- Cho học sinh làm bảng con theo gợi ý hướng dẫn của giáo viên * Hoạt động 2: Phương pháp: Thực hành, đàm thoại - Tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi sửa bài Baøi 1: - Giáo viên yêu cầ[r]
Trang 1THỨ – NGÀY MÔN HỌC TÊN BÀI
THỨ HAI
11/09/2006
Đạo Đức Tập Đọc Chính Tả Toán Kỹ Thuật
THỨ BA
12/09/2006
Toán L.T.V.C Kể Chuyện Thể Dục
THỨ TƯ
13/09/2006
Tập Đọc Tập Làm Văn Toán Khoa Học
THỨ NĂM
14/09/2006
Toán L.T.V.C Lịch Sử Địa Lý Thể Dục
THỨ SÁU
15/09/2006
Toán Tập Làm Văn Khoa Học Kỹ Thuật H.Đ.N.G
Tuần 2
Trang 2Thứ hai ngày 11/09/2006
Đạo đức
Em là học sinh lớp năm
(tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước
2 Kĩ năng: Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước
đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
3 Thái độ: Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-crô không dây để chơi trò chơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Đọc ghi nhớ - Học sinh nêu
- Nêu kế hoạch phấn đấu trong năm
học
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Em là học sinh lớp Năm” (tiết 2)
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về
kế hoạch phấn đấu của học sinh
- Hoạt động nhóm bốn
Phương pháp: Thảo luận
- Từng học sinh để kế hoạch của mình lên
bàn và trao đổi trong nhóm - Thảo luận đại diện trình bày trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung và kết
luận: Để xứng đáng là học sinh lớp
Năm, chúng ta cần phải quyết tâm
phấn đấu và rèn luyện một cách có kế
hoạch
- Học sinh cả lớp hỏi, chất vấn, nhận xét
* Hoạt động 2: Kể chuyện về các học
sinh lớp Năm gương mẫu
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Kể chuyện, t.luận
Trang 3- Học sinh kể về các tấm gương học
sinh gương mẫu
- Học sinh kể
- Thảo luận lớp về những điều có thể
học tập từ các tấm gương đó
- Thảo luận nhóm đôi, đại diện trả lời
- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương
khác
Kết luận: Chúng ta cần học tập
theo các tấm gương tốt của bạn bè để
mau tiến bộ
* Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Thuyết trình
- Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh
vẽ về chủ đề “Trường em” - Giới thiệu tranh vẽ của mình với cả lớp
- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề “Trường em”
- Giáo viên nhận xét và kết luận:
Chúng ta rất vui và tự hào là học sinh
lớp 5; rất yêu quý và tự hào về trường
mình, lớp mình Đồng thời chúng ta
cần thấy rõ trách nhiệm của mình là
phải học tập, rèn luyện tốt để xứng
đáng là học sinh lớp 5 ; xây dựng lớp
ta trở thành lớp tốt, trường ta trở thành
trường tốt
1’ 5 Tổng kết – dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc
làm của mình”
- Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC
Nghìn năm văn hiến
Theo Mai Hồng và H.B
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời
Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài với giọng tự hào
- Biết đọc một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
3 Thái độ: Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam,
càng thêm yêu đất nước và tự hào là người Việt Nam
Trang 4II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để học sinh luyện đọc
- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám
III Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Quang cảnh làng mạc ngày
mùa
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả
lời câu hỏi - Học sinh lần lượt đọc cả bài, đoạn - học sinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Đất nước của chúng ta có một nền
văn hiến lâu đời Bài tập đọc “Nghìn
năm văn hiến” các em học hôm nay
sẽ đưa các em đến với Văn Miếu -
Quốc Tử Giám là một địa danh nổi
tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh này
chính là chiến tích về một nền văn
hiến lâu đời của dân tộc ta
- Giáo viên ghi tựa - Lớp nhận xét - bổ sung
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
giảng giải
_ 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài + tranh - Học sinh lắng nghe, quan sát
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu 3000 tiến sĩ
+ Đoạn 2: Bảng thống kê
+ Đoạn 3: Còn lại
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp bài văn
- đọc từng đoạn
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn, cả bài kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc các từ khó phát âm - Học sinh nhận xét cách phát âm tr - s
- Giáo viên nhận xét cách đọc
_GV yêu cầu HS đọc đồng thanh từ
khó
- Học sinh lần lượt đọc bảng thống kê
- 1 học sinh lên bảng phụ ghi cách đọc bảng thống kê
- Lần lượt đọc từng câu - cả bảng thống kê
- Đọc thầm phần chú giải
- Học sinh lần lượt đọc chú giải
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Trang 5Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,
thảo luận, trực quan
- Học sinh đọc thầm + trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: (Hoạt động nhóm)
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì? - Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết từ năm 1075 nước ta đã mở khoa
thi tiến sĩ.Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua VN đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ
- Lớp bổ sung
Giáo viên chốt lại - Học sinh trả lời
- Học sinh giải nghĩa từ Văn Miếu - Quốc Tử Giám
- Các nhóm lần lượt giới thiệu tranh
- Nêu ý đoạn 1 Khoa thi tiến sĩ đã có từ lâu đời
- Rèn đọc đoạn 1 - Học sinh lần lượt đọc đoạn 2 rành
mạch
+ Đoạn 2: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh đọc thầm
- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống kê - Lần lượt học sinh đọc
Giáo viên chốt:
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi
nhất: Triều Lê – 104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất:
Triều Lê – 1780 tiến sĩ
- 1 học sinh hỏi - 1 học sinh trả lời về nội dung của bảng thống kê
+ Đoạn 3: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh tự rèn cách đọc
- Học sinh đọc đoạn 3
- Học sinh giải nghĩa từ chứng tích
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về
truyền thống văn hóa Việt Nam ? _Coi trọng đạo học / VN là nước có nền văn hiến lâu đời/ Dân tộc ta đáng
tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại - Học sinh tham gia thi đọc “Bảng
thống kê”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc cho bài văn - Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Kể chuyện
- Giáo viên kể vài mẩu chuyện về các
trạng nguyên của nước ta - Học sinh nêu nhận xét qua vài mẩu chuyện giáo viên kể 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị: “Sắc màu em yêu”
Trang 6- Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ
Cấu tạo của phần vần
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe, viết đúng chính tả bài Lương Ngọc Quyến
2 Kĩ năng: Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng vần vào mô
hình, biết đánh dấu thanh đúng chỗ, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng
- Trò: SGK, vở
III Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Nêu quy tắc chính tả ng / ngh, g / gh,
- Giáo viên đọc những từ ngữ bắt đầu
bằng ng / ngh, g / gh, c / k cho học sinh
viết: ngoe nguẩy, ngoằn ngoèo, nghèo
nàn, ghi nhớ, nghỉ việc, kiên trì, kỉ
nguyên
- Học sinh viết bảng con
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Cấu tạo của phần vần
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: T.hành, giảng giải
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh nghe
- Giáo viên giảng thêm về nhà yêu
nước Lương Ngọc Quyến
- Giáo viên HDHS viết từ khó - Học sinh gạch chân và nêu những từ
hay viết sai (tên riêng của người , ngày,tháng , năm …)
- Học sinh viết bảng từ khó : mưu, khoét, xích sắt ,
Trang 7 Giáo viên nhận xét
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho học sinh viết,
mỗi câu hoặc bộ phận đọc 1 - 2 lượt
- Học sinh lắng nghe, viết bài
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi
viết
- Giáo viên đọc toàn bộ bài - Học sinh dò lại bài
- HS đổi tập, soát lỗi cho nhau
- Giáo viên chấm bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả
- Học sinh đọc yêu cầu đề - lớp đọc thầm - học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài thi tiếp sức
Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh kẻ mô hình
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh lần lượt đọc kết quả phân tích theo hàng dọc (ngang, chéo)
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua - Dãy A cho tiếng dãy B phân tích cấu
tạo (ngược lại)
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn văn “Thư gửi các
học sinh”
- Chuẩn bị: “Quy tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
TOÁN
Luyện tập
I.Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Viết các phân số thập phân trên một đoạn tia số
- Chuyển một phân số thành một phân số thập phân
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước
2 Kĩ năng:
Trang 8- Rèn luyện học sinh đổi phân số thành phân số thập phân nhanh, chính xác
3 Thái độ:
- Giúp học sinh yêu thích học toán, tính toán cẩn thận
II.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, Sách giáo khoa, bảng con
III Các hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
1’ 1 Khởi động: Hát
4’ 2 Bài cũ: Phân số thập phân
- Sửa bài tập về nhà - Học sinh sưả bài 4
Giáo viện nhận xét - Ghi điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay thầy trò chúng ta tiếp tục
luyện tập về kiến thức chuyển phân
số thành phân số thập phân Giải bài
toán về tìm giá trị một phân số của số
cho trước qua tiết “Luyện tập”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn lại cách chuyển từ
phân số thành phân số thập phân,
cách tìm giá trị 1 phân số của số cho
trước
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên viết phân số lên bảng
4
7 - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
- Giáo viên hỏi: để chuyển thành
4
7
phân số thập phân ta phải làm thế nào
?
- Cho học sinh làm bảng con theo gợi
ý hướng dẫn của giáo viên - Học sinh làm bảng con
* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân, cả lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi
sửa bài
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu đề bài
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
_GV gọi lần lượt HS viết các phân số
thập phân vào các vạch tương ứng
trên tia số
_HS lần lượt đọc các phân số thập phân từ 1 đến 9 và nêu đó là phân số thập
Trang 910 10 phân
Giáo viên chốt ý qua bài tập thực
hành
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu đề bài
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Nêu cách làm - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh cần nêu lên cách chuyển số tự nhiên thích hợp để nhân với mẫu số đựơc 10, 100, 1000
Giáo viên chốt lại: cách chuyển
phân số thành phân số thập phân dựa
trên bài tập thực hành
- Cả lớp nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu đề bài
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của
giáo viên
- Gạch dưới yêu cầu đề bài cần hỏi
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lưu ý 18 = 18 : 2 = 9
200 200 : 2 100
Giáo viên nhận xét - chốt ý chính
Bài 5: - Hoạt động nhóm đôi - Tìm cách giải
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh tóm tắt:
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động thi đua Cử đại diện 2 dãy,
mỗi dãy 1 bạn lên bảng làm
- Yêu cầu học sinh nêu thế nào là
phân số thập phân
- Cách tìm giá trị một phân số của số
cho trước
- Đề bài giáo viên ghi ra bảng phụ
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét
1’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Làm bài 4 / ø 9
- Chuẩn bị: Ôn tập : Phép cộng và trừ
hai phân số
- Nhận xét tiết học
Trang 10KỸ THUẬT
Đính khuy hai lỗ
I Mục tiêu:
HS cần phải :
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật dụng : khuy , vải , chỉ khâu, len hoặc sợi, kim khâu , phấn vạch, thước , kéo
III Các hoạt động dạy học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ 1 Khởi động: - HS hát
4’ 2 Bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nêu câu hỏi :
+ Đính khuy 2 lỗ được thực hiện theo
mấy bước ?
- HS trình bày sản phẩm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“ Thực hành đính khuy 2 lỗ “(tt)
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : HS thực hành
- GV nhận xét và nhắc lại một số
điểm cần lưu ý khi đính khuy 2 lỗ
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết
1 ( vạch dấu các điểm đính khuy )
- GV quan sát, uốn nắn và sửa chữa
Hoạt động nhóm , lớp
- HS trao đổi và nhắc lại cách đính khuy 2 lỗ
- HS thực hành đính 2 khuy vào vải
Hoạt động 2 : Đánh giá sản
phẩm
- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm
- GV ghi bảng các yêu cầu của sản
phẩm
- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm
- GV ghi bảng các yêu cầu của sản - HS tự đánh giá sản phẩm theo các yêu cầu :
Trang 11phẩm
- GV nhận xét và đánh giá sản phẩm
theo 2 mức :
+ Hoàn thành (A)
+ Chưa hoàn thành (B)
- Nếu hoàn thành sớm , đính khuy
đúng kĩ thuật : (A +)
Hoạt động 3 : Củng cố
4 Tổng kết- dặn dò :
- Dặn dò : Về nhà thực hành đính
khuy 2 lỗ
- Chuẩn bị : “Đính khuy 4 lỗ “
- Nhận xét tiết học
+ Đính được 2 khuy đúng các điểm vạch dấu
+ Các vòng chỉ quấn quanh chân khuy chặt
+ Đường khâu khuy chắc chắn
- HS tự đánh giá lẫn nhau
- HS nhắc lại cách thực hiện các thao tác đính khuy 2 lỗ và cách quấn chỉ khi kết thúc đính khuy
Thứ ba ngày12/09/2006
TOÁN
Oân tập Phép cộng - phép trừ hai phân số
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng - trừ hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính toán phép cộng - trừ hai phân số nhanh, chính
xác
3 Thái độ: Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu
- Trò: Bảng con - Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra lý thuyết + kết hợp làm bài
tập
- 2 học sinh
- Sửa BTN - Học sinh sửa bài 4, 5/9
Trang 121’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập phép cộng
- trừ hai phân số
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Oân tập phép cộng , trừ - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên nêu ví dụ:
và
7
5
7
3
15
3 15
10
- 1 học sinh nêu cách tính và 1 học sinh thực hiện cách tính
- Cả lớp nháp
- Học sinh sửa bài - Lớp lần lượt từng học sinh nêu kết quả - Kết luận
Giáo viên chốt lại: - Tương tự với và
10
3 9
7
9
7 8
7
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - kết luận
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
hướng giải
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
- Tiến hành làm bài 1
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề Lưu ý
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự giải
Giáo viên nhận xét 3 + 2 = 15 + 2 = 17 hoặc 5 5 5
3 + 2 = 3 + 2 = 15 + 2 = 17
5 1 5 5 5 1- (2 + 1) =1 - 6 + 5 =1 -11 = 15 - 11 = 4
5 3 15 15 15 15
Bài 3: - Hoạt động nhóm bàn
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Nhóm thảo luận cách giải - Học sinh giải
Cộng từ hai phân số
Có cùng mẫu số
- Cộng, trừ hai tử
số
- Giữ nguyên
mẫu số
Không cùng mẫu số
- Quy đồng mẫu số
- Cộng, trừ hai tử số
- Giữ nguyên m,ẫu số