1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 5 – Tuần 1 – Nguyễn Xuân Thoại

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 5A – Tuần 1 – GV: Nguyễn Xuân Thoại - Giaùo vieân nhaän xeùt - Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt - Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 23 tháng 08 năm 2010

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2 : TẬP ĐỌC

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Hiểu các từ ngữ trong bài : tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc

năm châu

- Hiểu nội dung chính của bức thư : Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS srẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mớ

III Các hoạt động dạy học :

2 Bài cũ : Kiểm tra SGK

- Giới thiệu chủ điểm trong tháng

- Học sinh lắng nghe

3 Giới thiệu bài mới :

- GV giới thiệu chủ điểm mở đầu sách - HS xem các ảnh minh họa chủ điểm

- dẫn dắt và ghi đề bài lên bảng - Học sinh lắng nghe

4 Phát triển các hoạt động :

Phương pháp : Thực hành, giảng giải

- YC.HS tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn - Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s - l

- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu

- Dự kiến : “tr – s- l”

 Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

Phương pháp : Trực quan, đàm thoại, giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên hỏi :

- 1 học sinh đọc đoạn 1 : “Từ đầu vậy các em nghĩ sao?”

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc - Đó là ngày khai trường đầu tiên của

biệt so với những ngày khai trường khác? nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước

ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực Tuần 1

Trang 2

dân Pháp

 Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó

- Giải nghĩa từ : “Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” - Học sinh lắng nghe

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác thường mà

Bác đã nói trong thư là gì?

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1

- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ

- Đọc lên giọng ở câu hỏi

- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại

- Giáo viên hỏi :

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước

ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu

- Giải nghĩa : Sau 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu - Học sinh lắng nghe

+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào đối với công

cuộc kiến thiết đất nước?

- Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh : làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2

- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2

- Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến : Học tập tốt, bảo vệ đất nước)

 Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn mạnh từ - ngắt

câu

- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dự kiến 10 học sinh)

* Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp : Thực hành

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm một

đoạn thư (đoạn 2) - 2, 3 học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp - Nhận xét cách đọc

- GV theo dõi, uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi

Trang 3

- Đại diện nhóm đọc

- Dự kiến : Bác thương học sinh - rất quan tâm - nhắc nhở nhiều điều  thương Bác

* Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS HTL - HS nhẩm họcthuộc câu văn đã chỉ định HTL

- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?

- Thi đua 2 dãy : Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn em thích

nhất

- Học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò :

Nhận xét tiết học

ƠN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

2 Kĩ năng :

- Củng cố cho học sinh khái niệm ban đầu về phân số : đọc, viết phân số

3 Thái độ :

- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Chuẩn bị 4 tấm bìa

- Học sinh : Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III Các hoạt động dạy học :

2 Bài cũ : Kiểm tra SGK - bảng con

- Nêu cách học bộ môn toán 5

3 Giới thiệu bài mới :

- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái niệm

phân số

- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (SGK)

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 1 :

Phương pháp : Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện yêu cầu của giáo viên

- Tổ chức cho học sinh ôn tập

Trang 4

- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm

bìa và nêu :

 Tên gọi phân số

 Viết phân số

 Đọc phân số

- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc (lên bảng) đọc hai phần

3

2

ba

- Vài học sinh nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại

- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các phân số :

100

40

; 4

3

; 10

5

; 3

2

- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây

dưới dạng phân số : 2 : 3 ; 4 : 5 ; 12 : 10

- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép

chia 2 : 3? - Phân số là kết quả của phép chia 2 : 3 3

2

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với

các số : 4 ; 15 ; 14 ; 65

- Từng học sinh viết phân số : là kết quả của 4 : 5

5 4

là kết quả của 12 : 10

10

12

- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có mẫu

số là gì? - mẫu số là 1- (ghi bảng)

1

14

; 1

15

; 1

4

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với số

1 - Từng học sinh viết phân số : ;

17

17

; 9

9

; 1

1

- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm như

thế nào? - tử số bằng mẫu số và khác 0 - Nêu VD :

12

12

; 5

5

; 4

4

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với số

0 - Từng học sinh viết phân số : ;

45

0

; 5

0

; 9

0

- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc

điểm gì? (ghi bảng)

Phương pháp : Thực hành

- Hướng học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Tưng hoc sinh lam bai vao vơ bai tap

- Lần lượt sửa từng bài tập

- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng (nhanh, đúng)

Phương pháp : Thực hành

- Tổ chức thi đua : - Thi đua ai giải nhanh bài tập giáo viên ghi sẵn ở bảng phụ

- Nhận xét cách đọc

Trang 5

-

100

8

17

1  

-

0 100

99

0   

-

36

;

99  

-

5

;

1

;

0  

-

8

:

6 

5 Tổng kết - dặn dò :

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị : Ôn tập “Tính chất cơ bản của

phân số”

Nhận xét tiết học

**********************************

Tiết 4: CHÍNH TẢ

NGHE – VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nghe và viết đúng đoạn thơ của Nguyễn Đình Thi

2 Kĩ năng:

- Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày đúng đoạn thơ

3 Thái độ:

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ:

- Kiểm tra SGK, vở HS

3 Giới thiệu bài mới:

- Chính tả nghe viết

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, giảng giải

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe

- Giáo viên nhắc học sinh cách tình bày bài viết theo

thể thơ lục bát

- Học sinh nghe

- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ ngữ khó (danh

từ riêng)

- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó

- Học sinh ghi bảng con

Trang 6

- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết, mỗi

dòng đọc 1-2 lượt - Học sinh viết bài

- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của học sinh

- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài

- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho nhau

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Luyện tập

- Học sinh làm bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức nhóm

- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài trên bảng

- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nghe

5 Tổng kết - dặn dò

- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k

- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần

- Nhận xét tiết học

**************************************

Tiết 5: KHOA HỌC

SỰ SINH SẢN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh nhận ra mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và con cái có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình

2 Kĩ năng:

- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh yêu thích khoa học

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)

- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ:

Trang 7

- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học

- Nêu yêu cầu môn học

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Phương pháp: Trò chơi, học tập, đàm thoại, giảng giải,

thảo luận

- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu

cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em

bé đó

- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con  HS thực hành vẽ

- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều để HS

chơi

- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe

 Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS nhận được phiếu

có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé

Ngược lại, ai có phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con

mình

 Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh (trước thời gian quy

định) là thắng, những ai hết thời gian quy định vẫn chưa

tìm thấy bố hoặc mẹ mình là thua

- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi

- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội thắng - HS lắng nghe

 GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé? - Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của

mình

- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Tất cả các trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều có

những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

 GV chốt - ghi bảng: Tất cả trẻ em đều do bố, mẹ sinh

ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, trực quan

- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4 trang 4, 5 trong SGK và

đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình - HS quan sát hình 2, 3, 4- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình

 Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ

- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV

- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

của nhóm mình

 Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản - HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:

 Nhờ đâu mà có các thế hệ trong gia đình, một

Trang 8

dòng họ được kế tiếp nhau?

 Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

- GV chốt ý + ghi: Nhờ các khả năng sinh sản mà cuộc

sống của mỗi gia đình, dòng họ và cả loài người được tiếp

tục từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Học sinh nhắc lại

- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu

- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới thiệu cho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc các thành viên khác trong gia đình

- GV đánh giá và liên hệ giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Bạn là con gái hay con trai?

- Nhận xét tiết học

***********************************************************************

Thứ ba ngày 24 tháng 08 năm 2010 Tiết 1: THỂ DỤC

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH , TỔ CHỨC LỚP , ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”

I MỤC TIÊU :

- Giới thiệu chương trình Thể dục 5 Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng

- Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện Yêu cầu HS biết được những điểm cơ bản để thực hiện trong các giờ học Thể dục

- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn

- Oân đội hình đội ngũ : Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học ; cách xin phép ra vào lớp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to , rõ , đủ nội dung

- Trò chơi Kết bạn Yêu cầu HS nắm được cách chơi , nội quy chơi , hứng thú trong khi chơi

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

Trang 9

Nội dung Phương pháp Tổ chức thực hiện

Phần mở đầu:

- Tập hợp, phổ biến yêu cầu giờ học

- Khởi động: Chạy nhẹ nhàng

Phần cơ bản:

a) Giới thiệu tóm tắt chương trình Thể dục 5 :

2 – 3 phút

b) Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện : 1 – 2

phút

c) Biên chế tổ tập luyện : 1 – 2 phút

d) Chọn cán sự Thể dục lớp : 1 – 2 phút

e) Oân đội hình đội ngũ : 5 – 6 phút

f) Trò chơi “ Kết bạn ” : 4 – 5 phút

Phần kết thúc :

- Hệ thống bài : 1 – 2 phút

- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và giao

bài tập về nhà : 2 – 3 phút

Lớp trưởng tập hợp lớp theo 4 hàng dọc Giáo viên nêu phương pháp kiểm tra, cách cho điểm

Từ 4 hàng chạy thành 1 hàng thành vòng tròn, chỉnh hàng và giãn cách 1 sải tay

Tập dưới sự điều khiển của cán sự

Chú ý nhắc nhở HS tinh thần học tập và tính kỉ luật

GV phổ biến nội qui, học sinh lắng nghe

Khi lên lớp , quần áo phải gọn gàng ; không đi dép lê , phải đi giày hoặc dép có quai sau ; khi nghỉ tập phải xin phép thầy cô

- Trong giờ học, muốn ra vào lớp phải được GV cho phép

- Chia đồng đều nam nữ và trình độ sức khỏe ở mỗi tổ; chọn tổ trưởng là em có sức khỏe, nhanh nhẹn, thông minh, được tổ tín nhiệm

- Dự kiến , nêu lên để cả lớp quyết định ; tốt nhất là chọn lớp trưởng

- Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học ; cách xin phép ra vào lớp

- Làm mẫu , sau đó chỉ dẫn cho cán sự và cả lớp cùng tập

- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi – HS chơi

Giáo viên nhận xét

Học sinh lắng nghe, đi theo hàng về lớp

*************************

Tiết 2: TỐN

ÔN TẬP TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I /Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số đề rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số

II / Chụẩn bị :

III/ Các hoạt động dạy học :

Trang 10

1/ Bài cũ : học sinh lên bảng làm bài tập giáo viên giao ở tiết

trước

Giáo viên nhận xét ghi điểm

2/ Bài mới :

Giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 1 : Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

- GV hướng dẫn học sinh thực hiện theo ví dụ 1 ,

- Giáo viên viết bài tập lên bảng

- Viết số thích hợp vào ô trống

- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh trên bảng Gọi học

sinh dưới lớp trình bày bài của mình

Ví dụ 2 :

H: Khi nhân cả tử số và mẫu số của phân số với một số tự

nhiên ta được gì ?

Hướng dẫn học sinh tìm số thích hợp điền vào chỗ trống

- Giáo vịên nhận xét phần bài của học sinh

H: Khi chia tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số

tự nhiên khác 0 ta được gì?

Được phân số bằng phân số đã cho

5 5 4 20

6  6 4 24

Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số:

* Rút gọn phân số

H Thế nào là rút gọn phân số ?

Tìm một phân số bằng phân số đã cho nhưng tử số và mẫu số

bé hơn

H: Khi rút gọn phân số ta phải chú ý điều gì ?

-Ta phải rút gọn đến khi phân số tối giản

Quy đồng mẫu số các phân số.

H: Thế nào là quy đồng mẫu số các phân số ?

- Giáo viên sửa bài cho học sinh

Hoạt động 2: Luyện tâp

Bài 1: Rút gọn các phân số Hướng dẫn học sinh làm bài vào

vở

Gọi học sinh lên bảng làm bài

15 15 : 5 3 18 18 : 9 2 36 36 : 4 9

25 25 : 55 27 27 : 9 3 64 64 : 4 8

GV nhận xét sửa chữa

Bài 2: Cách tổ chức như bài 1

2 2 8 16 1 1 12 12 5 5 8 40

2 3 8 24 4 4 12 48 6 6 8 48

-2 học sinh làm bài

- Học sinh nhắc lại đề

- Học sinh làm bài –lớp làm vào giấy nháp

Học sinh trả lời, nhận xét và bổ sung

-Vài học sinh nêu ví dụ:

90 90 : 30 3

120 120 : 30  4

- Là làm cho các phân số đã cho có cùng mẫu số chung nhưng vẫn bằng các phân số ban đầu

Nêu yêu cầu

Làm bài vào vở

- Học sinh làm vào vở

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w