1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần số 29 năm 2010

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét ghi điểm 3 Bài mới a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính tả bài: Những quả đào - Ghi tựa bài b Hướng dẫn tập chép * Hướng dẫn chuẩn bị - Đọc bài chính tả - HS đọc lại bài[r]

Trang 1

TUẦN 29

Thứ 2

29/ 3

Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức

- Những quả đào

- Những quả đào

- Các số từ 111 đến 200

- Giúp đỡ người khuyết tật( tiết 2) Thứ 3

30/ 3

Kể chuyện Toán Chính tả Thủ công

- Những quả đào

- Các số có 3 chữ số

- Những quả đào

- Làm vòng đeo tay Thứ 4

31/ 3

Tập đọc Toán Luyện từ và câu

- Cây đa quê hương

- So sánh các số có 3 chữ số

- Từ ngữ về cây cối Câu hỏi để làm gì?

Thứ 5

01/ 4

Tập viết Toán

Tự nhiên và xã hội

- Chữ hoa A( kiểu 2)

- Luyện tập

- Một số loài vật sống dưới nước Thứ 6

02/ 4

Chính tả Toán Tập làm văn Sinh hoạt lớp

- Hoa phượng

- Mét

- Đáp lời chia vui Nghe – trả lời câu hỏi

Trang 2

TUẦN 29

Thứ hai, ngày 29 3 2010

TẬP ĐỌC NHỮNG QUẢ ĐÀO

I) Mục đích yêu cầu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân

vật

- Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu

biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc

III) Hoạt động dạy học Tiết 1

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS HTL bài thơ, trả lời câu hỏi:

+ Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh SGK hỏi:

+ Tranh vẽ những gì?

Hôm nay các em sẽ đọc truyện “ những quả

đào” Qua truyện này, các em sẽ thấy các bạn

nhỏ trong truyện được ông mình cho những

quả đào rất ngon đã dùng những quả đào đó

như thế nào?

- Ghi tựa bài

b) Luyện đọc

* Đọc mẫu: lời kể khoan thai, rành mạch, giọng

ông: ôn tồn, hiền hậu, hồ hở khi chia quà cho

các cháu thân mật, ấm áp, khi hỏi các cháu ăn

đào có ngon không? Ngạc nhiên khi hỏi Việt vì

sao không nói gì, cảm động phấn khởi Việt có

tấm lòng nhân hậu Giọng Xuân hồn nhiên,

nhanh nhảu; Vân: ngây thơ; Giọng Việt: lúng

túng, rụt rè

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Hát vui

- Cây dừa

- HTL bài thơ, trả lời câu hỏi

- Phát biểu

- Phát biểu

- Nhắc lại

- Luyện đọc câu

Trang 3

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Đọc từ khó: cái vò, làm vườn, hài lòng, nhận

xét, tiếc rẻ, thơ dại, nhân hậu, thốt Kết hợp giải

nghĩa các từ ở mục chú giải Giải thích thêm

các từ: nhân hậu( thương người đối xử có tình

nghĩa với mọi người)

- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)

- Nhận xét tuyên dương

- Luyện đọc từ khó

- Luyện đọc đoạn

- Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc nhóm

Tiết 2

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC C) Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Câu 1: Người ông dành những quả đòa cho

ai?

* Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với

những quả đào?

- Cô bé Xuân làm gì với những quả đào?

- Cô bé Vân đã làm gì với quả đào?

- Việt đã làm gì với quả đào?

* Câu 3:

- Ông nhận xét gì về Xuân?

- Ông nói gì về Vân? Vì sao ông nói như vậy?

- Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy?

* Câu 4: Em thích nhân vật nào? Vì sao?

D) Luyện đọc lại

- 2 nhóm HS phân vai thi đọc lại câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Qua câu chuyện em cần học ở nhân vật nào?

- GDHS: Thương yêu và giúp đỡ tất cả mọi

người

- Ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ

- Xuân đem hạt đào trồng vào một cái Vò

- Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt đi Đào ngon quá, cô bé ăn xong vẫn còn thèm

- Việt dành quả đào cho Sơn bị ốm

Sơn không nhận, cậu đặt quả đào ở bàn

và về

- Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi vì Xuân thích trồng cây

- Ông nói Vân còn thơ dại quá Ông nói vậy vì Vân ham ăn, ăn hết phần của mình mà vẫn còn thèm

- Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu

vì em biết thương bạn, nhường miếng ngon cho bạn

- Phát biểu

- Thi đọc theo vai

- Nhắc lại

- Phát biểu

Trang 4

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về luyện đọc lại bài Xem bài mới

TOÁN CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I) Mục tiêu

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200

- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

- Các bài tập cần làm: bài 1, 2( a), 3 Bài 2( b, c) dành cho HS khá giỏi

II) Đồ dùng dạy học

- Bộ toán thực hành GV + HS

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 3

- Bảng nhóm

III) Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét ghi điểm

103 < 107 109 > 106

105 > 101 104 < 108

3) Bài mới

a) Giới thiệu đọc và viết số từ 111 đến 200

- Làm việc cả lớp

- Học tiếp các số và trình bày bảng như SGK

Trăm Chục Đơn

vị

Viết số

Đọc số 1

1

1

1

1 1 1 1

1 2 3 4

111 112 113 114

- Một trăm mười một

- Một trăm mười hai

- Một trăm mười ba

- Một trăm mười bốn

* Viết và đọc số 111

- HS xác định số trăm, chục, đơn vị, cho biết

cần điền chữ số thích hợp nào, viết số điền vào

- Hát vui

- Các số từ 101 đến 110

- Làm bài tập bảng lớp

Trang 5

ô trống

- HS nêu cách đọc

* Viết và đọc số 112

- Hướng dẫn HS làm việc như số 111 các số

còn lại trong bảng

- Làm việc cá nhân

+ Nêu tên số, HS lấy các hình vuông( trăm)

các HCN( chục) và đơn vị( ô vuông) để được

hình ảnh trực quan của số đã cho

- HS thao tác trên đồ dùng trực quan các số

132, 142, 121, 172

- Nhận xét sửa sai

b) Thực hành

* Bài 1: Viết( theo mẫu)

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em làm tương tự như bài

mẫu

- HS làm bài tập theo nhóm

- HS trình bày

- Nhận xét tuyên dương

111 Một trăm mười một

117 Một trăm mười bảy

154 Một trăm năm mươi bốn

181 Một trăm tám mươi mốt

195 Một trăm chín mươi lăm

* Bài 2: Số?

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em điền các số còn thiếu

trong các tia số

- HS làm bài tập bảng con + bảng lớp

- Nhận xét sửa sai

111 113 115 117 119

| | | | | | | | | |

112 114 116 118 120

121 123 125 127 129

| | | | | | | | | |

122 124 126 128 130

- Bài b, c dành cho HS khá giỏi

* Bài 3: Điền dấu

- HS đọc yêu cầu

- HS nêu cách làm

- HS làm bài vào vở + bảng lớp

- Một trăm mười một

- Đọc yêu cầu

- Làm bài tập theo nhóm

- Trình bày

- Đọc yêu cầu

- Làm bài tập bảng lớp + bảng con

- Đọc yêu cầu

- Nêu cách làm

- Làm bài vào vở + bảng lớp

Trang 6

- Nhận xét sửa sai

123 < 124 120 < 152

129 > 120 186 = 186

126 > 122 135 > 125

136 = 136 148 > 128

155 < 158 199 < 200

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- HS chơi xếp thứ tự các số từ bé đến lớn như

phần bài học

- GDHS: So sánh các số cẩn thận để điền dấu

cho đúng

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Nhắc tựa bài

- Chơi trò chơi

ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT

I) Mục tiêu

- Biết: mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết

tật

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật

trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong VBT

- Cờ, xanh, đỏ

- Tranh ảnh nói về giúp đỡ người khuyết tật

III) Hoạt động dạy học Tiết 2

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

+ Chúng ta cần làm gì đối với người khuyết

tật?

+ Em có thể giúp đỡ người khuyết tật bằng

cách nào?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học đạo

đức bài: Giúp đỡ người khuyết tật

- Ghi tựa bài

- Hát vui

- Giúp đỡ người khuyết tật

- Chúng ta cần quan tâm giúp đỡ người khuyết tật

- Giúp đỡ tùy theo khả năng của mình

- Nhắc lại

Trang 7

* Hoạt động 1: Xử lý tình huống

- Tình huống: Đi học vè đến đầu làng thì

Thủy và Quân gặp một người bị hỏng mắt

Thủy chào “ chúng cháu chào chú ạ” Người

đó bảo: “ chú chào các cháu” Nhờ các cháu

giúp chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với

Quân liền bảo: “ Về nhanh để xem phim hoạt

hình trên ti vi cậu ạ” Nếu em là Thủy, em sẽ

làm gì khi đó? Vì sao?

- HS thảo luận theo cặp

- HS trình bày

=> Kết luận: Thủy nên khuyên bạn cần chỉ

đường hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến nhà

cần tìm

* Hoạt động 2: Giới thiệu tư liệu về việc giúp

đỡ người khuyết tật

- HS trình bày, giới thiệu các tư liệu đã sưu

tầm được

- HS thảo luận

- Khen HS và khuyến khích HS thực hiện

những việc làm phù hợp để giúp đỡ người

khuyết tật

=> Kết luận chung: Người khuyết tật chịu

nhiều đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều

khó khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người

khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự

tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm những

việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Chúng ta cần làm gì để giúp đỡ người

khuyết tật?

- GDHS: Yêu mến và giúp đỡ mọi người nhất

là người khuyết tật để họ không cảm thấy cô

đơn

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Thảo luận

- Trình bày

- Thảo luận nhóm

- Nhắc tựa bài

- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt đau khổ, thiệt thòi

Thứ ba, ngày 30 3 2010

Trang 8

KỂ CHUYỆN NHỮNG QUẢ ĐÀO

I) Mục đích yêu cầu

- Bước đầu tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt

- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện

II) Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi tóm tắt 4 đoạn câu chuyện

III) Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu

chuyện

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học kể

chuyện bài: Chuyện quả đào

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn kể chuyện

* Tóm tắt nội dung từng đoạn câu chuyện

- HS đọc yêu cầu và mẫu

- Đã có tóm tắt nội dung đoạn 1( chia đào),

đoạn 2( chuyện của Xuân) Dựa theo cách đó,

các em tóm tắt nội dung các đoạn còn lại

- HS phát biểu

- Nhận xét ghi bảng

Đoạn 1: Chia đoạn( quà của ông)

Đoạn 2: Chuyện của Xuân( Xuân làm gì với

quả đào; Xuân ăn đào như thế nào?)

Đoạn 3: Chuyện của Vân( cô bé ngây thơ;

Vân ăn đào như thế nào?)

Đoạn 4: Chuyện của Việt( Việt đã làm gì với

quả đào; tấm lòng nhân hậu)

* Kể từng đoạn câu chuyện

- HS tập kể chuyện theo nhóm

- Đại diện nhóm thi kể chuyện

- Nhận xét tuyên dương

* Phân vai dựng lại câu chuyện

Dành cho HS khá giỏi

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- Hát vui

- Kho báu

- Kể chuyện

- Nhắc lại

- Đọc yêu cầu và mẫu

- Phát biểu

- Tập kể chuyện

- Thi kể

- Nhắc tựa bài

Trang 9

- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm

- GDHS: Chăm chỉ học và biết yêu thương

giúp đỡ mọi người

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Xem bài mới

- Kể chuyện

TOÁN CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I) Mục tiêu

- Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba

chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị

- Các bài tập cần làm là: bài 2, 3 Bài 1 dành cho HS khá giỏi

II) Đồ dùng dạy học

- Bộ toán thực hành GV + HS

- Bảng nhóm

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

III) Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét ghi điểm

120 < 152 148 > 128

186 = 186 199 < 200

135 < 125 187 > 178

3) Bài mới

a) Đọc, viết các số có ba chữ số

* Làm việc cả lớp

- Nêu tiếp các số và trình bày như SGK

Trăm Chục Đơn

vị

Viết số

Đọc số 2

2

3 3

4 5

234 235

- Hai trăm ba mươi bốn

- Hai trăm ba mươi lăm

* Viết và đọc số 234

- Yêu cầu HS xác định số trăm, chục, đơn vị,

cho biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết số

- Ghi bảng

- Hát vui

- Các số từ 111 đến 200

- Làm bài tập bảng lớp

Trang 10

- HS nêu cách đọc; nhắc HS chú ý 2 chữ số

cuối để suy ra cách đọc số có 3 chữ số

VD: bốn mươi ba

Hai trăm bốn mươi ba

- Tương tự hướng dẫn HS làm các số còn lại

- Nêu tên số: “ hai trăm mười ba” yêu cầu HS

lấy các hình vuông( trăm) các HCN( chục) và

đơn vị( ô vuông) được hình trực quan cuả số đã

cho

b) Thực hành

* Bài 1: Mỗi số sau chỉ số ô vuông trong hình

nào?

Dành cho HS khá giỏi

* Bài 2: Mỗi số sau ứng với cách đọc nào?

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: các em đọc và chọn số cùng cách

đọc sau đó nối các số lại với nhau

- HS làm BT theo nhóm

- HS trình bày

- Nhận xét tuyên dương

a) Bốn trăm linh năm

b) Bốn trăm năm mươi

c) Ba trăm mười một

d) Ba trăm mười lăm

e) Năm trăm hai mươi mốt

g) Ba trăm hai mươi hai

* Bài 3: Viết( theo mẫu):

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em đã có cách đọc số, các

em cần viết số theo cách đọc số

- HS làm bài tập bảng lớp + bảng con

- Nhận xét sửa sai

Đọc số Viết số Tám trăm hai mươi

Chín trăm mười một

Chín trăm chín mươi mốt

Sáu trăm bảy mươi ba

Sáu trăm bảy mươi lăm

Bảy trăm linh năm

Tám trăm

Năm trăm sáu mươi

Bốn trăm hai mươi bảy

Hai trăm ba mươi mốt

820 911 991 673 675 705 800 560 427 231

- Đọc yêu cầu

- Làm bài tập theo nhóm

- Trình bày

- 405

- 450

- 311

- 315

- 521

- 322

- Đọc yêu cầu

- Làm bài tập bảng lớp + bảng con

Trang 11

Ba trăm hai mươi

Chín trăm linh một

Năm trăm bảy mươi lăm

Tám trăm chín mươi mốt

320 901 575 891 4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp + bảng con các số: 235,

310, 129, 146, 750

- Nhận xét sửa sai

- GDHS: Đọc và viết số cẩn thận để đọc và

viết số cho đúng

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Nhắc tựa bài

- Làm bài tập bảng lớp + bảng con

CHÍNH TẢ( TẬP CHÉP) NHỮNG QUẢ ĐÀO

I) Mục đích yêu cầu

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn

- Làm được bài tập 2 a/ b

II) Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

- Bảng lớp ghi sẵn bài chính tả

III) Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Ổn định lớp

2) kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp các từ: dang tay,hủ rượu,

bạc phếch, tàu dừa

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính

tả bài: Những quả đào

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn tập chép

* Hướng dẫn chuẩn bị

- Đọc bài chính tả

- HS đọc lại bài

* Hướng dẫn nhận xét

- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết

hoa? Vì sao?

- Hát vui

- Cây dừa

- Viết bảng lớp + nháp

- Nhắc lại

- Đọc bài chính tả

- Những chữ đầu câu và tên riêng

Trang 12

* Hướng dẫn viết từ khó

- HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân tích

tiếng các từ: làm vườn, thơ dại, Xuân, Vân,

Việt

* Viết chính tả

- Lưu ý HS: tên riêng và chữ đầu câu viết hoa

Cách ngồi viết, cầm viết, để vở cho ngay ngắn

- HS chép bài vào vở

- Quan sát uốn nắn HS

* Chấm, chữa bài

- Đọc bài cho HS soát lại

- HS tự chữa lỗi

- Chấm 4 vở của HS nhận xét

C) Hướng dẫn làm bài tập

* Bài 2 a: HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: các em chọn vần inh / in để điền

vào chỗ trống

- HS làm bài vào vở + bảng lớp

- Nhận xét sửa sai

To như cột đình Kín như bưng Tình làng nghĩa xóm Chín bỏ mười làm.

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai

nhiều

- Nhận xét ghi điểm

- GDHS: viết cẩn thận, rèn chữ viết để viết

đúng và đẹp hơn

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chữa lỗi

- Xem bài mới

- Viết bảng con từ khó

- Viết chính tả

- Chữa lỗi

- Đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở + bảng lớp

- Nhắc tựa bài

- Viết bảng lớp

THỦ CÔNG

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w