Về nhà viết lại những chữ còn sai lỗi chính tả
Chuẩn bị bài sau
………
Tuần 23
Trang 2Thứ hai ngày …… tháng … năm 200
Hướng dẫn học
Luyện đọc - Luyện viết
Hướng dẫn học
Luyện từ và câu
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP BÀI TUẦN 23
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ: (4/ )
MT: Ôn kiến thức đã học
PP: Thực hành, Hỏi-Đáp
ĐD: SGK
- GV kiểm tra vở bài tập một số em và chấm
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1/ )
Hoạt động 1: (15/ )
Bài tập 1&2:
MT:+Củng cố về cách nhân
hoá đã được dùng trong một
bài thơ đã cho và tác dụng
của việc nhân hoá đó
PP: Hỏi đáp, thực hành,.
ĐD: Bảng phụ viết sẵn các
BT
GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng
Bài 1: Đọc những dòng thơ sau rồi điền vào chỗ trống từ
ngữ thích hợp:
a Phì phò như bễ Biển mệt thở rung
b Ngàn con sóng khoẻ Lon ta lon ton
Từ ngữ được nhân hoá trong những dòng thơ ở phần a và b:
-HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài vào vở
-GV chốt kết quả đúng
Bài 2: Ghi lại từ ngữ chỉ đặc điểm và chỉ hoạt động của
người để lấy để tả đặc diểm và hoạt động của sự vật trong các dòng thơ nêu ở bài tập 1 Cho biết nghĩa của từng từ ngữ đó
-HS làm, GV quan sát giúp đỡ
-HS đọc cả bài, GV nhận xét
Hoạt động 2: (15/ )
MT: Củng cố về hỏi- đáp
câu hỏi như thế nào?
+ Đặt câu hỏi như thế nào
cho từng câu văn đã nêu
PP: Thảo luận, hỏi đáp,
động não
ĐD: SGK
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới trong mỗi câu
sau:
a Khi còn bé Anh-xtanh rất tinh nghịch
b Mô-da là một nhạc sĩ thiên tài
c Cầu thủe HỒng Sơn đi bóng rất điêu luyện
Bài 4:Điền tiếp bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào để dòng
sau đây thành câu
a Mảnh vườn nhà bà em
b Đêm rằm, mặt trăng
c Mùa thu, bầu trời
d Bức tranh đồng quê
HS thảo luận nhóm 2 để làm bài tập
Trang 3-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 3: (5/ )
Củng cố, dặn dò: -Nêu nội dung của bài? HS trả lời.-GV nhận xét tiết học
………
Hướng dẫn học
Luyện : Tập làm văn Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP LÀM VĂN
BÀI TUẦN 23
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn tập kiến thức cũ -GV chấm mọt số bài tập làm văn nói viết về người lao động trí óc.( 5 em)
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1/ )
Hoạt động 1: (15/ )
MT: Biết kể rõ ràng tự
nhiên một buổi biểu diễn
nghệ thuật đã được xem
PP: Thảo luận, hỏi đáp, đàm
thoại
ĐD: -Bảng lớp viết các gợi
ý cho bài kể
Vở nháp
-GV ghi đề bài lên bảng
- Vài HS nhắc lại đề bài
Bài tập 1:
-HS đọc nội dung của bài và các gợi ý: 2 em, cả lớp đọc thầm theo bạn
-GV nhắc HS: những gợi ý này chỉ là chỗ dựa Các em
có thể kể theo cách trả lời lần lượt từng câu hỏi gợi ý hoặc
kể tự do không hoàn toàn phụ thuộc vào các gợi ý
- HS nối tiếp nhau : trả lời theo các gợi ý
- HS kể cho nhau nghe theo nhóm đôi
- GV gọi đại diện các nhóm kể trước lớp
- GV theo dõi, nhận xét Cho điểm một số em
Hoạt động 2: (16/ )
MT: Rèn kĩ năng viết : Dựa
vào những điều vừa kể, viết
được một đoạn văn kể lại
buổi biểu diễn ngghệ thuật
PP: Thực hành, đàm thoại,
quan sát
ĐD: -Một số tranh, ảnh về
các loại hình nghệ thuật:
kịch, chèo, hát, múa, xiếc,
VBT
Bài tập 2:
-HS đọc nội dung: 2 em Cả lớp chú ý lắng nghe
-HS viết bài vào vở luyện tiếng việt những điều vừa kể sao cho rõ ràng, thành câu
-HS đọc bài của mình cho cả lớp nghe, nhận xét GV chấm những bài
Trang 4Hoạt động 3: (3/ )
Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em chuẩn bị bài chu đáo, những em chăm học
-GV giao nhiệm vụ:
+Về hoàn chỉnh lại bài viết
+Chuẩn bị bài sau: N-K: Người bán quạt may mắn.
………
Tuần 24
Thứ hai ngày …… tháng … năm 200
Hướng dẫn học
Luyện đọc - Luyện viết
Luyện Chính tả: NGÀY HỘI RỪNG XANH.
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn tập kiến thức cũ
PP: Thực hành
ĐD: Bảng con, phấn
-Cả lớp viết bảng con từ: trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng, trực nhật
-GV theo dõi các em viết, nhận xét, tuyên dương những
em viết đúng, đẹp
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1/ )
Hoạt động 1: (20 / )
Hướng dẫn HS nghe viết:
MT:+ Nghe và viết lại chính
xác, trình bày đúng đẹp bài
thơ Ngày hội rừng xanh
PP: Hỏi đáp, động não, đàm
thoại, quan sát
ĐD: Bảng con
Trong tiết chính tả hôm nay, Các em sẽ trình bày đúng , đẹp
bài thơ Ngày hội rừng xanh.
*GV đọc 1 lần bài viết
-Gọi 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
-HS nắm nội dung bài viết:
+Những từ ngữ nào miêu tả hoạt động của các con vật trong ngày hội rừng xanh?
-HS tự viết các từ khó dễ sai và phân tích chính tả một số
từ vào vở nháp
*GV đọc, HS viết bài vào vở
-HS viết xong, dò lại bài bằng bút chì và ghi lỗi ra lề vở *GV chấm, chữa bài
Hoạt động 2: (11/ )
Bài tập:
MT: Làm đúng các bài tập
điền vào chỗ trống các tiếng
có âm vần dễ lẫn: ưt/ưc
PP: Thực hành, động não,
Bài tập 2: Lựa chọn
-2 HS đọc nội dung của bài tập, cả lớp chú ý theo dõi bạn đọc
-GV nêu yêu cầu của bài Cả lớp làm bài 2b vào vở
-Mời 4 HS lên bảng thi làm bài, sau đó đọc kết quả
-Toàn lớp nhận xét và chốt lời giải đúng Nhiều em đọc
Trang 5đàm thoại, quan sát
ĐD: -Bảng phụ viết nội
dung BT2b
VBT
lại các câu thơ đã hoàn chỉnh
Câu b: Lời giải:
-Chỉ còn dòng suối lượn quanh
Thức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm.
-Gió đừng làm ta đứt dây tơ.
Cho em sống trọn tuổi thơ - cánh diều
Hoạt động 3: (3/ )
Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Tuyên dương những em viết chữ đẹp, đúng
-Khen những em làm bài tốt
-Giao nhiệm vụ về nhà:
+Rèn luyện thêm về chữ viết cho đúng, đẹp
+Chuẩn bị bài sau: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
Phân biệt r/d/gi, ên/ênh.
………
………
Hướng dẫn học
Luyện từ và câu Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP BÀI TUẦN 24
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ: (4/ )
MT: Ôn kiến thức đã học
PP: Thực hành, Hỏi-Đáp
ĐD: SGK
- GV kiểm tra và chám vở bài tập 4 - 5 em
- GV nhận xét và chữa bài
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1/ )
Hoạt động 1: (15/ )
MT:+ Củng cố về từ chỉ đặc
điểm của vật như tả người
PP: Hỏi đáp, thực hành
ĐD: Bảng phụ viết sẵn các
BT
GV ghi tên bài lên bảng.
Bài 1: Gạch dưới từ chỉ đặc điểm và hoạt động của vật như
tả người trong đoạn văn sau:
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay về Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít Ngày hội mùa xuân đấy
-HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài vào vở
-GV chốt kết quả đúng
Hoạt động 2: (15/ )
MT: Củng cố về cách dùng
dấu phẩy
- Tìm bộ phận trả lời cho câu
hỏi vì sao?
PP: Thảo luận, hỏi đáp
ĐD: SGK
Bài 2: Chép lại bộ phận trả lời câu hỏi vì sao? Trong mỗi
câu sau vào chỗ trống:
a Hội làng ta năm nay tổ chức sớm hơn mọi năm nửa tháng vì sắp sửa chữa đình làng
b Trường em nghỉ học vào ngày mai vì có hội khoẻ Phù Đổng
Trang 6
c Lớp em tan muộn vì phải ở lại tập hát.
Bài 3: Chọn từ ngữ chỉ nguyên nhân trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống cho phù hợp:
a Lễ phát phần thưởng cuối năm học phải kết thúc sớm
b Bạn Hoa không giải được bài tập toán
c Hôm qua cô giáo lớp em nghỉ dạy hai tiết cuối
( vì bận họp, vì mưa to, vì bài khó)
HS thảo luận nhóm 2 để làm bài tập
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS chữa bài vào vở bài tập
Hoạt động 3: (5/ )
Củng cố, dặn dò:
- Nêu những từ ngữ thường dùng để nói về nghệ thuật
- Gọi nhiều em trả lời GV chốt lại bài học
-GV nhận xét tiết học
Hướng dẫn học
Luyện : Tập làm Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP LÀM VĂN
BÀI TUẦN 24
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn tập kiến
thức cũ
- 3 HS đọc bài viết của mình ở tiết học trước
- GV nhận xét, chấm điểm
2.Bài mới: Giới
thiệu bài (1/ )
Hoạt động 1: (15/ )
MT: Rèn kĩ năng
nói: Nghe kể câu
chuyện Người bán
quạt may mắn, nhớ
nội dung câu chuyện,
kể lại đúng tự nhiên
PP: Thảo luận, hỏi
đáp, đàm thoại
ĐD: -Tranh minh
hoạ truyện Người
bán quạt may mắn.
GV ghi đề bài lên bảng
a,HS chuẩn bị:
-HS đọc nội dung của bài và các gợi ý: 2 em, cả lớp đọc thầm theo bạn
-HS quan sát tranh minh hoạ: Bà bán quạt đang ngủ bên gốc cây, Vương Hi Chi viết chữ lên những chiếc quạt
b,GV kể chuyện: giọng thong thả.
- HS nhắc lại nghiã của từ:
+Lem luốc: bị dây bẩn nhiều chỗ
+Cảnh ngộ : tình trạng không may mà người ta gặp phải -HS trả lời câu hỏi :
+Bà lão bán quạt gặp ai và phàn nàn điều gì?
+Ông Vương Hi Chi viết chữ vào những chiếc quạt như thế nào?
Trang 7-Bảng lớp viết 3
câu hỏi làm điểm tựa
để HS kể chuyện.Vở
nháp
+Vì sao mọi người đua nhau đến mua quạt?
-GV gọi 2 HS khá kể lại câu chuyện
c,HS thực hành kể chuyện: kể theo nhóm 4.
-Đại diện các nhóm thi kể
-GV và cả lớp nhận xét cách kể của mỗi HS
- GV gọi 2-3 HS xung phong kể lại câu chuyện
*GV hỏi: +Qua câu chuyện này, em biết gì về Vương Hi Chi? (Vương Hi Chi là người có tài và nhân hậu, biết cách giúp đỡ người nghèo khổ.)
+Em biết thêm nghệ thuật gì qua câu chuyện này?
Hoạt động 2: (16/ )
MT: HS trả lời
đúng các câu hỏi
PP: Thực hành, đàm
thoại, quan sát
ĐD: VBT
- GV gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm theo bạn
- GV giao nhiệm vụ: Dựa vào nội dung câu chuyện các em đã được nghe, các em hãy trả lời các câu hỏi
- GV gọi một số em nối tiếp trả lời các câu hỏi đã làm
- GV nhận xét tuyên dương những em trả lời trôi chảy rõ ràng
Hoạt động 3: (3/ )
Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học -GV giao nhiệm vụ:+Về tiếp tục luyện kể câu chuyện
+Chuẩn bị bài sau: Kể về lễ hội.
Tuần 25
Thứ hai ngày …… tháng … năm 200
Hướng dẫn học
Luyện đọc - Luyện viết
Luyện Chính tả: NGÀY HỘI RỪNG XANH.
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn tập kiến thức cũ
PP: Thực hành
ĐD: Bảng con, phấn
-Cả lớp viết bảng con từ: trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng, trực nhật
-GV theo dõi các em viết, nhận xét, tuyên dương những
em viết đúng, đẹp
Trang 82.Bài mới:
Giới thiệu bài (1/ )
Hoạt động 1: (20 / )
Hướng dẫn HS nghe viết:
MT:+ Nghe và viết lại chính
xác, trình bày đúng đẹp bài
thơ Ngày hội rừng xanh
PP: Hỏi đáp, động não, đàm
thoại, quan sát
ĐD: Bảng con
Trong tiết chính tả hôm nay, Các em sẽ trình bày đúng , đẹp
bài thơ Ngày hội rừng xanh.
*GV đọc 1 lần bài viết
-Gọi 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
-HS nắm nội dung bài viết:
+Những từ ngữ nào miêu tả hoạt động của các con vật trong ngày hội rừng xanh?
-HS tự viết các từ khó dễ sai và phân tích chính tả một số
từ vào vở nháp
*GV đọc, HS viết bài vào vở
-HS viết xong, dò lại bài bằng bút chì và ghi lỗi ra lề vở *GV chấm, chữa bài
Hoạt động 2: (11/ )
Bài tập:
MT: Làm đúng các bài tập
điền vào chỗ trống các tiếng
có âm vần dễ lẫn: ưt/ưc
PP: Thực hành, động não,
đàm thoại, quan sát
ĐD: -Bảng phụ viết nội
dung BT2b
VBT
Bài tập 2: Lựa chọn
-2 HS đọc nội dung của bài tập, cả lớp chú ý theo dõi bạn đọc
-GV nêu yêu cầu của bài Cả lớp làm bài 2b vào vở
-Mời 4 HS lên bảng thi làm bài, sau đó đọc kết quả
-Toàn lớp nhận xét và chốt lời giải đúng Nhiều em đọc lại các câu thơ đã hoàn chỉnh
Câu b: Lời giải:
-Chỉ còn dòng suối lượn quanh
Thức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm.
-Gió đừng làm ta đứt dây tơ.
Cho em sống trọn tuổi thơ - cánh diều
Hoạt động 3: (3/ )
Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học Tuyên dương những em viết chữ đẹp, đúng
-Khen những em làm bài tốt
-Giao nhiệm vụ về nhà:
+Rèn luyện thêm về chữ viết cho đúng, đẹp
+Chuẩn bị bài sau: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
Phân biệt r/d/gi, ên/ênh.
Hướng dẫn học
Luyện từ và câu Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP BÀI TUẦN 25.
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ: (4/ )
MT: Ôn kiến thức đã học -GV gọi 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở nháp.Điền tiếp từ ngữ chỉ nguyên nhân thích hợp vào chỗ trống:
Trang 9PP: Thực hành, Hỏi-Đáp
ĐD: SGK a Bạn lan hôm nay nghỉ họcb Hôm nay, Lớp em không đi lao động
-Lớp cùng GV chữa bài GV chốt kết quả đúng
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1/ )
Hoạt động 1: (15/ )
MT:+Tiếp tục rèn luyện cho
HS về phép nhân hoá:
-Nhận biết hiện tượng nhân
hoá
PP: Hỏi đáp, thực hành
ĐD: Bảng phụ viết sẵn các
BT
GV ghi tên bài lên bảng
Bài 1: Tìm từ ngữ trong mỗi đoạn thơ sau để điền vào chõ
trống cho thích hợp:
a Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha
b.Mặt trời lặn xuống bờ ao Ngọn khói xanh lên lúng liếng Vườn sau gió chẳng đuổi nhau
Lá vẫn bay vàng sân giếng
Từ ngữ chỉ sự vật được nhân hoá
Từ ngữ nói về người được dùng để nói về sự vật
a a -HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài vào vở nháp
-HS nêu kết quả, lớp nhận xét -GV chốt kết quả đúng
Hoạt động 2: (15/ )
MT: Củng cố về câu hỏi vì
sao đã học ở lớp 2, tìm được
bộ phận trả lời câu hỏi vì
sao?
PP: Thảo luận, hỏi đáp
ĐD: SGK
Bài 2: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi vì sao? trong mỗi
câu sau
a Trẻ em thích đi xem hội vì được biết nhiều điều lạ
b Trong những ngày Hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 22 Việt Nam rất vui vì được đón nhiều bạn bè từ khắp nơi đến c.Thủ môn đội bóng đá 5A không ra sân vì bị đau chân
Bài 3: Dùng câu hỏi Vì sao? hoặc Do đâu? Tại sao để hỏi
cho những bộ phận câu gạch dưới Chép các câu hỏi đã đặt vào chỗ trống
a Bạn Hoa và bạn Lê đã cãi nhau chỉ vì một chuyện nhỏ
b Các bạn nhỏ ở vùng sâu phải đi học bằng thuyền vì lũ lớn
HS thảo luận nhóm 2 để làm bài tập
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 3: (5/ )
Củng cố, dặn dò: -Nêu nội dung của bài? HS trả lời.-GV nhận xét tiết học
………
Hướng dẫn học
Luyện : Tập làm văn Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP LÀM VĂN
BÀI TUẦN 25
Trang 10Tiết Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn tập kiến thức cũ -3 HS kể lại câu chuyện Người bán quạt may mắn, trả lời nội dung câu chuyện
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài
(1 / )
Hoạt động 1: (31/ )
MT: Rèn kĩ năng nói:
Dựa vào kết quả quan sát hai
bức ảnh lễ hội (chơi đu và
đua thuyền) trong SGK, HS
chọn kể lại được tự nhiên,
dựng lại đúng và sinh động
quang cảnh và hoạt động của
những người tham gia lễ hổi
trong một bức ảnh
PP: Thảo luận, hỏi đáp, đàm
thoại
ĐD: -2 bức ảnh lễ hội trong
SGK được phóng to
Vở nháp
-Hôm nay chúng ta học bài “Kể về lễ hội”.
GV gh đề bài lên bảng
*Tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập:
-HS đọc nội dung của bài: 1 em, cả lớp theo dõi SGK
-GV viết bảng:
+Quang cảnh trong từng bức ảnh như thế nào?
+Những người tham gia lễ hội đang làm gì?
-GV gọi 2 - 3 HS khá giỏi kể trước lớp -HS quan sát 2 bức ảnh kể theo nhóm 3
-HS nối tiếp nhau thi giới thiệu quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội
Ví dụ:
Ảnh 1: Đây là cảnh một sân đình ở làng quê Người người
tấp nập trên sân với những bộ quần áo đủ màu sắc Lá cờ ngủ sắc của lễ hội treo ở vị trí trung tâm, khẩu hiệu đỏ chúc mừng năm mới treo trước cửa đình Nổi bật trên tấm ảnh là cảnh hai thanh niên đang choi đu Họ nắm chắc tay đu và
đu rất bổng Người chơi đu chắc phải dũng cảm Mọi người chăm chú, vui vẻ, ngước nhìn hai thanh niên vẻ tán thưởng
Ảnh2: Đó là quang cảnh lễ hội đua thuyền trên sông Một
chùm bóng bay to được treo bên bờ càng làm tăng vẻ náo nức cho lễ hội Trên mặt sông là hàng chục chiếc thuyền đua Các tay đua đều là thanh niên trai tráng khoẻ mạnh Ái nấy cầm chắc tay chèo.Những chiếc thuyền lao đi vun vút -Cả lớp và GV nhận xét về lời kể, diễn đạt Bình chọn người quan sát tinh, giới thiệu tự nhiên, hấp dẫn nhất Cho điểm một số em kể tốt
Hoạt động 3: (3/ )
Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-GV giao nhiệm vụ:
+Về viết lại vào vở những điều mình vừa kể
+Chuẩn bị bài sau: Kể về một ngày hội.
Tuần 26
Thứ hai ngày …… tháng … năm 200
Hướng dẫn học