1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

16 CÂU HỎI TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN CHO TRUNG CẤP CHÍNH TRỊ

23 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 186 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tính chất của mối liên hệ: a.Tính khách quan: - Xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới - Mối liên hệ tồn tại bên ngoài ý thức con người - Xuất phát từ tính đa dạng t

Trang 1

Môn: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:

Triết học Mác – Lê nin khẳng định trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức quyết định ý thức và ýthức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

a.Vai trò của vật chất đối với ý thức:

Trong mối quan hệ với ý thức, vật chất là cái có trước,ý thức là cái có sau; vật chất là nguồn gốc của ýthức; vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh đối với vật chất

- Vật chất là tiền đề, nguồn gốc cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của ý thức

- Điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức như thếđó

- Vật chất biến đổi thì ý thức biến đổi theo

- Vật chất là điều kiện để biến ý thức thành hiện thực

b.Vai trò của ý thức đối với vật chất.

- Trong mối quan hệ với vật chất, ý thức có thể tácđộng trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễncủa con người Nhờ có ý thức con người nhận thức được quy luật vận động, phát triển của thế giới kháchquan

- Ý thức tác động lại vật chất theo hai chiều hướng:

+Tích cực: ý thức có thể trở thành động lực phát triển của vật chất

+Tiêu cực: Ý thức có thể là lực cản phá vỡ sự vận động và phát triển của vật chất khi ý thức phản ánhsai, phản ánh xuyên tạc các quy luật vận động khách quan của vật chất

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ýthức, song ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người; v ìvậy conngười phải tôn trọng tính khách quan, đồngthời phát huy tính năng động, chủ quan của mình

Trang 2

-Ý thức có thể quyết định làm cho con người hoạt động đúng và thành công khi phản ánh đúng đắn, sâusắc thế giới khách quan Ngược lại, ý thức, tư tưởng có thể làm cho con người hoạt động sai và thất bại khiconngười phản ánh sai thế giới khách quan.

Vì vậy, phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức đồng thời khắc phục bệnh bảo thủ trì trệ, thái

độ tiêu cực, thụ động, ỷ lại hoặc bệnh chủ quan duy ý chí

- Đảng ta đã chỉ rõ: Mọi đường lối chủ chương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luậtkhách quan

Đối với hoạt động thực tiễn của bản thân:

- Phát huy năng động, sáng tạo của ý thức trong quá trình học tập và công tác

- Chống bệnh chủ quan duy ý chí, có thái độ tích cực trong học tập và công tác

Câu 2.Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển? Liên hệ vận dụng vào công tác của bản thân?

Khái niệm về mối liên hệ phổ biến:

Mối liên hệ phổ biến là khái niệm để chỉ sự:

-Tác động

-Ràng buộc

-Qui định

-Chuyển hóa

Của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan Sự liên hệ biểu hiện ở 3 mặt:

- Giữa các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng

- Giữa các sự vật khác với nhau

- Giữa các sự vật với môi trường

Các tính chất của mối liên hệ:

a.Tính khách quan:

- Xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới

- Mối liên hệ tồn tại bên ngoài ý thức con người

- Xuất phát từ tính đa dạng thế giới vật chất dẫn đến mối liên hệ đa dạng, biểu hiện ở:

+ Liên hệ trong không gian (cùng 1 thời điểm diễn ra nhiều sự kiện)

Trang 3

+ Liên hệ trong thời gian ( là sự liên hệ kế tiếp nhau của các sự kiện )

+ Liên hệ bên trong ( là mối liên hệ xảy ra bên trong sự vật hiện tượng.)

+ Liên hệ bên ngoài (là mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật khác)

+ Liên hệ cơ bản

+ Liên hệ không cơ bản

- Mỗi kiểu mối liên hệ có vị trí vai trò và đặc điểm riêng của nó

Ý nghĩa, phương pháp luận:

+ Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có quan điểm toàn diện, phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ và khâu trung gian

Mác nói: “ Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội.”

+ Phải có quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét 1 sự vật hiện tượng nào đó, 1 con người nào đó, phải gắn với những hoàn cảnh điều kiện cụ thể

+ Chống lại cách xem xét cào bằng, phiến diện ngụy biện

Nguyên lý về sự phát triển:

Quan niệm biện chứng:

+ Phát triển là 1 quá trình tiến lên từ thấp đến cao, quá trình đó vừa dần dần, vừa nhảy vọt, cái mới ra đời thay thế cái cũ

+ Phát triển là quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến thay đổi về chất diễn ra theo đường xoáy

ốc

+ Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật ( mâu thuẫn bên trong )

+ Phát triển không bao hàm mọi sự vận động nói chung, nó chỉ khái quát sự vận động đi lên cái mới thay thế cái cũ

+ Sự phát triển thể hiện rất khác nhau trong hiện thực

- Giới vô cơ biểu hiện dưới dạng biến đổi các yếu tố làm nảy sinh các hợp chất phức tạp, xuất hiện các hợp chất hữu cơ ban đầu

- Giới hữu cơ thể hiện ở khả năng thích nghi

- Vấn đề xã hội: sự phát triển của tư duy thể hiện khả năng con người làm chủ thế giới

Trang 4

- Mỗi sự vật hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau

- Quá trình phát triển chịu sự tác động khác nhau có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm

Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Trong nhận thức và hành động thực tiễn phải có quan điểm phát triển khi xem xét đánh giá các hiện tượng phải đặt chúng trong sự vận động, sự biến đổi

+ Phải nhìn thấy cái mới, xu thế tất yếu của sự phát triển có thái độ ủng hộ cái mới tạo điều kiện cho cái mới ra đời

+ Quan điểm phát triển là cơ sở và niềm tin cho thái độ lạc quan khoa học của người cách mạng

+ Cần chống lại quan điểm nóng vội duy ý chí muốn xóa bỏ cái cũ khi chưa có đủ điều kiện, quan điểm bảo thủ trì trệ gây cản trở cho sự phát triển

Câu 3.Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? Liên hệ vận dụng vào công tác của bản thân?

Nội dung của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là:

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là hạt nhân của phép biện chứng

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là quy luật về nguồn gốc,động lực cơ bản,phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.Theo quy luật này nguồn gốc và động lực cơ bản phổ biến của mọi quá trình vận động,phát triển chính là mâu thuẫn khách quan,vốn có của sự vật hiện tượng

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập có 2 nội dung chính:

-Khái niệm về mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn

+ Khái niệm mâu thuẫn : dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất,đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật,hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau

Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là mặt đối lập

+ Các tính chất chung của mâu thuẫn

-Mâu thuẫn có tính khách quan và phổ biến Như vậy sự sống cũng là mâu thuẫn tồn tại trong bản thâncác sự vật và các quá trình,mâu thuẫn thường xuyên nảy sinh và tự giải quyết, và khi mâu thuẫn chấm rứt thì

sự sống sẽ không còn nữa

- Mâu thuẫn không những có tính khách quan,phổ biến mà còn đa dạng,phong phú.Tính đa dạng củamâu thuẫn biểu hiện ở chỗ: mỗi sự vật hiện tượng,quá trình đều có thể bao hàm nhiều loại mâu thuẫn khácnhau,biểu hiện khác nhau trong những điều kiện lịch sử cụ thể khác nhau,chúng giứ vị trí vai trò khác nhauđối với sự tồn tại,vận động và phát triển của sự vật Đó là mâu thuẫn bên trong và bên ngoài cơ bản và không

cơ bản, chủ yếu và thứ yếu

-Quá trình vận động của mâu thuẫn: Trong mâu thuẫn các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau,vừađấu tranh với nhau

Trang 5

- Khái niệm thống nhất của các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc không tách rời nhau,quyđịnh lẫn nhau của các mặt đối lập,mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại.

Đấu tranh của các mặt đối lập dùng để chỉ khuynh hướng tác động qua lại, bài trừ phủ định nhau giữa cácmặt đối lập Hình thức đấu tranh giữa các mặt đối lập rất phong phú, đa dạng, tùy thuộc vào tính chất, mốiquan hệ và điều kiện cụ thể của sự vật hiện tượng.Quá trình thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập tấtyếu dẫn đến sự chuyển hóa giữa chúng

-Trong sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, sự đấu tranh giữa chúng là tuyệt đối,còn sự thốngnhất giữa chúng là tương đối,có điều kiện tạm thời,trong sự thống nhất đã có sự đấu tranh,đấu tranh trongtính thống nhất của chúng

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Mâu thuẫn có tính khách quan,tính phổ biến và là nguồn gốc,động lực của sự vận động, phát triển, dovậy trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn,phân tích đầy đủ cácmặt đối lập, nắm được bản chất nguồn gốc, khuynh hướng của sự vận động và phát triển

-Mâu thuẫn có tính đa dạng phong phú do vậy trong việc nhận thức và giải quyết mâu thuẫn cần phải cóquan điểm lịch sử cụ thể,tức là biết phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn và có phương pháp giải quyết phùhợp

hình thị trường nhằm hạn chế tối đa rủi ro hoặc nếu có gặp rủi ro thì thiệt hại là rất nhỏ

Câu 4 Phân tích nội dung và ý nghĩa của quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất? Liên hệ sự vận dụng quy luật này trên đất nước ta?

Nội dung quy luật:

-Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất

+ Trong một phương thức sản xuất, Lực lượng sản xuất là nội dung, quan hệ sản xuất là hình thứcbiểu hiện của quá trình sản xuất Nội dung quyết định hình thức

+ Lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành của quan hệ sản xuất Lực lượng sản xuất ở trình độthế nào sẽ quy định một quan hệ sản xuất tương ứng, phù hợp với nó

Trang 6

+ Lực lượng quyết định sự biến đổi, phát triển của quan hệ sản xuất Lực lượng sản xuất có tính động,cách mạng Khi lực lượng sản xuất phát triển đến một tình độ nhất định sẽ mâu thuẫn gay gắt với quan hệsản xuất, đỏi hỏi phá vỡ, quan hệ sản xuất cũ, lạc hậu, hình thành quan hệ sản xuất mới, tiến bộ, phù hợp vớitrình độ phát triển của lực lượng sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Trong lực lượng sản xuất,công cụ lao động luôn phát triển, con người luôn tạo ra công cụ lao động mới để nâng cao năng suất laođộng, dẫn đến lực lượng sản xuất phát triển mâu thuẫn với quan hệ sản xuất, đến mức độ nào đó sẽ đòi hỏiquan hệ sản xuất mới phù hợp hơn.

-Quan hệ sản xuất sẽ tác động trở lại với lực lượng sản xuất.

+ Quan hệ sản xuất quy dịnh mục đích của sản xuát, hệ thống tổ chức, quản lý sản xuất, cơ cấu lợi ích,thường xuyên tác động trở lại lực lượng sản xuất

· Quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất thì sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triên

· Ngược lại, sẽ kiềm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

Ý nghĩa của quy luật

Cung cấp cơ sở lý luận khoa học xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử để giải thích nguồn gốc, động lực

sự vận động, phát triển của xã hội, của phát triển sản xuất trong lịch sử

Cung cấp lý luận khoa học để Đảng ta hoạch định đường lối phát triển kinh tế

- Muốn thúc đẩy nền sản xuất vật chất của xã hội phải ưu tiên phát triển trình độ của lực lượng sản xuất,đồng thời phải xây các quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất Nói đến lực lượng sảnxuất, là nói đến giáo dục đào tạo, phát triển khoa học kỳ thuật, phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồngthời quan hệ sản xuất cũng phải phát triển phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất Hiện nay lực lượng sảnxuất có nhiều trình độ nên cần có nhiều quan hệ sản xuất

- Phải kịp thời chú ý phát hiện và giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong

lịch sử có thời điểm phát hiện mâu thuẫn này chậm, dẫn đến chậm phát triển

Liên hệ vận dụng quy luật này với đảng ta trong 2 giai đoạn trước và sau đổi mớ

- Giai đoạn trước đổi mới (1975-1985) Đảng ta đã mắc phải những sai lầm nhất định.(chứng minh) trongquá trình nhận thức và vận dụng quy luật này Những sai lầm:

+ Xây dựng quan hệ sản xuất đi trước mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển (quan hệ sản xuấtXHCN) Sở hữu tư liệu sản xuất chỉ có công hữu, không công nhận tư hữu Nhà nước tổ chức quản lý nềnkinh tế theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, có nghĩa là bằng mệnh lệnh hành chính nhà nước, bấtchấp quy luật kinh tế, vì vậy đã tước đi, không tạo điều kiện cho người lao động chủ động trong sản xuất.Khâu phân phối sản phẩm theo hình thức bình quân, cào bằng (Lấy số liệu nghị quyết 6, nghị quyết 5)

+ Trong quá trình cải tạo quan hệ sản xuất Đảng ta chỉ tập tung cải tạo mặt sở hựu tư liệu sản xuất, chưachú ý đến cách thức quản lý và phân phối phù hợp Xuất phát từ chủ nghĩa Mác Lê, tư hữu tư liêu sản xuất là

Trang 7

cơ sở mất bình đẳng, ngay cả về giá trị thặng dư Nhưng 2 mặt còn lại cũng nằm trong mối quan hệ hữu cơ

+ Nhà nước tổ chức điều tiết nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Thực hiện phân phối theo kết quả lao động là chủ yếu

Câu 5 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng? Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu vấn đề này? Liên hệ vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

-Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.-Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ các quan điểm về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôngiáo ,các thể chế xã hội tương ứng như Nhà nước, đảng phái, giáo hội… được hình thành trên một cơ sở hạtầng nhất định

Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT

- CSHT quyết định KTTT (CSHT nào thì KTTT nấy):

+ Trật tự kinh tế xét đến cùng quy định trật tự chính trị, mâu thuẫn trong kinh tế gây ra mâu thuẫn trong

chính trị Giai cấp nào thống trị trong kinh tế thì giai cấp đó thống trị trong chính trị.

+ Tất cả các yếu tố của KTTT dều trực tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào CSHT và do CSHT quy định

+ Cơ sở hạ tầng thay đổi hay mất đi thì sớm hay muộn kiến trúc thượng tầng cũng phải thay đổi hay mất

đi để cho một kiến trúc thượng tầng mới ra đời, tuy nhiên đây là một quá trình phức tạp

- Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng:

Do kiến trúc thượng tầng và mỗi yếu tố của nó có tính độc lập tương đối và vai trò khác nhau nênchúng tác động đến cơ sở hạ tầng theo những cách những xu hướng khác nhau

+ Chức năng chính của kiến trúc thượng tầng là xây dựng, củng cố, bảo vệ cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó,chống lại mọi nguy cơ làm suy yếu hay phá hoại chế độ kinh tế hiện hành

+ Kiến trúc thượng tầng tác động mạnh mẽ đến kinh tế - xã hội, nhưng nó không thể làm thay đổi xuhướng phát triển khách quan của đời sống kinh tế - xã hội Sự tác động của nó chủ yếu diễn ra theo 2 hướng:

Trang 8

· Nếu phù hợp với CSHT, với các quy luật kinh tế thì KTTT thúc đẩy sự tăng trưởng, đảm bảo sựphát triển bền vững cho CSHT.

· Nếu không phù hợp với CSHT, với các quy luật kinh tế thì KTTT kìm hãm sự tăng trưởng, gâybát ổn cho đời sống xã hội

Ý nghĩa phương pháp luận

- Cơ sở lý luận khoa học để xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử trong việ xem xét mối quan hệ lịchsử

- Là cơ sở lý luận khoa học để Đảng ta xây dựng đường lối kết hợp giữa đổi mới kinh tế và đổi mớichính trị được thể hiện xuyên suốt trong các kỳ đại hội “Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị, vìmục tiêu xây dựng nước Việt Nam dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” (Đại hội XI)

- Là cơ sở khoa học để chúng ta nhận thức, vận dụng đúng đường lối đổi mới kinh tế chính trị nước ta + Khẳng định việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là cấp bách và có ý nghĩa quyếtđịnh

+ Việc đổi mới toàn bộ hệ thống KTTT XHCN ở nước ta là rất quan trọng (Nghị quyết TW 8)- Xâydựng Đảng – Nhà nước pháp quyến

Liên hệ vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam: cơ sở hạ tầng ở Việt Nam gồm nền kinh tế nhiềuthành phần, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kiến trúc thượng tầng có chủ nghĩa Mác Lê nin, tưtưởng Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản, nhà nước, các đoàn thể chính trị xã hội…

Đảng ta đã vận dụng mối quan hệ biện chứng này trong quá trình xây dựng CHXH ở nước ta hiện nay.Nước ta đã trải qua các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau: từ xã hội cộng sản nguyên thủy tiến lên xã hộichiếm hữu nô lệ, đến xã hội phong kiến rồi tiến hóa lên CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa và đỉnh caonhất trong quá trình tiến hóa này là chủ nghĩa cộng sản Nước ta đang trong giai đoạn xây dựng CNXH theohướng xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Do đó mối quan hệ biện chứng giữaCSHT và KTTT là 1 quá trình đấu tranh lâu dài giữa cái mới và cái cũ CNXH đang trong quá trình xâydựng nên là cái mới còn rất non yếu, muốn xóa bỏ hết tàng dư của xã hội cũ - đại diện cho cái cũ rất khó bởi

nó đã tồn tại lâu dài Tuy nhiên con đường đi lên CNXH ở nước ta diễn ra theo các quy luật khách quan củathời đại chứ không phải do ý muốn chủ quan của con người quyết định nên nó là cái mới nhưng hợp quy luậtnên ngày càng phát triển và ngược lại cái cũ không hợp quy luật sẽ ngày càng yếu đi

Đảng ta đã ra sức xây dựng CNXH trong đó phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền với xâydựng quan hệ sản xuất mới phù hợp trên cả 3 mặt: sở hữu, quản lý và phân phối Quá trình xây dựng này đòihỏi chúng ta phải xây dựng các quan điểm về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo ,các thể chế

xã hội tương ứng như Nhà nước, đảng phái, giáo hội cho phù hợp với sự phát triển của phương thức sản xuất

Trang 9

mà Đảng đã đề ra để góp phần xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh.

Câu 6 Phân tích vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử? Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu vấn đề này?

a Quần chúng nhân dân là bộ phân có cùng chung lợi ích căn bản bao gồm những thành phần, những tầng

lớp và những giai cấp liên kết lại thành tập thể dưới sự lãnh đạo của một cá nhân, một tổ chức hay một đảngphái nhằm giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội của một thời đại nhất định.Quần chúng nhân dân là một phạm trù lịch sử, vận động, biến đổi theo sự phát triển của lịch sử xã hội

b Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và vai trò của cá nhân trong lịch sử

Quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử, là lực lượng quyết định sự phát triển của lịch sử

- Quần chúng nhân dân là người sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội Hoạt động sản xuất vật chất của

họ là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội

-Quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra những giá trị tinh thần cho xã hội

-Quần chúng nhân dân là chủ thể và là động lực của các phong trào xã hội

-Lợi ích của quần chúng là điểm khởi đầu và cũng là mục đích cao nhất của mọi phong trào cách mạng

* Vai trò của cá nhân, vĩ nhân đối với sự phát triển của lịch sử

- Lãnh tụ là cá nhân kiệt xuất xuất hiện trong phong trào quần chúng nhân dân, được quần chúng suytôn làm người lãnh đạo phong trào quần chúng

- Lãnh tụ là người có tri thức uyên bác, có tầm nhìn xa trông rộng, nắm được xu thế phát triển kháchquan của lịch sử, đề ra được đường lối chiến lược và sách lược đúng đắn cho phong trào quần chúng

- Lãnh tụ là người có năng lực tập hợp, thống nhất, tổ chức, lãnh đạo quần chúng, thống nhất hoạt độngcủa quần chúng nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ đề ra

- Lãnh tụ là người có ý chí, quyết tâm cao, có đạo đức tiêu biểu, là hạt nhât đoàn kết và tượng trưngcho ý chí và sức mạnh của phong trào quần chúng

*Cá nhân và mối quan hệ giữa cá nhân với xã hộ

- Cá nhân là gì? Cá nhân là khái niệm chỉ con người cụ thể sống trong một xã hội nhất định và được

phân biệt với các cá thể khác thông qua tính đơn nhất và tính phổ biến của nó

*Quan hệ giữa cá nhân và xã hội

- Cá nhân và xã hội có mối quan hệ khắng khít tác động lẫn nhau Quan hệ về lợi ích (trước hết là lợiích kinh tế) là nền tảng của quan hệ cá nhân và xã hội

*Xã hội giữ vai trò quyết định đối với cá nhân, bởi vì:

- Sự hình thành nhân cách của cá nhân chỉ có thể diễn ra trong những điều kiện xã hội nhất định vàphụ thuộc vào những điều kiện đó

Trang 10

- Nhu cầu và lợi ích cá nhân chỉ hình thành và được thực hiện trong những điều kiện xã hội nhất định.

* Sự phát triển của cá nhân có tác động trở lại sự phát triển của xã hội:

- Cá nhân tích cực có vai trò thúc đẩy sự phát triển xã hội nhất là những cá nhân kiệt xuất (vĩ nhân) cóvai trò rất to lớn trong sự phát triển xã hội Nhân cách và hoạt động của họ để lại dấu ấn rất sâu sắc trong lịch

sử Đó là những lãnh tụ cách mạng, những tướng tài, những nhà triết học, khoa học, những tài năng nghệthuật

- Cá nhân tiêu cực có tác dụng kìm hãm sự phát triển xã hội Tuy nhiên, tác dụng kìm hảm của họ chỉ

có tính chất tạm thời, vì xã hội phát triển theo quy luật khách quan không phụ thục ý chí cá nhân nào

- Trong các xã hội có giai cấp bóc lột, mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội có mâu thuẫn gay gắt Chủnghĩa cá nhân, nhất là chủ nghĩa cá nhân cực đoan là một trở ngại lớn cho sự phát triển xã hội Chúng tađang phấn đấu xây dựng một xã hội, trong đó lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội được kết hợp hài hòa, tácđộng, thúc đẩy lẫn nhau cùg phát triển

*Ý nghĩa phương pháp luận.

- Hiểu được vai trò quyết định của quần chúng nhân dân, tư đó xây dựng quan điểm quần chúng: tôntrọng và tin tưởng vào sức mạnh và khả năng to lớn của quần chúng, dựa vào quần chúng, phát huy nguồnsức mạnh tiềm tàng của quần chúng Hiểu được quan điểm của Hồ Chủ tịch và Đảng ta: coi sự nghiệp cáchmạng là sự nghiệp của quần chúng, người cán bộ là đầy tờ trung thành của nhân dân

- Hiểu được vai trò to lớn của lãnh tụ, lựa chọn lãnh tụ có đủ tài đức để lãnh đạo phong trào Tônkính lãnh tụ, nhưng không được sùng bái cá nhân lãnh tụ Tôn kính lãnh tụ là tình cảm đạo đức đúng đắn,xuất phát từ chỗ hiểu biết tài năng, phẩm chất và cống hiến của lãnh tụ Trái lại, sùng bái cá nhân lãnh tụxuất phát từ sự ngu dốt và mê tín, coi lãnh tụ là thần thánh, làm cho lãnh tụ xa rời quần chúng, phạm sai lầmsai lầm không khắc phục được

Câu 7 Ý thức xã hội là gì? Phân tích tính độc lập tương đối của ý thức xã hội ? Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu vấn đề này ?

a.Ý thức xã hội:

Khái niệm ý thức xã hội

- Ý thức xã hội là thuộc lĩnh vực tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm tư tưởng cùng những tình cảmtâm trạng, nẩy sinh từ tồn tại xã hội và phản ảnh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển lịch sử xã hộinhất định

Phân tích:

-Ý thức xã hội là thuộc Lĩnh vực đời sống tinh thần: Đời sống con người chia làm 2 loại, đời sống vậtchất và đời sống tinh thần

Trang 11

- Đời sống tinh thần Bao gồm ý thức xã hội và hoạt động của con người trong lĩnh vực tinh thần Vì thế ýthức xã hội chỉ là một bộ phận của đời sống tinh thần

- Ý thức xã hội bao gồm những quan điểm tư tưởng, tình cảm, tâm trạng phản ánh tồn tại xã hội nhất định

- theo từng giai đoạn

Nội dung cơ bản như sau:

1.Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

Khi khẳng định vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội, chủ nghĩa duy vật lịch sử khôngxem ý thức xã hội như một yếu tố thụ động, trái lại còn nhấn mạnh tác dụng tích cực của ý thức xã hội đốivới đời sống kinh tế - xã hội, nhấn mạnh tính độc lập tương đối của ý thức xã hội trong mối quan hệ với tồntại xã hội Tính độc lập tương đối biểu hiện ở những điểm sau đây:

a Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội

- Lịch sử xã hội cho thấy, nhiều khi tồn tại xã hội cũ đã mất đi, nhưng ý thức xã hội cũ tương ứng vẫn

còn tồn tại dai dẳng; điều đó biểu hiện ý thức xã hội muốn thoát ly khỏi sự ràng buộc của tồn tại xã hội, biểuhiện tính độc lập tương đối Sở dĩ có biểu hiện đó là do những nguyên nhân sau:

+ Một là, sự biến đổi của tồn tại xã hội thường diễn ra với tốc độ nhanh mà ý thức xã hội không phản ánhkịp sự thay đổi đó và trở nên lạc hậu Hơn nữa, ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội nên nói chung chỉbiến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội

+ Hai là, do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán cũng như do tính lạc hậu, bảo thủ của một sốhình thái ý thức xã hội

+ Ba là, trong xã hội có giai cấp, các giai cấp và lực lượng phản tiến bộ thường lưu giữ một số tư tưởng

có lợi cho họ nhằm chống lại các lực lượng xã hội tiến bộ

- Như vậy ý thức lạc hậu, tiêu cực không mất đi một cách dễ dàng Cho nên trong sự nghiệp xây dựng xã

hội mới phải thường xuyên tăng cường công tác tư tưởng, đấu tranh chống lại âm mưu và hành động pháhoại những lực lượng thù địch về mặt tư tưởng, kiên trì xoá bỏ những tàn dư ý thức cũ

b Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

- Khi khẳng định tính lạc hậu hơn của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội, triết học Mác - Lênin đồng thời

thừa nhận rằng, trong những điều kiện nhất định tư tưởng của con người, đặc biệt những tư tưởng khoa họctiên tiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội, dự báo được tương lai và có tác dụng tổ chức, chỉđạo hoạt động thực tiễn của con người Sở dĩ có thể vượt trước được là do đặc điểm của tư tưởng khoa họcquy định Tư tưởng khoa học thường khái quát tồn tại xã hội đã có và hiện có để rút ra những quy luật pháttriển chung của xã hội, quy luật đó không những phản ánh đúng quá khứ, hiện tại mà còn dự báo đúng tồn tại

xã hội mai sau

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w