Baøi cuõ: - Giaùo vieân kieåm tra 1 hoïc sinh trình bày dàn ý một bài văn tả cảnh em đã đọc hoặc đã viết trong học kì 1 BT1, tiết Tập làm văn trước, 1 học sinh làm BT2a trả lời câu hỏi 2[r]
Trang 1
Thöù 2
17.04
Taôp ñóc Toaùn Ñáo ñöùc Lòch söû
Cođng vieôc ñaău tieđn Pheùp tröø
OĐn taôp Ođn taôp
Thöù 3
18.04
L.töø vaø cađu
Toaùn Khoa hóc
MRVT : Nam vaø nöõ Luyeôn taôp
OĐn taôp: Thöïc vaôt, Ñoông vaôt.
Thöù 4
19.04
Taôp ñóc Toaùn Laøm vaín
Ñòa lí
Baăm ôi Pheùp nhađn Ođn taôp veă tạ cạnh Ođn taôp
Thöù 5
20.04
Chính tạ
Toaùn Keơ chuyeôn
OĐn taôp veă quy taĩc vieât hoa.
Luyeôn taôp Keơ chuyeôn ñöôïc chöùng kieân hoaịc tham gia
Thöù 6
21.04
L.töø vaø cađu
Toaùn Khoa hóc
Laøm vaín
OĐn taôp veă daâu cađu (daầ phaơy ).
Pheùp chia Mođi tröôøng.
Ođn taôp tạ cạnh (Laôp daøn yù, laøm vaín mieông)
Tuaăn 31
Trang 2Tiết 61 : TẬP ĐỌC
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc phân biệt lời các nhân vật trong đoạn
đối thoại
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, thể hiện đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ
ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi dầu làm việc cho cách mạng Hiểu các từ ngữ khó trong bài, diễn biến của truyện
3 Thái độ: - Cảm phục một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp
công sức cho cách mạng
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn một đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
6’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 bài” Tà áo
dài VN”, trả lời các câu hỏi về nội
dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Trong giờ học hôm nay, bài đọc
Công việc đầu tiên sẽ giúp các em biết
tên tuổi của một phụ nữ Việt Nam nổi
tiếng – bà Nguyễn Thị Định Bà Định
là người phụ nữ Việt Nam đầu tiên
được phong Thiếu tướng và giữ trọng
trách Phó Tư lệnh Quân Giải phóng
miền Nam Bài đọc là trích đaọn hồi kí
của bà – kể lại ngày bà còn là một cô
gái lần đầu làm việc cho cách mạng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc
mẫu bài văn
- Có thể chia bài làm 3 đoạn như sau:
- Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết
chữ nên không biết giấy tờ gì
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài văn – đọc từng đoạn
- Sau đó 1, 2 em đọc lại cả bài
- Học sinh chia đoạn
Trang 35’
- Đoạn 2: Tiếp theo đến Mấy tên lính
mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm
- Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần chú
giải trong SGK (về bà Nguyễn Thị
Định và chú giải những từ ngữ khó)
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa
thêm những từ các em chưa hiểu
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Giáo viên thảo luận về các câu hỏi
trong SGK dưới sự hướng dẫn của giáo
viên
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho
út là gì?
- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2
- Những chi tiết nào cho thấy út rát
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên
này?
- Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết
truyền đơn?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Vì sao muốn được thoát li?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc bài văn
- Hướng dẫn học sinh tìm kĩ thuật đọc
diễn cảm đoạn đối thoại sau:
- Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy
lớn, / rồi hỏi to: //
- Út có dám rải truyền đơn không?//
- Tôi vừa mừng vừa lo, / nói: //
- Được, / nhưng rải thế nào anh phải
chỉ vẽ, / em mới làm được chớ! //
- Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ //
Cuối cùng anh nhắc: //
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em
một mực nói rằng / có một anh bảo đây
- 1,2 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lại các từ đó (truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát li)
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh làm việc theo nhóm, nhóm khác báo cáo
- Rải truyền đơn
- Cả lớp đọc thầm lại
- Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nữa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn
- Giả đi bán cá từ ba giờ sáng Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần Khi rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ
- Vì út đã quen việc, ham hoạt động, muốn làm nhiều việc cho cách mạng
- Giọng kể hồi tưởng chậm rãi, hào hứng
- Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài văn
Trang 41’
là giấy quảng cáo thuốc // Em không
biết chữ nên không biết giấy gì //
- Giáo viên đọc mẫu đoạn đối thoại
trên
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung,
ý nghĩa bài văn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục
luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị: “Bầm ơi.”
- Nhận xét tiết học
- Bài văn là một đoạn hồi tưởng lại công việc đầu tiên bà Định làm cho cách mạng Qua bài văn, ta thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Tiết 62 : TẬP ĐỌC
BẦM ƠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc diễn cảm, lưu toàn bài.
2 Kĩ năng: - Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng cảm động, trầm
lắng, thể hiện tình cảm yêu thương mẹ rất sâu nặng của anh chiến
sĩ Vệ quốc quân
3 Thái độ: - Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa người
chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ lam lũ, tần tảo, giàu tình yêu thương con nơi quê nhà
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ để ghi những khổ thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: Xem lại bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
32’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc lại
bài “Công việc đầu tiên” và trả lời câu
hỏi về bài đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Giới thiệu bài mới: “Bầm ơi.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc cả bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài:
giọng cảm động, trầm lắng – giọng của
người con yêu thương mẹ, thầm nói
chuyện với mẹ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm cả
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- Học sinh đọc thầm các từ chú giải sau bài
- 1 em đọc lại thành tiếng
- 1 học sinh đọc lại cả bài
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh cả lớp trao đổi, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài thơ
Trang 6bài thơ, trả lời câu hỏi: Điều gì gợi cho
anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ hình
ảnh nào của mẹ?
- Giáo viên : Mùa đông mưa phùn gió
bấc – thời điểm các làng quê vào vụ
cấy đông Cảnh chiều buồn làm anh
chiến sĩ chạnh nhớ tới mẹ, thương mẹ
phải lội ruộng bùn lúc gió mưa
- Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 2
- Cách nói so sánh ấy có tác dụng gì?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại cả bài
thơ, trả lời câu hỏi: Qua lời tâm tình của
anh chiến sĩ, em nghĩ gì về người mẹ
của anh?
- Giáo viên yêu cầu học sinh nói nội
dung bài thơ
- Giáo viên chốt: Ca ngợi người mẹ và
tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa
người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với
người mẹ lam lũ, tần tảo, giàu tình yâu
thương con nơi quê nhà
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết
đọc diễn cảm bài thơ
- Giọng đọc của bài phải là giọng xúc
động, trầm lắng
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng
đúng các khổ thơ
- Giáo viên đọc mẫu 2 khổ thơ
- Giáo viên nhận xét
- Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng
- Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu
- Con đi trăm núi ngàn khe
- Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
- Con đi đánh giặc mười năm
- Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi)
- Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con đang làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc mẹ đã phải chịu
- Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con
…
- Dự kiến:
- Bài thơ ca ngợi người mẹ chiến sĩ tần tảo, giàu tình yêu thương con
- 4 bài thơ ca ngợi người chiến sĩ biết yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, đọc từng khổ, cả bài
- Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
Trang 7 Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên hướng dẫn thi đọc thuộc
lòng từng khổ và cả bài thơ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học
thuộc lòng cả bài thơ, đọc trước bài
Công việc đầu tiên chuẩn bị cho tiết
học mở đầu tuần 30
- Chuẩn bị: Uùt Vịnh
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Tiết 31 : KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
2 Kĩ năng: - Học sinh kể lại được rõ ràng, tự nhiên một câu chuyện có ý nghĩa
nói về một bạn nam hoặc một bạn nữ được mọi người quí mến
3 Thái độ: - Yêu quí và học tập những đức tính tốt đẹp
II Chuẩn bị:
+ GV : Bảng phụ viết đề bài của tiết kể chuyện, các gợi ý 3, 4
+ HS :
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
10’
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Trong các tiết học thuộc chủ điểm
Nam và nữ, đặc biệt tiết Luyện từ và
câu đầu tuần 29, các em đã trao đổi về
những phẩm chất quan trọng nhất của
nam giới, của nữ giới Trong tiết Kể
chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
hôm nay, mỗi em sẽ tự mình tìm và kể
một câu chuyện về một bạn nam (hoặc
một bạn nữ) được mọi người quý mến
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu yêu
cầu của đề bài
Phương pháp: Đàm thoại.
- Nhắc học sinh lưu ý
+ Câu chuyện em kể không phải laà
truyện em đã đọc trên sách, báo mà là
chuyện về một bạn nam hay nữ cụ thể –
một người bạn của chính em Đó là một
người được em và mọi người quý mến
+ Khác với tiết kể chuyện về một người
bạn làm việc tốt, khi kể về một người
bạn trong tiết học này, các em cần chú
ý làm rõ nam tính, nữ tính của bạn đó
- Hát
- 2 học sinh kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề
Trang 91’
- Yêu cầu học sinh nhớ lại những phẩm
chất quan trọng nhất của nam, của nữ
mà các em đã trao đổi trong tiết Luyện
từ và câu tuần 29
- Nói với học sinh: Theo gợi ý này, học
sinh có thể chọn 1 trong 2 cách kể:
+ Giới thiệu những phẩm chất đáng quý
của bạn rồi minh hoạ mổi phẩm chất
bằng 1, 2 ví dụ
+ Kể một việc làm đặc biệt của bạn
Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận,
đàm thoại
- Giáo viên tới từng nhóm giúp đỡ, uốn
nắn khi học sinh kể chuyện
- Giáo viên nhận xét, tính điểm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, khen
ngợi những học sinh kể chuyện hay, kể
chuyện có tiến bộ
- Tập kể lại câu chuyện cho người thân
hoặc viết lại vào vở nội dung câu
chuyện đó
- Chuẩn bị: Nhà vô địch
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc gợi ý 1
- 5, 6 học sinh tiếp nối nhau nói lại quan điểm của em, trả lời cho câu hỏi nêu trong Gợi ý 1
- 1 học sinh đọc gợi ý 2
- 5, 6 học sinh tiếp nối nhau trả lời câu hỏi: Em chọn người bạn nào?
- 1 học sinh đọc gợi ý 3
- 1 học sinh đọc gợi ý 4, 5
- Học sinh làm việc cá nhân, dựa theo Gợi ý 4 trong SGK, các em viết nhanh ra nháp dàn ý câu chuyện định kể
Hoạt động lớp.
- Từng học sinh nhìn dàn ý đã lập, kể câu chuyện của mình trong nhóm, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- 1 học sinh khá, giỏi kể mẫu câu chuyện của mình
- Đại diện các nhóm thi kể
- Cả lớp trao đổi về ý nghĩa câu chuyện, tính cách của nhân vật trong truyện Có thể nêu câu hỏi cho người kể chuyện
- Cả lớp bình chọn câu chuyên hay nhất, người kể chuyện hay nhất
Trang 10ÑIEÀU CHÆNH – BOÅ SUNG
* * * RUÙT KINH NGHIEÄM
Trang 11
Tiết 61 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam và Nữ: Biết được các từ chỉ
phẩm chất đáng quý cùa phụ nữ Viẹt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam
2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ bằng cách tìm được hoàn cảnh sử dụng các
câu tục ngữ đó
3 Thái độ: - Tôn trọng giới tính của bạn, chống phân biệt giới tính.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bút dạ + một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT1a để học
sinh các nhóm làm bài BT1a, b, c
- Bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1a, b, c
+ HS:
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
1’
34’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam và
Nữ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Bài 1
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho 3,
4 học sinh
- Giáo viên nhận xét bổ sung, chốt lại
lời giải đúng
Bài 2:
- Nhắc các em chú ý: cần điền giải nội
dung từng câu tục ngữ
- Sau đó nói những phẩm chất đáng
quý của phụ nữ Việt Nam thể hiện qua
từng câu
- Hát
- 3 học sinh tìm ví dụ nói về 3 tác dụng của dấu phẩy
- 1 học sinh đọc yêu cầu a, b, c của BT
- Lớp đọc thầm
- Làm bài cá nhân
- Học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- 1 học sinh đọc lại lời giải đúng
- Sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Lớp đọc thầm,
- Suy nghĩ trả, trả lời câu hỏi
- Trao đổi theo cặp
- Phát biểu ý kiến
Trang 121’
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các
câu tục ngữ trên
Bài 3:
- Nêu yêu của bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận những
học sinh nào nêu được hoàn cảnh sử
dụng câu tục ngữ đúng và hay nhất
- Chú ý: đáng giá cao hơn những ví dụ
nêu hoàn cảnh sử dụng câu tục ngữ với
nghĩa bóng
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thi đua.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng các
câu tục ngữ ở BT2
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu (dấu
phẩy )”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến
Hoạt động lớp.
- Thi tìm thêm những tục ngữ, ca dao, ca ngợi phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Tiết 61 : TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Liệt kê những bài văn tả cảnh đã đọc hoặc viết trong học
kì 1 Trình bày được dàn ý của một trong những bài văn
đó
- Đọc một bài văn tả cảnh, biết phân tích trình tự của bài văn, nghệ thuật quan sát và thái độ của người tả
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích cảnh vật xung quanh và say
mê sáng tạo.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Những ghi chép của học sinh – liệt kê những bài văn tả cảnh
em đã đọc hoặc đã viết trong học kì 1
- Giấy khổ to liệt kê những bài văn tả cảnh học sinh đã đọc hoặc viết trong học kì 1
+ HS:
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
33’
5’
1 Khởi động: Hát
- 2 Bài cũ:
- Giáo viên chấm vở dán ý bài văn
miệng (Hãy tả một con vật em yêu
thích) của một số học sinh
- Kiểm tra 1 học sinh dựa vào dàn ý đã
lập, trình bày miệng bài văn
3 Giới thiệu bài mới:
Trong các tiết Tập làm văn trước, các em
đã ôn tập về thể loại văn tả con vật Tiết
học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập về văn
tả cảnh để các em nắm vững hơn cấu tạo
của một bài văn tả cảnh, cách quan sát,
chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnh, tình
cảm, thái độ của người miêu tả đối với cảnh
được tả
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trình bày dàn ý 1 bài
văn
Phương pháp: Phân tích, thảo luận.
- Văn tả cảnh là thể loại các em đã học
suốt từ tuần 1 đến tuần 11 trong sách Tiếng
+ Hát
Hoạt động nhóm đôi.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập