Vận dụng - Biết các bước đo thể tích của 1 vật rắn bất kỳ bằng bình chia độ - Biết được vật tác dụng lực và kết quả lực gây ra cho vật bị lực tác dụng... Con chim đậu vào cành cây mềm , [r]
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
TIẾT 9: KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Củng cố các kiến thức đã học: Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng, khái niệm lực
và đơn vị lực Hai lực cân bằng, kế quả tác dụng của lực
2.Kỹ năng:
-Rèn luyện thêm các kỹ năng đo khối lượng và chiều dài
-Lấy các vd trong thực tế về lực, hai lực cân bằng, kết quả tác dụng của lực
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy và tính cẩn thận
- Tinh thần nghiêm túc , tự lực trong các giờ kiểm tra
II CHUẨN BỊ:
1.GV:
- Bảng tính trọng số kiểm tra theo PPCT
- Bảng tính số câu hỏi và điểm số mỗi câu hỏi theo chủ đề
- Ma trận kiểm tra
- Câu hỏi kiểm tra
- Đáp án, biểu điểm
2.HS :Ôn lại kiến thức từ bài 1 đến bài 8
III TRỌNG SỐ KIỂM TRA THEO PPCT
tiết
Lí thuyết
Lí thuyết ( Cấp độ
1, 2 )
Vận dụng ( Cấp độ
3, 4 )
1 Đo độ dài,
đo thể tích
100
70
3 3 – 2,1 =
100 1 ,
8
100 9 ,
lượng – Lực
100
70
5 5 – 3,5 =
100 5 , 3
75 , 18 8
100 5 ,
IV TÍNH SỐ CÂU HỎI VÀ ĐIỂM SỐ MỖI CÂU CỦA MỖI CHỦ ĐỀ
Tổng số câu hỏi là 5
Nội dung
1 Đo độ dài,
đo thể tích
100
5 25 ,
100
5 25 ,
lượng – Lực
100
5 75 ,
43 0 , 93 1
100
5 75 ,
V.MA TRẬN KIỂM TRA
Trang 2Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
1.Đo độ dài
– Đo thể tích
- Nêu dụng cụ đo
độ dài
- Cách bước đo
độ dài của 1 vật
- Hiểu được đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ như thế nào
- Biết các bước đo thể tích của 1 vật rắn bất kỳ bằng bình chia độ
2 Khối
lượng - Lực
- Nêu được y nghĩa của khối lượng
- Nêu khái niệm, đặc điểm của 2 lực cân bằng
- Lấy ví dụ 2 lực cân bằng
- Biết được vật tác dụng lực và kết quả lực gây ra cho vật bị lực tác dụng
VI.CÂU HỎI KIỂM TRA :
Câu 1: ( 2 đ ) Đo độ dài bằng dụng cụ gì ? Nêu cách đo độ dài của 1 vật ?
Câu 2: ( 3 đ ) Định nghĩa hai lực cân bằng ? Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ?
Ví dụ minh họa 2 lực cân bằng ?
Câu 3: ( 1 đ ) Khối lượng của 1 vật là gì ?
Câu 4 : ( 2 đ ) Mô tả cách đo thể tích hòn đá bằng bình chia độ ?
Câu 5 : ( 2 đ ) Hãy chỉ ra vật tác dụng lực và kết quả mà lực đã gây ra cho vật bị
nó tác dụng trong các trường hợp sau :
a Con chim đậu vào cành cây mềm , cành cây bị cong đi
b Dùng tay đẩy chiếc bàn , chiếc bàn chuyển động
c Một quả bóng đập vào bức tường, quả bóng bị méo đi, đồng thời bị bật ngược trở lại
VII ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM:
Câu 1: ( 2 đ)
- Đo đọ dài bằng thước : ( 1 đ )
Ví dụ: thước kẻ, thước dây, thước mét
- Cách đo: + Ước lượng độ dài vật cần đo để chọn thước cho thích hợp
+ Đặt mắt và nhìn đúng cách
+ Đọc và ghi kết quả đúng quy định ( 1,5 đ )
Câu 2: ( 3 đ )
Định nghĩa 2 lực cân bằng :Nếu 1 vật chỉ chịu tác dụng của hai lực mà vẫn đứng yên thì hai lực đó là hai lực cân bằng ( 1 đ)
- Đặc điểm :Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều ( 1,5 đ )
- Lấy được ví dụ ( 0,5 đ)
Câu 3: Khối lượng của 1 vật chỉ lượng chất chứa trong vật đó ( 1đ)
Câu 4 : Cách đo thể tích của hòn đá bằng bình chia độ ( 2 đ )
- Đổ mức nước vừa phải vào bình chia độ
- Xác định thể tích V1 của nước trong bình chia độ
- Bỏ hòn đá vào và xác định thể tích V2 của nước dâng lê
- Thể tích của hòn đá là :Vđá = V1 – V2
Câu 5 :
a Vật tác dụng lực : Con chim
Kết quả : Làm cành cây bị cong đi ( 0,5 đ)
Trang 3b Vật tác dụng lực : Tay
Kết quả : Chiếc bàn chuyển động ( 0,5 đ)
C Vật tác dụng lực : Tường
Kết quả : Làm quả bóng bay đi , đồng thời bị méo ( 1 đ)
VIII.RÚT KINH NGHIỆM: