1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 5 – Tuần 3 – Nguyễn Xuân Thoại

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 279,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài  Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - Giúp học sinh nhận biết các tầng lớp nhân dân qua các ngheà nghieäp..  Giáo viên chốt lại, tuyên dương các nhóm dùng tranh để[r]

Trang 1

1

Thứ hai ngày 06 tháng 09 năm 2010

Tiết 1 : Chào cờ

Tiết 2: TẬP ĐỌC

LÒNG DÂN

I Mục tiêu:

Đọc đúng văn bản kịch Phân biệt tên nhân vật, lời nói của nhân vật Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống căng thẳng

Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai Hiểu nội dung phần 1: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc cứu cán bộ cách mạng

Giáo dục học sinh hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng và cả nước nói chung đối với cách mạng

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh minh họa cho vở kịch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm

- Trò : Bìa cứng có ghi câu nói của nhân vật mà em khó đọc

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Sắc màu em yêu

- Đọc thuộc bài – trả lời câu hỏi 2 SGK - Thiên Thanh

- Đọc thuộc bài – trả lời câu hỏi 3 SGK

- Đọc thuộc bài nêu nội dung chính - Thái Bảo.- Thu Thảo

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài : “Lòng dân” – ghi bài. - HS lắng nghe – nhắc lại đề

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng văn bản kịch - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Yêu cầu HS chọn nhóm và phân vai rồi đọc - Mỗi nhóm lần lượt đọc

- Học sinh nhận xét Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa phương

- Nhấn mạnh: hổng thấy, tui, lẹ… Phát âm lại các từ.

- Vở kịch có thể chia làm mấy đoạn?

Đoạn 1: Từ đầu là con

Đoạn 2: Chồng chị à ? tao bắn

Đoạn 3: Còn lại

Học sinh có thể tự chia đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn - Học sinh đọc nối tiếp

- Cho học sinh đọc các từ được chú giải trong bài - Học sinh đọc: hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,

Tuần 3

Trang 2

2

-ráng

- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc lại toàn bộ vở kịch - 1, 2 học sinh đọc

- Tổ chức cho học sinh thảo luận

+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế nào?

- Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt, hết đường, chạy vào

nhà dì Năm

- Các nhóm thảo luận

- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét

+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?

- Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng

vờ ăn cơm

+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất ? Vì

sao ?

- Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng, khi tên cai

xẵng giọng , hỏi lại : Chồng chị à ?, dì vẫn khẳng định : Dạ,

chồng tui / …

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét, bổsung

 Giáo viên chốt ý : Dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởng

nhầm dì sắp khai nên bị tẽn tò là tình huống hấp dẫn nhất vì

đẩy mâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểm sau đó cởi nút rất

nhanh và rất khéo

- Theo dõi

+ Nêu nội dung chính của vở kịch phần 1

Yêu cầu học sinh nêu

- Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu (thi đua

 tìm ý đúng)

- Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng

 GV chốt: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí

trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng - Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên đọc diễn cảm màn kịch

- Hướng dẫn học sinh cách đọc diễn cảm

- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng

- Học sinh nêu tính cách của các nhân vật và nêu cách đọc

về các nhân vật đó:

+ Cai và lính, hống hách, xấc xược

+ An: giọng đứa trẻ đang khóc

+ Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tự nhiên, ở đoạn sau: than

vãn, nghẹn ngào

- Lớp nhận xét

- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc - Từng nhóm thi đua

+ Giáo viên cho học sinh diễn kịch

+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, động tác từng nhân vật (2 dãy)

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch Lắng nghe, thực hiện

- Nhận xét tiết học

_

Trang 3

3

-Tiết 3: TỐN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số

Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với các hỗn số, so sánh các hỗn số ( bằng cách chuyển về thực hiện các phép tính với các phân số, so sánh các phân số)

Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận dụng điều đã học vào thực tế để chuyển đổi, tính toán

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Bảng con

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Hỗn số

- Học sinh lên bảng sửa bài 3 /14 (SGK)

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm  Cả lớp nhận xét , sửa bài

* Hoạt động 1: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp

Bài 1: Chuyển các hỗn số thành phân số.

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Thế nào là phân số thập phân? - 1 học sinh trả lời

+ Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số thành phân số? - 1 học sinh trả lời

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài:

2

5

13

5

3 

9

49 9

4

5 

- 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài - Nêu cách làm, học sinh chọn cách làm hợp lý nhất

GV chốt lại cách chuyển hỗn số thành phân số - HS nhắc lại

* Hoạt động 2: Luyện tập về so sánh phân số. - Hoạt động lớp, cá nhân

 Bài 2: So sánh các hỗn số - 1 học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài

- Sửa bài:

a) và ; = ; =

10

9

3

10

9 2

10

9 3 10

39

10

9 2 10 29

vì > nên >

10

39

10

29

10

9 3

10

9 2

Có thể HD cách giải thứ 2( So sánh phần nguyên trước)

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài - Nêu cách làm

* Hoạt động 3: Luyện tập phép tính về phân số. - Hoạt động nhóm đôi, thi đua

 Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện

phép tính

Đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên yêu cầu HS học theo nhóm

Trang 4

4

-Cách làm bài:

6

17 6

8 6

9 3

4 2

3

3

1

1

2

1

1      

Phần b,c,d làm tương tự với phép tính trừ, nhân, chia

- Học sinh thực hiện theo nhóm, trình bày trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng

- Nhận xét, bổ sung

 Giáo viên nhận xét , sửa bài - Học sinh sửa bài

5 Củng cố - dặn dò:

- Làm bài nhà- vở bài tập in Theo dõi, thực hiện

- Chuẩn bị: “ Luyện tập chung”

_

Tiết 4 : CHÍNH TẢ

NH – V: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I Mục tiêu:

- Nhớ và viết lại đúng chính tả một đoạn trong bài "Thư gửi các học sinh"

- Luyện tập về cấu tạo của vần ; bước đầu làm quen với vần có âm cuối “u” Nắm được quy tắc đánh dấu thanh

trong tiếng

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II Chuẩn bị:

- Thầy: SGK, phấn màu

- Trò: SGK, vở

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ:

- Kiểm tra mô hình tiếng có các tiếng: Thảm họa, khuyên

bảo, xoá đói, quê hương, toả sáng

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh điền tiếng vào mô hình ở bảng phụ

- Học sinh nhận xét

3 Bài mới 30’: Giới thiệu bài - Học sinh nghe, nhắc lại đề

* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên HDHS nhớ lại và viết - 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ –

viết

- Cả lớp nghe và nhớ lại

- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết cho học sinh - Học sinh nhớ lại đoạn văn và tự viết

- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở và sửa lỗi cho nhau

* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 2 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

- Yêu cầu các tổ thi đua lên bảng điền tiếng và dấu thanh

Trang 5

5

 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh kẻ mô hình vào vở

- Yêu cầu học sinh chép lại các tiếng có phần vần vừa tìm

ghi vào mô hình cấu tạo tiếng - Học sinh thực hiện.

- 1 học sinh lên bảng làm, cho kết quả

- Học sinh sửa bài trên bảng

 Dấu thanh nằm ở phần vần, trên âm chính, không nằm ở

vị trí khác - không nằm trên âm đầu, âm cuối hoặc âm đệm

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một phiếu tìm nhanh những

tiếng có dấu thanh đặt trên hoặc dưới chữ cái thứ 1 (hoặc 2)

của nguyên âm vừa học

- Các nhóm thi đua làm

- Cử đại diện làm

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Quy tắc đánh dấu thanh” - Lắng nghe, thực hiện

Tiết 5 : KHOA HỌC

CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE ?

I Mục tiêu:

Học sinh biết nêu những việc nên và không nên làm đối với người phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe

Học sinh xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ khi có thai

II Chuẩn bị:

- Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập

- Trò : SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Cuộc sống của chúng ta được hình thành như thế

nào?

- Diễm Quỳnh

- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử? Cơ thể của

chúng ta được hình thành như thế nào? - Hồng

- Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo thành ở thai nhi qua

các giai đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9 tháng? - Thành.

Trang 6

6

Cho học sinh nhận xét + giáo viên ghi điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài: Cần làm gì để cả mẹ và em bé

đều khỏe?

- Nhắc lại đề

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn. - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp - Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4, ở trang 12

SGK

- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nên

và không nên làm đối với những phụ nữ có thai và giải

thích tại sao?

- Thảo luận câu hỏi

+ Bước 2: Làm việc theo cặp. - Học sinh làm việc theo hướng dẫn trên của GV

+ Bước 3: Làm việc cả lớp

1- Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của bà mẹ và thai

nhi ( nên)

2- Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho sức khỏe của bà

mẹ và thai nhi ( Không nên)

3- Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại cơ sở y tế.(

nên)

4- Người phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp xúc với các

chất độc hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ …( Không

nên)

- Học sinh trình bày kết quả làm việc

- Nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Việc làm nào thể

hiện sự quan tâm, chia sẻ công việc gia đình của người

chồng đối với người vợ đang mang thai? Việc làm đó có

lợi gì?

 Giáo viên chốt:

- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi có thai và

trong thời kì mang thai sẽ giúp cho thai nhi lớn lên và phát

triển tốt Đồng thời, người mẹ cũng khỏe mạnh, sinh đẻ dễ

dàng, giảm được nguy hiểm có thể xảy ra

- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách nhiệm của cả

chồng và vợ về vật chất lẫn tinh thần để người vợ khỏe

mạnh, thai nhi phát triển tốt

Thảo luận nhóm đôi và trả lời, bổ sung

Theo dõi

* Hoạt động 2 : (Thảo luận cả lớp )

+ Bước 1:

- Yêu cầu HS quan sát hình 5, 6, 7 / 13 SGK và nêu nội

dung của từng hình

+ Bước 2:

+ Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan

tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?

- GV kết luận ( 32/ SGV)

HS quan sát và nhận xét, nêu nội dung các hình Trả lời cá nhân

Lắng nghe, nhắc lại

+ Bước 1: Thảo luận cả lớp

Trang 7

7

Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi trong SGK trang 13

+ Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc đi trên cùng

chuyến ô tô mà không còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì để

giúp đỡ ?

- Học sinh thảo luận và trình bày suy nghĩ

- Cả lớp nhận xét

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành đóng

vai theo chủ đề: “Có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai”

+ Bước 3: Trình diễn trước lớp

Gọi đại diện nhóm trình diễn

Giáo viên nhận xét, bổ sung

- Một số nhóm lên trình diễn

- Các nhóm khác xem, bình luận và rút ra bài học về cách ứng xử đối với người phụ nữ có thai

* Hoạt động 3: Củng cố

- Thi đua: (3 dãy) Kể những việc nên làm và không nên

làm đối với người phụ nữ có thai? - Học sinh thi đua kể tiếp sức

 GV nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì ”

Thứ ba ngày 07 tháng 09 năm 2010

Tiết 1 : THỂ DỤC

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN”

I MỤC TIÊU :

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ : Tập họp hàng docï, dóng hàng, điểm số, nghiêm, nghỉ, quay phải, trái, đằng sau, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu tập họp, dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự

; quay đúng hướng, đều, đẹp , đúng khẩu lệnh

- Trò chơi Bỏ khăn Yêu cầu tập trung chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường, vệ sinh nơi tập bảo đảm an toàn.

2 Phương tiện : Còi , 2 chiếc khăn tay

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

Phần mở đầu :

-Nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu

cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ,

trang phục tập luyện

- Khởi động :

- Chơi trò chơi Diệt các con vật có hại

:

Hoạt động lớp

- Lớp trưởng tập hợp, điểm số báo cáo cho GV

- Thực hiện dưới sự điều khiển của lớp trưởng

-HS Chơi trò chơi Diệt các con vật có hại :

Trang 8

8

Đứng tại chỗ hát và vỗ tay :

Phần cơ bản :

a) Đội hình đội ngũ :

- Oân tập họp hàng dọc , dóng hàng ,

điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ,

quay phải, quay trái, quay sau, dàn

hàng, dồn hàng

b)Trò chơi “Bỏ khăn ”:

- Lần 1, 2: GV điều khiển lớp tập

- Lần 3, 4 : Tổ trưởng điều khiển tổ tập

- Lần 5, 6 : Tập trung cả lớp do lớp trưởng điều khiển

- Quan sát, nhận xét, sửa chữa những sai sót cho các tổ

- Nêu tên trò chơi , tập họp HS theo đội hình chơi , giải thích cách chơi và quy định chơi

- Quan sát , nhận xét , biểu dương HS chơi tích cực

Phần kết thúc :

- Hệ thống bài :

- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học

và giao bài tập về nhà :

- Chạy đều nối thành 1 vòng tròn lớn , sau khép lại thành vòng tròn nhỏ, đứng lại quay mặt vào tâm vòng tròn :

_

Tiết 2: TỐN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: HS ôn tập về:

Chuyển một số phân số thành phân số thập phân

Chuyển hỗn số thành phân số

Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo ( tức là số

đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo tên một đơn vị đo )

Rèn học sinh nhận biết phân số thập phân nhanh Chuyển phân số thành phân số thập phân, chuyển hỗn số thành phân số chính xác

Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận dụng điều đã học vào thực tế để chuyển đổi, tính toán

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Bảng con

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Luyện tập

- Học sinh lên bảng sửa bài 2, 3 /14 (SGK) Tâm; Trang

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm Lớp nhận xét, đổi vở sửa bài

3.Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề bài Nhắc lại đề

* Hoạt động 1: Ôn lí thuyết, thông qua ví dụ. - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 1:Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân. - Đọc đề bài, nêu yêu cầu của đề

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Thế nào là phân số thập phân? - 1 học sinh trả lời

+ Em hãy nêu cách chuyễn từ phân số thành phân số thập

phân?

- 1 học sinh trả lời

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề

Trang 9

9

10

2 7

:

70

7

:

14

70

14  

1000

46 2 500

2 23 500

- HS sửa bài - Nêu cách làm, chọn cách làm hợp lý nhất

 Giáo viên chốt lại cách chuyển phân số thành phân số

thập phân

- HS nhắc lại

 Bài 2:Chuyển các hỗn số thành phân số Đọc đề, nêu yêu cầu của đề

+ Hãy nêu cách chuyển từ hỗn số thành phân số? - 1 học sinh trả lời

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài:

; 5

5

42

5

2

8 

4

20 4

3 

- 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài - Nêu cách làm chuyển hỗn số thành phân số

 Giáo viên nhận xét, sửa bài - Lớp nhận xét

* Hoạt động 3: Luyện tập.

Bài 3:Viết phân số thích hợp vào chỗ trống.

- Hoạt động nhóm đôi (thi đua nhóm nào nhanh lên bảng trình bày)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu:

a)1 dm = m; b)1g= kg; c)1phút= giờ

10

1

1000

1

60 1

- Học sinh thực hiện theo nhóm, trình bày trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng

 Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh sửa bài

 Bài 4: Viết các số đo độ dài theo mẫu:

- Giáo viên hướng dẫn HS làm bài mẫu:

10

7 5 10

7 m

CaÙc phần khác làm tương tự

- Học sinh thi đua thực hiện theo nhóm

 Giáo viên nhận xét, sửa bài - Lớp nhận xét, sửa bài

3

1 3 m 3

2

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà: Vở bài tập in Lắng nghe, thực hiện

- Chuẩn bị: “ Luyện tập chung”

_

Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

I Mục tiêu:

Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân

Thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam Tích cực hóa vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu

Trang 10

10

-Giáo dục ý thức sử dụng chính xác, hợp lí từ ngữ thuộc chủ điểm

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt Tranh vẽ nói về các tầng lớp nhân dân, về các phẩm chất của nhân dân Việt Nam

- Trò : Giấy A3 - bút dạ

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa

 Giáo viên nhận xét, đánh giá - Cả lớp theo dõi nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề. - Nhắc lại đề

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

 Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc bài 1 (đọc cả mẫu)

- Giúp học sinh nhận biết các tầng lớp nhân dân qua các

nghề nghiệp - Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm viết vào phiếu rồi dán lên bảng

 Giáo viên chốt lại, tuyên dương các nhóm dùng tranh để

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - HS đọc bài 2 (đọc cả mẫu)

 Giáo viên chốt lại: Đây là những thành ngữ chỉ các phẩm

chất tốt đẹp của người Việt Nam ta - Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm viết vào phiếu rồi dán lên bảng

- Học sinh nhận xét

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - Hoạt động cá nhân, lớp

- HS đọc bài 3 (đọc cả mẫu)

- Giáo viên theo dõi các em làm việc - 2 học sinh đọc truyện

- 1 học sinh nêu yêu cầu câu a, lớp giải thích

- Các nhóm làm việc, mỗi bạn nêu một từ, thư kí ghi vào phiếu rồi trình bày câu b

 Giáo viên chốt lại: Đồng bào: cái nhau nuôi thai nhi -

cùng là con Rồng cháu Tiên

- Học sinh sửa bài

- Đặt câu miệng (câu c)

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên giáo dục HS dùng từ chính xác - Học sinh nêu từ ngữ thuộc chủ điểm: Nhân dân

- Lớp vỗ tay nếu đúng, lắc đầu nếu sai

4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa” Theo dõi và ghi nhớ

Tiết 4 : ĐỊA LÍ

KHÍ HẬU

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w