- Nhận xét ghi điểm 3 Bài mới a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính tả bài: Những quả đào - Ghi tựa bài b Hướng dẫn tập chép * Hướng dẫn chuẩn bị - Đọc bài chính tả - HS đọc lại bài[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29
(từ ngày 18 /03 đến ngày 22 /03/2013)
2
18/03
Tập đọc
Tập đọc
Toán
Đạo đức
1 2 3 4
Những quả đào Những quả đào Các số từ 111 đến 200 Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)
GD KNS
THMT + KNS + TT HCM
3
19/03
Kể chuyện
Toán
Chính tả
Thủ công
1 2 3 4
Những quả đào Các số có 3 chữ số Những quả đào Làm vòng đeo tay (TT)
GD KNS
4
20/03
Tập đọc
Toán
Luyện từ và câu
1 2 3
Cây đa quê hương
So sánh các số có 3 chữ số
Từ ngữ về cây cối Câu hỏi để làm gì? TH BVMT
5
21/03
Tập viết
Toán
TN & XH
1 2 3
Chữ hoa A (kiểu 2) Luyện tập
Một số loài vật sống dưới nước GD KNS
6
22/03
Chính tả
Toán Tập làm văn
HĐTT
1 2 3
Hoa phượng Mét
Đáp lời chia vui Nghe – trả lời câu hỏi
GD KNS
Trang 2TUẦN 29
Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2013
TẬP ĐỌC NHỮNG QUẢ ĐÀO
I) Mục đích yêu cầu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
* GD KNS:
- Tự nhận thức.
_ Xác định giá trị bản thân.
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc
III) Hoạt động dạy học Tiết 1
1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS HTL bài thơ, trả lời câu hỏi:
+ Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- HS quan sát tranh SGK hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
Hôm nay các em sẽ đọc truyện “ những quả
đào” Qua truyện này, các em sẽ thấy các bạn
nhỏ trong truyện được ông mình cho những
quả đào rất ngon đã dùng những quả đào đó
như thế nào?
- Ghi tựa bài
b) Luyện đọc
* Đọc mẫu: lời kể khoan thai, rành mạch, giọng
ông: ôn tồn, hiền hậu, hồ hở khi chia quà cho
các cháu thân mật, ấm áp, khi hỏi các cháu ăn
đào có ngon không? Ngạc nhiên khi hỏi Việt vì
sao không nói gì, cảm động phấn khởi Việt có
tấm lòng nhân hậu Giọng Xuân hồn nhiên,
- Hát vui
- Cây dừa
- HTL bài thơ, trả lời câu hỏi
- Phát biểu
- Phát biểu
- Nhắc lại
Trang 3nhanh nhảu; Vân: ngây thơ; Giọng Việt: lúng
túng, rụt rè
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu
- Đọc từ khó: cái vò, làm vườn, hài lòng, nhận
xét, tiếc rẻ, thơ dại, nhân hậu, thốt Kết hợp giải
nghĩa các từ ở mục chú giải Giải thích thêm
các từ: nhân hậu( thương người đối xử có tình
nghĩa với mọi người)
+ GV giải nghĩa từ
+ Cái vò: (đồ dựng bằng đất nung, miệng tròn,
thân phình ra, đáy thót lại)
+ Hài lòng: (vừa ý, ưng ý)
+ Thơ dại: ( còn bé quá, chưa biết gì)
+ Thốt: ( bật ra thành lời một cách tự nhiên)
- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)
- Nhận xét tuyên dương
- Luyện đọc câu
- Luyện đọc từ khó
- Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc nhóm
Tiết 2
C) Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Câu 1: Người ông dành những quả đòa cho
ai?
* Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với
những quả đào?
- Cô bé Xuân làm gì với những quả đào?
- Cô bé Vân đã làm gì với quả đào?
- Việt đã làm gì với quả đào?
* Câu 3:
- Ông nhận xét gì về Xuân?
- Ông nói gì về Vân? Vì sao ông nói như vậy?
- Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy?
- Ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
- Xuân đem hạt đào trồng vào một cái Vò
- Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt đi Đào ngon quá, cô bé ăn xong vẫn còn thèm
- Việt dành quả đào cho Sơn bị ốm Sơn không nhận, cậu đặt quả đào ở bàn
và về
- Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi vì Xuân thích trồng cây
- Ông nói Vân còn thơ dại quá Ông nói vậy vì Vân ham ăn, ăn hết phần của mình mà vẫn còn thèm
- Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu
Trang 4* Câu 4: Em thích nhân vật nào? Vì sao?
D) Luyện đọc lại
- 2 nhóm HS phân vai thi đọc lại câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
+ Qua câu chuyện em cần học ở nhân vật nào?
- GDHS: Thương yêu và giúp đỡ tất cả mọi
người
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về luyện đọc lại bài Xem bài mới
vì em biết thương bạn, nhường miếng ngon cho bạn
- Phát biểu
- Thi đọc theo vai
- Nhắc lại
- Phát biểu
TOÁN CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I) Mục tiêu
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200
- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200
- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200
- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
- Các bài tập cần làm: bài 1, 2( a), 3 Bài 2( b, c) dành cho HS khá giỏi
II) Đồ dùng dạy học
- Bộ toán thực hành GV + HS
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 3
- Bảng nhóm
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét ghi điểm
103 < 107 109 > 106
105 > 101 104 < 108
3) Bài mới
a) Giới thiệu đọc và viết số từ 111 đến 200
- Làm việc cả lớp
- Học tiếp các số và trình bày bảng như SGK
Trăm Chục Đơn Viết Đọc số
- Hát vui
- Các số từ 101 đến 110
- Làm bài tập bảng lớp
Trang 5vị số 1
1
1
1
…
1 1 1 1
…
1 2 3 4
…
111 112 113 114
…
- Một trăm mười một
- Một trăm mười hai
- Một trăm mười ba
- Một trăm mười bốn
…
* Viết và đọc số 111
- HS xác định số trăm, chục, đơn vị, cho biết
cần điền chữ số thích hợp nào, viết số điền vào
ô trống
- HS nêu cách đọc
* Viết và đọc số 112
- Hướng dẫn HS làm việc như số 111 các số
còn lại trong bảng
- Làm việc cá nhân
+ Nêu tên số, HS lấy các hình vuông( trăm)
các HCN( chục) và đơn vị( ô vuông) để được
hình ảnh trực quan của số đã cho
- HS thao tác trên đồ dùng trực quan các số
132, 142, 121, 172
- Nhận xét sửa sai
b) Thực hành
* Bài 1: Viết( theo mẫu)
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em làm tương tự như bài
mẫu
- HS làm bài tập theo nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
110 Một trăm mười
154 Một trăm năm mươi bốn
181 Một trăm tám mươi mốt
195 Một trăm chín mươi lăm
* Bài 2: Số?
- HS đọc yêu cầu
- Một trăm mười một
- Đọc yêu cầu
- Làm bài tập theo nhóm
- Trình bày
- Đọc yêu cầu
Trang 6- Hướng dẫn: Các em điền các số còn thiếu
trong các tia số
- HS làm bài tập bảng con + bảng lớp
- Nhận xét sửa sai
111 113 115 117 119
| | | | | | | | | |
112 114 116 118 120
121 123 125 127 129
| | | | | | | | | |
122 124 126 128 130
- Bài b, c dành cho HS khá giỏi
* Bài 3: Điền dấu
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách làm
- HS làm bài vào vở + bảng lớp
- Nhận xét sửa sai
123 < 124 120 < 152
129 > 120 186 = 186
126 > 122 135 > 125
136 = 136 148 > 128
155 < 158 199 < 200
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS chơi xếp thứ tự các số từ bé đến lớn như
phần bài học
- GDHS: So sánh các số cẩn thận để điền dấu
cho đúng
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Làm bài tập bảng lớp + bảng con
- Đọc yêu cầu
- Nêu cách làm
- Làm bài vào vở + bảng lớp
- Nhắc tựa bài
- Chơi trò chơi
ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
(Tiết 2) I) Mục tiêu
- Biết: mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
Trang 7* Tích hợp môi trường.
* Tư tưởng Hồ Chí Minh
* GD KNS:
- Kĩ năng thể hiện sự thông cảm với người khuyết tật.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương.
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong VBT
- Cờ, xanh, đỏ
- Tranh ảnh nói về giúp đỡ người khuyết tật
III) Hoạt động dạy học Tiết 2
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
+ Chúng ta cần làm gì đối với người khuyết
tật?
+ Em có thể giúp đỡ người khuyết tật bằng
cách nào?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học đạo
đức bài: Giúp đỡ người khuyết tật
- Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- Tình huống: Đi học vè đến đầu làng thì
Thủy và Quân gặp một người bị hỏng mắt
Thủy chào “ chúng cháu chào chú ạ” Người
đó bảo: “ chú chào các cháu” Nhờ các cháu
giúp chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với
Quân liền bảo: “ Về nhanh để xem phim hoạt
hình trên ti vi cậu ạ” Nếu em là Thủy, em sẽ
làm gì khi đó? Vì sao?
- HS thảo luận theo cặp
- HS trình bày
=> Kết luận: Thủy nên khuyên bạn cần chỉ
đường hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến nhà
cần tìm
* Hoạt động 2: Giới thiệu tư liệu về việc giúp
đỡ người khuyết tật
- HS trình bày, giới thiệu các tư liệu đã sưu
- Hát vui
- Giúp đỡ người khuyết tật
- Chúng ta cần quan tâm giúp đỡ người khuyết tật
- Giúp đỡ tùy theo khả năng của mình
- Nhắc lại
- Thảo luận
- Trình bày
Trang 8tầm được.
- HS thảo luận
- Khen HS và khuyến khích HS thực hiện
những việc làm phù hợp để giúp đỡ người
khuyết tật
=> Kết luận chung: Người khuyết tật chịu
nhiều đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều
khó khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người
khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự
tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm những
việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
+ Chúng ta cần làm gì để giúp đỡ người
khuyết tật?
- GDHS: Yêu mến và giúp đỡ mọi người nhất
là người khuyết tật để họ không cảm thấy cô
đơn
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Thảo luận nhóm
- Nhắc tựa bài
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt đau khổ, thiệt thòi
Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2013
KỂ CHUYỆN NHỮNG QUẢ ĐÀO
I) Mục đích yêu cầu
- Bước đầu tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt
- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện
* GD KNS:
- Tự nhận thức.
_ Xác định giá trị bản thân.
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi tóm tắt 4 đoạn câu chuyện
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- Hát vui
Trang 9- HS nhắc lại tựa bài
- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu
chuyện
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học kể
chuyện bài: Chuyện quả đào
- Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn kể chuyện
* Tóm tắt nội dung từng đoạn câu chuyện
- HS đọc yêu cầu và mẫu
- Đã có tóm tắt nội dung đoạn 1( chia đào),
đoạn 2( chuyện của Xuân) Dựa theo cách đó,
các em tóm tắt nội dung các đoạn còn lại
- HS phát biểu
- Nhận xét ghi bảng
Đoạn 1: Chia đoạn (quà của ông)
Đoạn 2: Chuyện của Xuân (Xuân làm gì với
quả đào; Xuân ăn đào như thế nào?)
Đoạn 3: Chuyện của Vân (cô bé ngây thơ;
Vân ăn đào như thế nào?)
Đoạn 4: Chuyện của Việt (Việt đã làm gì với
quả đào; tấm lòng nhân hậu)
* Kể từng đoạn câu chuyện
- HS tập kể chuyện theo nhóm
- Đại diện nhóm thi kể chuyện
- Nhận xét tuyên dương
* Phân vai dựng lại câu chuyện
Dành cho HS khá giỏi
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm
- GDHS: Chăm chỉ học và biết yêu thương
giúp đỡ mọi người
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Xem bài mới
- Kho báu
- Kể chuyện
- Nhắc lại
- Đọc yêu cầu và mẫu
- Phát biểu
- Tập kể chuyện
- Thi kể
- Nhắc tựa bài
- Kể chuyện
TOÁN CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Trang 10I) Mục tiêu
- Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị
- Các bài tập cần làm là: bài 2, 3 Bài 1 dành cho HS khá giỏi
II) Đồ dùng dạy học
- Bộ toán thực hành GV + HS
- Bảng nhóm
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét ghi điểm
120 < 152 148 > 128
186 = 186 199 < 200
135 < 125 187 > 178
3) Bài mới
a) Đọc, viết các số có ba chữ số
* Làm việc cả lớp
- Nêu tiếp các số và trình bày như SGK
Trăm Chục Đơn
vị
Viết số
Đọc số 2
2
3 3
4 5
234 235
- Hai trăm ba mươi bốn
- Hai trăm ba mươi lăm
* Viết và đọc số 234
- Yêu cầu HS xác định số trăm, chục, đơn vị,
cho biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết số
- Ghi bảng
- HS nêu cách đọc; nhắc HS chú ý 2 chữ số
cuối để suy ra cách đọc số có 3 chữ số
VD: bốn mươi ba
Hai trăm bốn mươi ba
- Tương tự hướng dẫn HS làm các số còn lại
- Nêu tên số: “ hai trăm mười ba” yêu cầu HS
lấy các hình vuông( trăm) các HCN (chục) và
đơn vị( ô vuông) được hình trực quan cuả số đã
cho
- Hát vui
- Các số từ 111 đến 200
- Làm bài tập bảng lớp
Trang 11b) Thực hành
* Bài 1: Mỗi số sau chỉ số ô vuông trong hình
nào?
Dành cho HS khá giỏi
* Bài 2: Mỗi số sau ứng với cách đọc nào?
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: các em đọc và chọn số cùng cách
đọc sau đó nối các số lại với nhau
- HS làm BT theo nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
a) Bốn trăm linh năm
b) Bốn trăm năm mươi
c) Ba trăm mười một
d) Ba trăm mười lăm
e) Năm trăm hai mươi mốt
g) Ba trăm hai mươi hai
* Bài 3: Viết (theo mẫu):
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em đã có cách đọc số, các
em cần viết số theo cách đọc số
- HS làm bài tập bảng lớp + bảng con
- Nhận xét sửa sai
Tám trăm hai mươi
Chín trăm mười một
Chín trăm chín mươi mốt
Sáu trăm bảy mươi ba
Sáu trăm bảy mươi lăm
Bảy trăm linh năm
Tám trăm
Năm trăm sáu mươi
Bốn trăm hai mươi bảy
Hai trăm ba mươi mốt
Ba trăm hai mươi
Chín trăm linh một
Năm trăm bảy mươi lăm
Tám trăm chín mươi mốt
820 911 991 673 675 705 800 560 427 231 320 901 575 891 4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bảng lớp + bảng con các số: 235,
- Đọc yêu cầu
- Làm bài tập theo nhóm
- Trình bày
- 405
- 450
- 311
- 315
- 521
- 322
- Đọc yêu cầu
- Làm bài tập bảng lớp + bảng con
- Nhắc tựa bài
- Làm bài tập bảng lớp + bảng con
Trang 12310, 129, 146, 750.
- Nhận xét sửa sai
- GDHS: Đọc và viết số cẩn thận để đọc và
viết số cho đúng
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP) NHỮNG QUẢ ĐÀO
I) Mục đích yêu cầu
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
- Làm được bài tập 2 a/ b
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
- Bảng lớp ghi sẵn bài chính tả
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bảng lớp các từ: dang tay,hủ rượu,
bạc phếch, tàu dừa
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính
tả bài: Những quả đào
- Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn tập chép
* Hướng dẫn chuẩn bị
- Đọc bài chính tả
- HS đọc lại bài
* Hướng dẫn nhận xét
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa? Vì sao?
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân tích
tiếng các từ: làm vườn, thơ dại, Xuân, Vân,
Việt
* Viết chính tả
- Hát vui
- Cây dừa
- Viết bảng lớp + nháp
- Nhắc lại
- Đọc bài chính tả
- Những chữ đầu câu và tên riêng
- Viết bảng con từ khó