ta quy đồng mẫu số rồi trừ hoặc cộng hai mẫu số đã quy đồng Hoạt động 2: Thực hành: Bài 1: Tính: Học sinh đọc đề và làm bài vào vở.Lần lượt hai hoïc sinh leân baûng laøm.. H- Baøi taäp y[r]
Trang 1Thứ hai ngày 30 tháng 08 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: TỐN
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
- Viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số
- Biết chuyển một số phân số thành phân số thập phân Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của một số cho trước
- Có ý thức làm bài cẩn thận , trình bày sạch đẹp
II.CHUẨN BỊ :
- GV : Nội dung ôn tập
- HS : Ôn lại nội dung đã học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định
2.Kiểm tra : Phân số thập phân
- Yêu cầu HS thực hiện :
HS1 : Khoanh tròn vào chữ cái những phân số thập phân
HS2 : Sửa phần c, d bài 4 / 8
- Sửa bài , ghi điểm cho HS
3.Bài mới :
HĐ1 : Thực hành
- Yêu cầu HS lần lượt đọc và nêu yêu cầu của mỗi bài tập
- HS lần lượt làm bài nối tiếp ( vở , trên bảng ) từng bài :
Bài 1/9 : Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
dưới mỗi vạch của tia số ( GV vẽ trên bảng – HS lên viết )
0 1
10
1
10
2 10
3 10
4 10
5 10
6 10
7 10
8 10 9
- Trật tự
1 Linh
2 Thảo
- Cả lớp theo dõi sửa bài
- Đọc đề và nêu yêu cầu mỗi bài
- Lần lượt làm từng bài vào vở , trên bài Tuần 2
Trang 2Bài 2: Viết các phân số sau thành phân số thập phân:
10
55 5 x
5 x
11
2
11
100
375 25
4
25 15 4
15
10
62 2 x
2 x 31 5
31
Bài 3: Viết các phân số sau thành phân số thập phân có
mẫu số là 100
100
24 4 x
25
4
x
25
6
100
50 10 : 1000
10 : 500 1000
500
H- Muốn tìm phân số bằng phân số đã cho ta làm thế nào?
Bài 4: Điền dấu < , > , =
10
9
107
100
87
10092
100
50
105
10
29
108 H- Muốn so sánh hai phân số ta làm thế nào?
Bài5: Yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiểu đề giải:
H- Bài toán cho biết gì?
H- Bài toán hỏi gì?
H- Muốn biết lớp có bao nhiêu học sinh giỏi toán bao
nhiêu học sinh giỏi Tiếng Việt ta làm thế nào?
Giải:
Số học sinh giỏi toán là:
30 x3 : 10 = 9 ( Học sinh)
Số học sinh giỏi tiếng Việt là:
30 x 2 : 10 = 6 ( Học sinh)
Đáp số: 6 học sinh; 9 học sinh
HĐ2 : Hướng dẫn HS sửa bài :
- Yêu cầu HS đổi vở chéo nhau
- Thực hiện sửa bài : Theo dõi nhận xét của bạn , ý kiến
đánh giá của GV , thực hiện chấm : Đ/S ( GV củng cố
kiến thức sau mỗi bài )
- GV chấm điểm và có thể cho vài HS trao đổi cách thức
làm bài nhanh, chính xác, đặc biệt bài 4
4 Củng cố – dặn dò :
- Tổng kết , nhấn mạnh phần HS sai sót
- Xem lại bài 4 phần cuối trang 7 Chuẩn bị bài :”phép
cộng , phép trừ hai phân số ”
HS trả lời
- 2 Học sinh đọc đề tìm hiểu đề Lớp đọc thầm và nêu cách giải
- Từng cặp thực hiện đổi vở, theo dõi sửa bài theo hướng dẫn của GV
- Tiếp thu , sửa chữa
- Ghi bài , chuyển tiết
_
Tiết 3: Ê ĐÊ
Tiết 4: TẬP ĐỌC
Trang 3NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Giúp HS biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
Hiểu nội dung bài : Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
Tự hào về truyền thống dân tộc
II CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
Bảng phụ viết sẵn một đọan của bảng thống kê để hướng dẫn HS luyện đọc.
- HS : Đọc bài và xem nội dung bài
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định : Nề nếp
2 Kiểm tra : “ Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi :
HS1 : Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ
chỉ màu vàng đó ?
HS2 : Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho
biết từ đó gợi cho em cảm giác gì ?
HS3: Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm
cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ?
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu bài văn, sau đó đọc bảng thống kê theo
trình tự cột ngang như sau :
* Triều đại / Lý / Số khoa thi / 6 / Số tiến sĩ / 11 / số trạng
nguyên / 0 /
* Triều đại / Trần / Số khoa thi / 14 / Số tiến sĩ / 51 / số
trạng nguyên / 9 /
………
* Tổng cộng / Số khoa thi / 185 / Số tiến sĩ / 2896 / số
trạng nguyên /46/
- Cho HS quan sát ảnh Văn Miếu – Quốc Tử Giám
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đọan bài văn (2 – 3
lượt)
* Bài văn chia thành 3 đọan như sau :
+ Đoạn 1 : Từ đầu lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ, cụ thể
Hoạt động cá nhân
1 Quỳnh Trang
2 Dũng
3 Tuấn
Lắng nghe GV nhận xét
1 em nhắc lại đề bài
Lớp chú ý lắng nghe, chú ý cách đọc bảng thống kê của GV
Quan sát trên tranh
2 – 3 em lần lượt nối tiếp nhau đọc từng đọan của bài văn Lớp chú ý lắng nghe Cá nhân tự sửa sai những lỗi mắc phải khi
Trang 4như sau.
+ Đoạn 2 : Bảng thống kê (yêu cầu HS đọc số liệu
thống kê của 1 hoặc 2 triều đại)
Đoạn 3 : Phần còn lại
- Giúp HS sửa lỗi sai khi đọc, ngắt nghỉ hơi khi đọc chưa
đúng
- Yêu cầu HS đọc phần giải nghĩa các từ khó trong bài :
văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích.
- Tổ chức HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 – 2 em đọc toàn bài
HĐ 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS đọc thầm từng đoạn, cả bài, yêu cầu
trao đổi thảo luận nhóm:
1) Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên
điều gì?
2) Hãy đọc và phân tích bảng số liệu thống kê theo các
mục sau :
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất ?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất ?
3) Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hóa
Việt Nam ?
- Đại diện theo nhóm trình bày trước lớp, GV bổ sung ý
kiến của HS, chốt ý :
1) Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm
1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ, tính
từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm
1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa
thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ
2) (Đọc thầm bảng phân tích số liệu thống kê, từng em
làm việc cá nhân theo yêu cầu đã nêu )
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất : Triều Lê –
104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất : Triều Lê – 1780 tiến
sĩ
3) Người Việt Nam có truyền thống coi trọng đạo học
Việt Nam là một đất nước có một nền văn hiến lâu đời
Dân tộc ta rất đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu
đời
HĐ 3 : Luyện đọc diễn cảm
đọc
1 – 2 em giải nghĩa các từ bên ( đọc ở phần sau của bài văn.) Từng cặp 2 em luyện đọc
2 em đọc lại toàn bài
Từng HS đọc thầm, chia nhóm 6 em thảo luận, cử thư ký ghi kết quả
Đại diện nhóm trình bày trước lớp, Các nhóm khác chú ý theo dõi, bổ sung
2 – 3 em nhắc lại
3 em nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài văn
2 em xung phong đọc một đoạn tiêu biểu trong bài văn
Trang 5- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài văn GV kết hợp uốn
nắn để HS có giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn
trong văn bản
- Yêu cầu 2 em đọc 1 đọan tiêu biểu trong bài , nhắc nhở
và giúp đỡ HS cách đọc ngắt nghỉ hơi giữa các từ, cụm từ
đối với đọan có bảng thống kê
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn để đọc đúng bảng
thống kê
Lớp chú ý lắng nghe
Tiếp thu lời dặn, thực hiện
Ghi bài; thực hiện chuyển tiếp
_
Tiết 5: CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT : LƯƠNG NGỌC QUYẾN
.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe, viết đúng chính tả bài Lương Ngọc Quyến
2 Kĩ năng: Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng vần vào mô hình, biết đánh dấu
thanh đúng chỗ, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng
- Trò: SGK, vở
III Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Nêu quy tắc chính tả ng / ngh, g / gh, c /
- Giáo viên đọc những từ ngữ bắt đầu
bằng ng / ngh, g / gh, c / k cho học sinh
viết: ngoe nguẩy, ngoằn ngoèo, nghèo
nàn, ghi nhớ, nghỉ việc, kiên trì, kỉ
nguyên
- Học sinh viết bảng con
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Cấu tạo của phần vần
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: T.hành, giảng giải
Trang 6- Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh nghe
- Giáo viên giảng thêm về nhà yêu nước
Lương Ngọc Quyến
- Giáo viên HDHS viết từ khó - Học sinh gạch chân và nêu những từ hay viết sai (tên
riêng của người , ngày,tháng , năm …)
- Học sinh viết bảng từ khó : mưu, khoét, xích sắt ,
Giáo viên nhận xét
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho học sinh viết,
mỗi câu hoặc bộ phận đọc 1 - 2 lượt
- Học sinh lắng nghe, viết bài
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi viết
- Giáo viên đọc toàn bộ bài - Học sinh dò lại bài
- HS đổi tập, soát lỗi cho nhau
- Giáo viên chấm bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Phương pháp: Luyện tập
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả - Học sinh đọc yêu cầu đề - lớp đọc thầm - học sinh làm
bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài thi tiếp sức
- Học sinh kẻ mô hình
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh lần lượt đọc kết quả phân tích theo hàng dọc (ngang, chéo)
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua - Dãy A cho tiếng dãy B phân tích cấu tạo (ngược lại)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn văn “Thư gửi các học
sinh”
- Chuẩn bị: “Quy tắc đánh dấu thanh”
_
Tiết 6: KHOA HỌC
NAM HAY NỮ ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU :
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
Trang 7- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới không phân biệt bạn nam, bạn nữ.
- Giáo dục học sinh biết tôn trọng mọi người không phân biệt nam và nữ
II CHUẨN BỊ :
- GV: Phiếu học tập, câu hỏi thảo luận
- HS: xem bài trước Nội dung thuyết trình về tầm quan trọng của nam và nữ trong xã hội
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1-Ổn định.
2-Bài cũ: Nam hay nữ ( tiết 1 )
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
HS1 : Nêu một số đặc điểm khác biệt của nam và nữ?
- Nhận xét , ghi điểm
3-Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ3 : Một sôù quan niệm xã hội về nam và nữ.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi sau
H- Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không? Hãy
giải thích tại sao bạn đồng ý tại sao bạn không đồng ý?
a- Công việc nội trợ là của cả nam và nữ
b- Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình
c- Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học
kĩ thuật
=>GV chốt ý mọi công việc trong xã hội cả nam và nữ
đều có trách nhiệm tham gia Và có thể thực hiện được
không phân biệt nam hay nữ
HĐ4: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên nêu câu hỏi học sinh nêu ý kiến của mình
H- Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ
với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau
như thế nào? Như vậy có hợp lý không?
- Học sinh có thể nêu con trai đi học về được chơi, con
gái đi học về thì trông em và giúp bố mẹ nấu cơm… )
H- Trong lớp mình có phân biệt đối xử giữa học sinh nam
và học sinh nữ không? Như vậy có hợp lý không?
H-Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
=>GV kết luận ở nhà cũng như ở trường, lớp chúng ta
không nên phân biệt giữa nam và nữ vì nam hoặc nữ đều
là con người như nhau và có trách nhiệm nghĩa vụ công
dân như nhau vì vậy chúng ta cần cư xử bình đẳng
- Trật tự
1 Như Quỳnh
1 em nhắc lại đầu bài
- Học sinh trả lời nhóm đôi trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến mình
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh nêu ý kiến của bản thân
- Lớp nhận xét bổ sung
- Học trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Học sinh thi giữa hai dãy nói về quyền và nghĩa vụ của nam và nữ
Trang 8HĐ5: Thi hùng biện nói về quyền và nghĩa vụ của nam
và nữ.
- GV cho học sinh thi theo dãy: học sinh nam nói về
quyền và nghĩa vụ của nam và nữ nói về nữ
- Học sinh thảo luận trong 5 phút sau đó mỗi dãy cử 1
nam 1 nữ lên thi
- Tổ chức HS trình bày kết qủa thảo luận
4 Củng cố – dặn dò :
- Chúng ta có nên phân biệt cư xử giữa nam và nữ
không? Vì sao?
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
1 -2 em thực hiện nêu trước lớp
- Lắng nghe , ghi bài
Thứ ba ngày 31 tháng 08 năm 2010
Tiết 1 : THỂ DỤC
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC”
I MỤC TIÊU :
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ : cách chào , báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học ; cách xin phép ra vào lớp , tập họp hàng dọc , dóng hàng , điểm số , nghiêm , nghỉ , quay phải , trái , đằng sau Yêu cầu báo cáo mạch lạc , tập họp hàng nhanh , quay đúng hướng , thành thạo , đều , đẹp , đúng
- Trò chơi Chạy tiếp sức Yêu cầu chơi đúng luật , trật tự , nhanh nhẹn , hào hứng
- Có ý thức tổ chức kỉ luật
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , 2 – 4 lá cờ đuôi nheo , kẻ sân chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Phần mở đầu:
- Tập hợp, phổ biến yêu cầu giờ
học
- Khởi động: Chạy nhẹ nhàng
Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ :
- Oân cách chào , báo cáo khi
bắt đầu và kết thúc bài học ;
Lớp trưởng tập hợp lớp theo 4 hàng dọc Từ 4 hàng chạy thành 1 hàng thành vòng tròn, chỉnh hàng và giãn cách 1 sải tay
Tập dưới sự điều khiển của cán sự
- Lần 1 : GV điều khiển lớp tập
- Quan sát , nhận xét , sửa chữa những sai sót cho các tổ
- Lần 5 : Tập trung cả lớp do lớp trưởng điều khiển
Trang 9cách xin phép ra vào lớp
- Tập họp hàng dọc, dóng hàng
, điểm số, đứng nghiêm, đứng
ngh, quay phải, quay trái, quay
sau
b) Trò chơi “Chạy tiếp sức ” :
Phần kết thúc :
- Hệ thống bài :
- Nhận xét , đánh giá kết quả
giờ học và giao bài tập về nhà :
- Nêu tên trò chơi, tập họp HS theo đội hình chơi, giải thích cách chơi và quy định chơi
- Quan sát, nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc Giáo viên nhận xét
- Các tổ đi nối nhau thành 1 vòng tròn lớn , vừa đi vừa làm động tác thả lỏng ; sau khép lại thành vòng tròn nhỏ , đứng lại quay mặt vào tâm vòng tròn :
Học sinh lắng nghe, đi theo hàng về lớp
_
Tiết 2 : TỐN
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I.Mục tiêu :
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép côïng phép trừ hai phân số
- Rèn học sinh giải toán chính xác, nhanh, thành thạo Kết hợp làm bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng trừ hai phân số
II.Chuẩn bị :
- Giáo viên : Nội dung ôn tập
- Học sinh ôn lại nội dung đã học
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của trò 1.Ổn định :
2.Bài cũ :
Bài 1: Qui đồng mẫu số 2 phân số: và
4
3
5 2
Bài 2: Tính: +
4
3 5 2
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài : Ôn tập : phép cộng phép trừ hai phân số
Hoạt động 1 : Ôn tập.
a- Giáo viên nêu ví dụ yêu cầu học sinh thực hiện Một học
sinh lên bảng
Hát
Hoài Nam Thu Hiền
- Đọc đề và làm bài vào vở nháp
- Nhận xét, sửa bài
Trang 10-VD1:
7
8 7
5 3 7
5 7
3
H- Nhận xét mẫu số của hai phân số ? (Hai phân số có chung
mẫu số)
H- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ta làm thế nào? (Cộng
hai tử số , mẫu số giữ nguyên)
-VD2:
15
7 15
3 10 15
3
15
10
H- Nhận xét mẫu số của hai phân số ? (Hai phân số có chung
mẫu số)
H-Muốn trừ hai phân số cùng mẫu ta làm thế nào? (Trừ tử số
cho tử số, mẫu số giữ nguyên)
b-Giáo viên nêu ví dụ yêu cầu học sinh thực hiện 1 học sinh
lên bảng
- VD1:
90
97 90
27 90
70 10
3
9
- VD2:
72
7 72
56 72
63 9
7
8
7
H- Nhận xét mẫu số của hai phân số ? (Hai phân số có khác
mẫu số)
H- Muốn trừ hoặc (Cộng) hai phân số khác mẫu ta làm thế
nào? ( ta quy đồng mẫu số rồi trừ hoặc cộng hai mẫu số đã
quy đồng)
Hoạt động 2: Thực hành:
Bài 1: Tính: Học sinh đọc đề và làm bài vào vở.Lần lượt hai
học sinh lên bảng làm
H- Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì?
56
83 56
35 48 56
35 56
48 8
5
7
6
b
40
9 40
15 24 40
15 40
24
8
3
5
c = d =
12
13
18 5
Bài 2: Tính: Học sinh đọc đề và làm bài vào vở.Lần lượt hai
học sinh lên bảng làm
5
17 5
2 5
15 5
2 1
3
5
b- 1-(
15
4 15
11 15
15 15
11 1 )
3
1
5
2
Bài3: Yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiểu đề giải:
H- Bài toán cho biết gì?
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Lớp bổ sung
Đọc đề và làm bài vào vở nháp
- Nhận xét, sửa bài
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Lớp bổ sung
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Lớp bổ sung
- Đọc đề và thực hiện các yêu cầu
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
- Đọc đề và thực hiện các yêu cầu
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
- Học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Làm bài vào vở, một học sinh lên bảng
- Học sinh đối chiếu bài mình nhận xét sửa sai
- Học sinh trả lời
Lắng nghe