1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học khối lớp 5 - Tuần 25

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 170,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Dựa trên kết quả những tiết ôn luyện về văn tả đồ vật, học sinh viết được một bài văn tả đồ vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ đặt câu [r]

Trang 1

Thứ 2

06.03

Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử

Phong cảnh đền Hùng Kiểm tra

Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc (Tiết 1) Sấm sét đêm giao thừa

Thứ 3

07.03

L.từ và câu

Toán Khoa học

Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ Bảng đơn vị đo thời gian

Ôn tập : vật chất và năng lượng

Thứ 4

08.03

Tập đọc Toán Làm văn

Địa lí

Cửa sông Cộng số đo thời gian Tả đồ vật ( Kiểm tra viết) Châu Mĩ

Thứ 5

09.03

Chính tả

Toán Kể chuyện

Ôn tập về quy tắc viết hoa (tên người, tên địa lý nước ngoài)

Trừ số đo thời gian

Vì muôn dân

Thứ 6

10.03

L.từ và câu

Toán Khoa học

Làm văn

Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ

Luyện tập Ôn tập: vật chất và năng lượng (tt) Tập viết đoạn đối thoại

Tuần 25

Trang 2

Tiết 25 : ĐỊA LÍ

CHÂU MĨ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Có một số biểu tượng về thiên nhiên của châu Mĩ và nhận biết

chúng thuộc khu vực nào của châu Mĩ (Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ)

- Nắm một số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên của châu Mĩ

2 Kĩ năng: - Xác định trên quả địa cầu hoăc trên bản đồø thế giới vị trí, giới hạn

của châu Mĩ

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu

Mĩ trên bản đố (lược đồ)

3 Thái độ: - Yêu thích học tập bộ môn

II Chuẩn bị:

+ GV: - Các hình của bài trong SGK Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ Tranh ảnh hoặc bài viết về rừng A-ma-dôn

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

1’

3’

1’

32’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Châu Phi” (tt).

- Nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài mới:

“Châu Mĩ”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới

hạn

Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan

sát, thực hành

- Giáo viên giới thiệu trên quả địa cầu

về sự phân chia hai bán cầu Đông, Tây

- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh

hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận: Châu Mĩ là châu lục duy

nhất nằm ở bán cầu Tây, bao gồm : Bắc

Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ Châu Mĩ có

diện tích đứng thứ hai trong các châu

lục trên thế giới

 Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên

Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan

sát, thực hành

- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh

+ Hát

- Đọc ghi nhớ

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh quan sát quả địa cầu và trả lời các câu hỏi ở mục 1 trong SGK

- Đại diện các nhóm học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh khác bổ sung

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh trong nhóm quan sát hình 1, hình 2, đọc SGK rồi thảo luận nhóm theo

Trang 3

hoàn thiện phần trình bày

- Giáo viên tổ chức cho học sinh giới

thiệu bằng tranh ảnh hoặc bằng lời về

vùng rừng A-ma-dôn

* Kết luận: Địa hình châu Mĩ thay đổi

từ tây sang đông : Dọc bờ biển phía tây

là 2 dãy núi cao và đồ sộ Coóc-đi-e và

An-đét ; ở giữa là những đồng bắng lớn

: đồng bằng Trung tâm và đồng bằng

A-ma-dôn ; phía đông là các núi thấp và

cao nguyên : A-pa-lát và Bra-xin

 Hoạt động 3 : Củng cố

- Châu Mĩ có những đới khí hậu nào ?

- Tại sao châu Mĩ có nhiều đới khí hậu

?

- Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Châu Mĩ (tt)”

- Nhận xét tiết học

các câu hỏi gợi ý sau:

- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ a, b, c, d, đ, e, và cho biết các ảnh đó được chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ

- Nhận xét về địa hình châu Mĩ

- Nêu tên và chỉ trên lược đồ hình 1 vị trí:

+ Hai hệ thống núi ở phía Tây châu Mĩ + Hai dãy núi thấp ở phía Đông châu Mĩ + Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ

+ Hai con sông lớn ở châu Mĩ

- Đại diện các nhóm học sinh trả lời câu hỏi trước lớp

- Học sinh khác bổ sung

- Học sinh chỉ trên bản đồ tự nhiên châu

Mĩ vị trí những dãy núi, đồng bằng và sông lớn ở châu Mĩ

Hoạt động lớp.

- HS nêu

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Tiết 25 : ĐẠO ĐỨC

EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quôc và quan

hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này

2 Kĩ năng: - Biết hợp tác với các nhân viên Liên Hợp Quốc đang làm việc tại

địa phương em

3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại

địa phương và ở nước ta

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh, ảnh băng hình, bài bao1 về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các

cơ quan Liên Hợp Quốc ở địa phương và ở VN

- HS:

III Các hoạt động:

2’

2’

1’

30’

16’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Chiến tranh gây ra hậu quả gì?

- Để mọi người đều được sống trong

hoà bình, trẻ em có thể làm gì?

3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng tổ

chức Liên Hợp Quốc (tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Phân tích thông tin

Mục tiêu: Giúp học sinh có những hiểu

biết cơ bản nhất về Liên Hợp Quốc và

quan hệ của VN với tổ chức này

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại,

thảo luận

- Yêu cầu học sinh đọc các thông tin

trang 40, 41 và hỏi:

- Ngoài những thông tin trong SGK, em

nào còn biết gì về tổ chức LHQ?

- Giới thiệu thêm với học sinh một số

tranh, ảnh, băng hình về các hoạt động

của LHQ ở các nước, ở VN và ở địa

phương

 Kết luận:

+ LHQ là tổ chức quốc tế lớn nhất hiện

nay

+ Từ khi thành lập, LHQ đã có nhiều

hoạt động vì hoà bình, công lí và tiến

bộ xã hội

- Hát

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, nhóm đôi.

- Học sinh nêu

- Thảo luận 2 câu hỏi trang 42

Trang 5

2’

1’

+ VN là một thành viên của LHQ

 Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT 1/

SGK)

Mục tiêu: Học sinh có thái độ và suy

nghĩ đúng về tổ chức LHQ

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Chia nhóm giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận các ý kiến trong BT1/

SGK

 Kết luận: Các ý kiến đúng: c, d

Các ý kiến sai: a, b, đ

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK

5 Tổng kết - dặn dò:

- Tìm hiểu về tên của 1 số cơ quan

LHQ ở VN, về hoạt động của các cơ

quan LHQ ở VN và ở địa phương em

- Tôn trọng và hợp tác với các nhân

viên LHQ đang làm việc tại địa phương

em

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm bốn.

- Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

(mỗi nhóm trình bày 1 ý kiến)

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Học sinh nêu

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

Tiết 25 : LỊCH SỬ

LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết:

- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày 27/ 1/

1973, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri

- Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp định

2 Kĩ năng: - Học sinh kể lại được diễn biến lễ kí kết Hiệp định Pa-ri

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tinh thần bất khuất, chống giặc ngoại xâm của

dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh ảnh, tự liệu, bản đồ nước Pháp hay thế giới

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

30’

13’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Chiến thắng “Điện Biên Phủ

trên không”

- Nêu diễn biến chiến thắng Điện Biên

Phủ trên không?

- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng

Điện Biên Phủ trên không?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Lễ kí hiệp định Pa-ri.”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Nguyên nhân Mĩ kí

hiệp định Pa-ri

Mục tiêu: Học sinh nắm nguyên nhân

Mĩ kí Hiệp định Pa-ri?

Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.

- Giáo viên nêu câu hỏi: Tại sao Mĩ

phải kí Hiệp định Pa-ri?

- GV tổ chức cho học sinh đọc SGK và

thảo luận nội dung sau:

+ Hiệp định Pa-ri kéo dài bao lâu?

+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972,

Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri?

 Giáo viên nhận xét, chốt

- Ngày 27 tháng 1 năm 1973, tại Pa-ri

đã diễn ra lễ kí “Hiệp định về việc

chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà

- Hát

- 2 học sinh trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 7

5’

2’

bình ở VN”

- Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi

VN

 Hoạt động 2: Lễ kí kết hiệp định

Pa-ri

Mục tiêu: Học sinh thuật lại diễn biến

lễ kí kết Hiệp định và nội dung Hiệp

định

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.

- Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn

“Ngày 27/ 1/ 1973 trên thế giới”

- Tổ chức cho học sinh thảo luận 2 nội

dung sau:

+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết

+ Nêu nội dung chủ yếu của hiệp định

Pa-ri

 Giáo viên nhận xét + chốt

- Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố

Clê-be (Pa-ri), trong không khí nghiêm trang

và được trang hoàng lộng lẫy, lễ kí kết

hiệp định đã diễn ra với các điều

khoảng buộc Mĩ phải chấm dứt chiến

tranh ở VN

 Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử của

hiệp định Pa-ri

Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghĩa lịch sữ

của hiệp đỉnh Pa-ri

Phương pháp: Hỏi đáp.

- Hiệp định Pa-ri về VN có ý nghĩa lịch

sử như thế nào?

 Hoạt động 4: Củng cố

- Hiệp định Pa-ri diễn ra vào thời gian

nào?

- Nội dung chủ yếu của hiệp định?

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh thảo luận nhóm 4

+ Gạch bằng bút chì dưới các ý chính

- 1 vài nhóm phát biểu  nhóm khác bổ sung (nếu có)

Hoạt động lớp

- Học sinh đọc SGK và trả lời

 Hiệp định Pa-ri đã đánh dấu 1 giai đoạn mới của CMVN Đế quốc Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại trong chiến tranh VN

- Đánh dấu 1 thắng lợi lịch sử mang tính chiến lược: Chúng ta đã “Đánh cho Mĩ cút”, “Đánh cho Nguỵ nhào”, giải phóng hoàn toàn miền Nam, hoàn thành thống nhất đất nước

Hoạt động lớp

- 2 học sinh trả lời

Trang 8

 Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Tiến vào Dinh Độc Lập”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Tiết 49 : TẬP ĐỌC

PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó phát âm.

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với với nhịp điệu chậm rãi, giọng trầm,

tha thiết, nhấn giọng từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng; vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài; các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, hiểu ý chính của bài

3 Thái độ: - Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ đồng thời

bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người trước cội nguồn dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoa chủ điểm, về bài đọc, tranh ảnh về đền Hùng Bảng phụ viết sẵn đoạn văn

+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, SGK

III Các hoạt động:

1’

4’

1’

30’

6’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Hộp thư mật.”

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và trả

lời câu hỏi:

+ Tìm chi tiết chứng tỏ người liên lạc

trong hộp thư mật rất khéo léo?

+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của

chú Hai Long?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Phong cảnh đền Hùng.”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện

đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

đúng từ ngữ khó, dễ lẫn mà học sinh

đọc chưa chính xác

VD: Chót vót, dập dờn, uy nghiêm vòi

vọi, sừng sững, ngã ba Hạc …

- Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ

trong sách để chú giải

- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh luyện đọc các từ ngữ khó

- Nhiều học sinh đọc thành tiếng (mỗi lần xuống dòng là một)

- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm Các

em nêu thêm từ ngữ chưa (nếu có)

Trang 10

này

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài với

nhịp điệu chậm rãi, giọng trầm, tha

thiết, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả

(như yêu cầu)

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh trao

đổi thảo luận, tìm hiểu bài dựa theo

các câu hỏi ở SGK

- Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở nơi

nào?

- Hãy kể những điều em biết về các

vua Hùng?

 Giáo viên bổ sung: Theo truyền

thuyết, Lạc Long Quân phong cho con

trai trưởng làm vua nước Văn Lang,

xưng là Hùng Vương, đóng đô ở thành

Phong Châu Hùng Vương truyền được

18 đời, trị vì 2621 năm

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm

đoạn 2 – 3, trả lời câu hỏi

- Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi

nhớ về truyền thuyết sự nghiệp dựng

nước của dân tộc Tên của các truyền

thuyết đó là gì?

- Giáo viên bổ sung:

 Đền Hạ gợi nhớ sự tích trăm trứng

 Ngã Ba Hạc  sự tích Sơn Tinh –

Thuỷ Tinh

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh phát biểu

Dự kiến: Bài văn viết về cảnh đền

Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, thờ các

vị vua Hùng, tổ tiên dân tộc

Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, cách đây hơn 1000 năm

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 – 3, trả lời câu hỏi

Dự kiến: Cảnh núi Ba Vì  truyền

thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh: sự nghiệp dựng nước

Núi Sóc Sơn  truyền thuyết Thánh Giống: chống giặc ngoại xâm

Hình ảnh nước mốc đá thế  truyền thuyết An Dương Vương: sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc Giếng Ngọc  truyền thuyết Chữ Đồng Tử và Tiên Dung: sự nghiệp xây dựng đất nước của dân tộc

Trang 11

 Đền Trung  nơi thờ Tổ Hùng

Vương  sự tích Bánh chưng bánh

giầy

 Mỗi con núi, con suối, dòng sông

mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về

những ngày xa xưa, cội nguồn của dân

tộc Việt Nam

- Giáo viên gọi học sinh đọc câu ca

dao về sự kiện ghi nhớ ngày giỗ tổ

Hùng Vương? Em hiểu câu ca dao ấy

như thế nào?

 Giáo viên chốt: Theo truyền thuyết

vua Hùng Vương thứ sáu đã hoá thân

bên gốc cây kim giao trên đỉnh núi

Nghĩa Lĩnh vào ngày 11/3 âm lịch 

người Việt lấy ngày mùng mười tháng

ba làm ngày giỗ Tổ

Câu ca dao còn có nội dung

khuyên răn, nhắc nhở mọi người dân

Việt hướng về cội nguồn, đoàn kết

cùng nhau chia sẻ, ngọt bùi

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo

luận trong nhóm để tìm hiểu ý nghĩa

của câu thơ

- Gạch dưới từ ngữ miêu tả cảnh đẹp

thiên nhiên nơi đền Hùng?

 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác

lập kĩ thuật đọc diễn cảm bài văn

VD: Đền Thượng/ nằm chót vót/ trên

đỉnh núi Nghĩa Tình.// Trước đền/

những khóm hải đường/ đâm bông rực

đỏ, // những cánh bướm nhiều màu

sắc/ bay dập dờn/ như múa quạt/ xoè

hoa.//

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn

Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn

- 1 học sinh đọc:

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngãy giỗ Tổ mùng mười tháng ba.”

- Học sinh nêu suy nghĩ của mình về câu ca dao

Dự kiến: Ca ngợi truyền thống tốt đẹp

của người dân Việt Nam thuỷ chung – luôn nhớ về cội nguồn dân tộc

Nhắc nhở khuyên răn mọi người, dù đi bất cứ nơi đâu cũng luôn nhớ về cội nguồn dân tộc

- Học sinh thảo luận rồi trình bày

Dự kiến: Ca ngợi tình cảm thuỷ chung,

biết ơn cội nguồn

- Học sinh gạch dưới các từ ngữ và phát biểu

Dự kiến: Có khóm hải đường … giếng

Ngọc trong xanh

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Nhiều học sinh luyện đọc câu văn

Trang 12

1’

cảm đoạn văn, bài văn

 Hoạt động 4: Củng cố

- Yêu cầu học sinh tìm nội dung chính

của bài

- Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Cửa sông”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

Dự kiến: Ca ngợi vẻ đẹp của đền Hùng

và vùng đất Tổ đồng thời bày tỏ niềm thành kính của mỗi người đối với cội nguồn dân tộc

- Học sinh nhận xét

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

***

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w