1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Giáo án Buổi 1 Tuần 5 Lớp 3 - Trường tiểu học Bảo Lý

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 145,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ThÓ dôc Gi¸o viªn bé m«n d¹y Tù nhiªn vµ x· héi Hoạt động bài tiết nước tiểu I, Mục đích yêu cầu: Sau bài học học sinh biết: - Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu ch[r]

Trang 1

Tuần 5

Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010

Tập đọc - Kể chuyện

Người lính dũng cảm (2 tiết)

I/ Mục đích yêu cầu

A) Tập đọc

- Đọc đúng các tiếng có phụ âm n/l; biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân

vật

- Hiểu các từ mới và nội dung ý nghĩa truyện: Khi mắc lỗi phải dám nhận và sửa lỗi

B) Kể chuyện:

- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại AL câu truyện;

- Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, kể tiếp AL lời của bạn

III/ Các hoạt động dạy - học

Tập đọc (1,5 tiết)

A/ Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài “Ông ngoại” và trả lời câu hỏi

B/ Dạy bài mới:

1, Giới thiệu chủ đề điểm và nội dung bài học (Giáo viên ghi tên bài)

2, Luyện đọc

a) Giáo viên đọc mẫu toàn bài

* Đọc nối tiếp câu và luyện đọc các từ có phụ âm n/l

* Đọc nối tiếp đoạn 8A1 lớp (4 đoạn)

- Luyện đọc câu khiến, câu hỏi

- Tìm hiểu nghĩa các từ mới

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- 4 tổ nhóm nối tiếp nhau đọc 4 đoạn

* Một học sinh đọc toàn bài

3 Tìm hiểu truyện

- Đọc thành tiếng đoạn 1, trả lời:

GV: Các bạn nhỏ chơi trò gì? ở đâu?

- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:

GV: Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng A1 chân rào?

HS: Chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng A1 chân rào vì chú sợ làm đổ hàng

GV: Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả gì?

A- giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ

- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:

Trang 2

GV: Thầy giáo chờ đợi điều gì ở học sinh trong lớp?

HS: Thầy mong học sinh dũng cảm nhận khuyết điểm

GV: Vì sao chú lính nhỏ run lên khi thầy giáo hỏi?

- Đọc thầm đoạn 4, trả lời:

GV: Thái độ của các bạn ra sao 8A1 hành động của chú lính?

chỉ huy dũng cảm

GV: Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi A bạn nhỏ trong truyện

không? (Học sinh tự liên hệ)

4 Luyện đọc lại

- Gọi 4 - 5 em thi đọc và đọc theo vai

Kể chuyện (0,5 tiết)

1 Giáo viên nêu nhiện vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện SGK,

- Học sinh quan sát lần )AL 4 tranh minh hoạ SGK (nhận ra chú lính nhỏ mặc áo màu

- Giáo viên treo tranh, gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể 4 đoạn truyện

- Sau mỗi lần học sinh kể, giáo viên và học sinh nhận xét Giáo viên cho điểm động

viên những học sinh kể tốt và có tiến bộ

- Gọi 1 - 2 học sinh xung phong kể lại truyện

* Củng cố dặn dò

GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

HS: Câu chuyện giúp em hiểu khi mắc lỗi phải dũng cảm nhận lỗi

- Dặn: kể lại truyện cho các bạn nghe

Toán

Nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)

I, Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết thực hành nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)

- Củng cố về giải toán và tìm số bị chia A biết

II, Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 học sinh giải bài 3, 4 -> nhận xét

2 Dạy bài mới

2.1/ Giới thiệu nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)

a/ Giáo viên nêu và viết phép nhân lên bảng: 26 x 3 =?

+ Học sinh nêu các +A1 theo gợi ý:

Đặt tính theo cột dọc

Trang 3

Nhân từ phải qua trái.

+ Học sinh đứng nêu miệng cách tính và kết quả

Giáo viên ghi bảng

+ Gọi 1 vài em nêu lại cách nhân

2.2/ Thực hành

* Bài 1:

- Học sinh nêu yêu cầu: Tính

- Gọi 4 học sinh làm trên bảng, A1 lớp làm vào vở

- Chữa bài:

47 25 16 18

2 3 6 4

94 75 96 72

* Bài 2:

- Gọi 2 học sinh đọc đề toán, tóm tắt trên bảng

- Một học sinh làm bài trên bảng, A1 lớp làm vào vở

- Chữa bài

Số m 2 cuộn vải dài là:

35 x 2 = 70 (m)

Đáp số 70 m vải

* Bài 3: Tìm x

- Học sinh tự làm, sau đó đổi chéo vở kiểm tra

x : 6 = 12

x = 12 6

x = 72

x : 4 = 23

x = 23 4

x = 92

c, Củng cố dặn dò

- Học sinh nêu lại các +A1 nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số

- Giao bài tập về nhà

Đạo đức

Tự làm lấy việc của mình (2 tiết)

A, Mục tiêu:

- Học sinh hiểu: Thế nào là tự làm lấy việc của mình Ich lợi của việc tự làm lấy việc

của mình

- Học sinh có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình

- Vở bài tập , tranh minh hoạ tình huống

- Phiếu học tập

III, Các hoạt động dạy học

Tiết 1

1 Hoạt động 1: Xử lý tình huống

Trang 4

- Giáo viên nêu: Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà A giải AL Thấy vậy,

An A bài đã giải sẵn cho bạn chép

Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?

- Gọi 1 số học sinh nêu cách giải quyết của mình

- Thảo luận lựa chọn cách giải quyết đúng: Đại cần tự làm bài mà không nên chép của

bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại

2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo luận (3’)

- Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh và giáo viên nhận xét, kết luận

3 Hoạt động 3: Xử lý tình huống

- Giáo viên nêu: Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi “Hái hoa dân chủ” tuần

tới của lớp thì Dũng đến chơi Dũng bảo Việt: Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay cho

Còn cậu giỏi toán thì làm bài hộ tớ

Nếu em là Việt, em có đồng ý với đề nghị của Dũng không? Vì sao?

- Học sinh nêu cách giải quyết

- Nhận xét, bổ sung, kết luận: Hai bạn tự làm lấy việc của mình

Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2010

Tiếng Anh Giáo viên bộ môn dạy

Chính tả (nghe – viết)

người lính dũng cảm

I, Mục đích yêu cầu

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu hoặc vần đễ lẫn n/l, en/eng

- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ; thuộc lòng 9 chữ trong bảng

III, Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu tiết học

- Gọi 1 học sinh đọc đoạn văn cần viết chính tả

GV: Đoạn văn này kể chuyện gì?

GV: Đoạn văn trên có mấy câu? (6 câu)

HS: Những chữ nào trong đoạn văn AL viết hoa?

GV: Những chữ đầu câu, đầu dòng phải viết hoa

GV: Lời nhân vật AL đánh dấu bằng dấu gì?

HS: Lời nhân vật AL đánh dấu bằng dấu gạch ngang đầu dòng

Trang 5

- Học sinh viết ra nháp những chữ ghi tiếng khó hoặc dễ lẫn.

b, Giáo viên đọc cho học sinh viết bài

c, Chấm, chữa bài

a, Bài tập 2:

- Học sinh đọc bài nêu yêu cầu

- Gọi 2 học sinh làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm vào Vở bài tập

- Chữa bài:

b, Bài tập 3:

- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu

- Gọi 9 học sinh lần )AL nối tiếp nhau điền đủ 9 chữ cái, tên chữ

- Chữa bài và khuyến khích HTL

4 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn: Học thuộc thứ tự 28 tên chữ

Toán

Luyện tập

I, Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố cách thực hiện phép nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)

- Ôn tập về thời gian (xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày)

II, Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 học sinh chữa bài 3

- Một học sinh nêu miệng bài 2

a, Bài 1:

- Học sinh nêu yêu cầu: Tính

- Học sinh tự làm, đổi chéo vở kiểm tra

- Gọi 1 số học sinh nêu cách nhân

b, Bài 2:

- Học sinh nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính

- Gọi học sinh nêu cách đặt tính, thứ tự tính

38 27 53 45 84 32

2 6 4 5 3 4

c, Bài 3:

- Học sinh đọc đề bài

Trang 6

- Gọi 1 học sinh giải bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở.

- Chữa bài: Số giờ của 6 ngày là: 24 x 6 = 144 (giờ)

Đáp số 144 giờ

d, Bài 4:

- Học sinh nêu nhiệm vụ và thực hành

- Giáo viên chữa bài, A mô hình mặt đồng hồ để chứng minh

đ, Bài 5: Tổ chức trò chơi: “ Thi nêu nhanh từng cặp phép nhân có kết quả bằng nhau”

Ví dụ: 2 x 3 = 3 x2

- Giáo viên phổ biến cách chơi, luật chơi:

- Chia lớp thành 2 đội chơi, nam nữ đồng đều

3 Củng cố dặn dò

- Học sinh nhắc lại cách thực hiện nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số

- Giao bài về nhà

Tập đọc

Cuộc họp họp của chữ viết

I/ Mục đích yêu cầu

1/ Đọc đúng các từ: Chú lính, lấm tấm, lắc đầu, từ nay

Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, phân biệt đúng lời các nhân vật

2/ Học sinh hiểu tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung

- Học sinh hiểu cách tổ chức một cuộc họp

III/ Các hoạt động dạy học

A) Kiểm tra bài cũ

B) Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

* Đọc nối tiếp câu, luyện đọc từ khó phát âm

* Đọc nối tiếp đoạn 8A1 lớp (4 đoạn)

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- Gọi 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn và nhận xét

- Một học sinh đọc to toàn bài

3 Tìm hiểu bài

- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:

GV: Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?

Trang 7

HS: Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng, bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết

những câu văn rất kỳ quặc

- Một học sinh đọc to các đoạn còn lại

GV: Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng?

HS: Giao cho anh dấu chấm, yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định

chấm câu

4 Luyện đọc lại

- Gọi học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn

- Giáo viên có thể đọc mẫu lần 2, nếu học sinh đọc A hay

- Chia nhóm để học sinh đọc phân vai và thi xem bạn đọc hay, nhóm đọc hay

5 Củng cố, dặn dò

- Học sinh có thể nêu tầm quan trọng của dấu chấm, dấu phẩy khi viết câu?

- Giáo viên nhấn mạnh vai trò của dấu chấm, dấu phẩy: Nếu không dùng dấu chấm,

dấu phẩy đúng chỗ để ngắt các từ, cụm từ theo đúng nghĩa thì câu văn sẽ trở nên lủng

củng và vô nghĩa

- Giao bài về nhà

Thủ công

Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh

và lá cờ đỏ sao vàng (2 tiết)

I, Mục tiêu:

- Học sinh biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh đúng quy trình kỹ thuật

- Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán

III, Các hoạt động dạy học

Tiết 1

1/ Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

- Giáo viên giới thiệu lá cờ đỏ sao vàng, học sinh quan sát, nhận xét:

+ Lá cờ hình chữ nhật, màu đỏ, trên có ngôi sao màu vàng

+ Ngôi sao vàng có 5 cánh bằng nhau

+ Ngôi sao AL dán ở chính giữa hình chữ nhật màu đỏ

- Giáo viên đo, gợi ý học sinh nhận xét: chiều rộng lá cờ bằng 2/3 chiều dài

- Học sinh nêu ý nghĩa lá cờ đỏ sao vàng

* CA1 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng 5 cánh

- Cắt hình vuông 8 ô, gấp 4 lần bằng nhau lấy điểm ở giữa (H1)

* CA1 2: Cắt ngôi sao vàng 5 cánh

* CA1 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh vào tờ giấy màu đỏ -> AL lá cờ đỏ sao vàng

- Giáo viên yêu cầu 1 số học sinh nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp, cắt, dán ngôi

sao 5 cánh

3/ Hoạt động 3: Học sinh thực hành

Trang 8

- Học sinh thực hành, giáo viên quan sát giúp học sinh còn lúng túng.

4/ Hoạt động 4: Nhận xét, dặn dò

- Dặn: Gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh (tiết2)

Thứ A ngày 6 tháng 10 năm 2010

Toán

Bảng chia 6

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc lòng bảng

- Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn

III/ Các hoạt động dậy học

chia 6

+ GV: 6 lấy 1 lần bằng mấy ? (bằng 6)

Giáo viên viết bảng: 6 x 1 = 6 và chỉ vào tấm bìa có 6 chấm tròn hỏi:

+ GV: Lấy 6 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì AL mấy

nhóm (1 nhóm)

Giáo viên viết bảng: 6: 6 = 1

- Giáo viên chỉ vào phép nhân và chia ở trên bảng gọi học sinh đọc:

(6 x 1 = 6 6 : 6 = 1)

cột số

- Gọi học sinh đọc cá nhân và đồng thanh nhiều lần

2 Thực hành

a) Bài 1:

- Gọi học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tính nhẩm

b) Bài 2:

* Củng cố mối quan hệ giữa nhân với chia: lấy tích chia cho 1 thừa số AL thừa số

kia

- Gọi học sinh đọc đề, xác định yêu cầu: Tính nhẩm

- Giáo viên ghi nhanh các cột phép tính lên bảng, học sinh trả lời miệng lần )AL từng

phép tính

6 x 4 = 24 6 x 2 = 12 6 x 5 = 30 6 x 1 = 6

24 : 6 = 4 12 : 6 = 2 30 : 6 = 5 6 : 1 = 6

24 : 4 = 6 12 : 2 = 6 30 : 5 = 6 6 : 1 = 6

2 phép chia: Lấy tích chia cho một thừa số AL thừa số kia

c Bài 3:

Trang 9

- Gọi 2 học sinh đọc đề bài, tóm tắt lên bảng.

- Một học sinh làm bài trên bảng, A1 lớp nháp bài

- Giáo viên chữa bài:

Độ dài của mỗi sợi đồng là: 48 : 6 = 8 cm

Đáp số 8 cm

Số đoạn dây có là: 48 : 6 = 8 đoạn

Đáp số 8 đoạn

3 Củng cố, dặn dò

- Học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 6

- Giao bài tập về nhà, dặn dò

Tập viết

Ôn chữ hoa: C (tiếp theo)

I, Mục đích yêu cầu

* Củng cố cách viết chữ hoa: C (Ch) thông qua bài tập ứng dụng

1 Viết tên riêng Chu Văn An bằng chữ cữ nhỏ

2 Viết câu ứng dụng bằng chữ cữ nhỏ

III, Các hoạt động dạy học

A, Kiểm tra bài cũ

Giáo viên kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

- Học sinh viết bảng con: Cửu Long, Công

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết học

a, Luyện chữ viết hoa

- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài: Ch, V, A, N

- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

- Học sinh tập viết Ch, V, A trên bảng con

b, Luyện viết từ ứng dụng: Chu Văn An

- Học sinh đọc từ ứng dụng

- Giáo viên giới thiệu: Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng đời Trần Ông có nhiều

- Học sinh tập viết trên bảng con

c, Luyện viết câu ứng dụng

- Học sinh đọc câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

- Giáo viên nêu yêu cầu khi viết

4 Chấm, chữa bài

Trang 10

5 Củng cố dặn dò.

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn : viết tiếp bài ở nhà

Thể dục Giáo viên bộ môn dạy

Tự nhiên và xã hội

Phòng bệnh tim mạch

I, Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Kể AL tên 1 số bệnh về tim mạch

- Nêu AL sự nguy hiểm và nguyên nhân gây bệnh thấp tim ở trẻ em

- Kể ra 1 số cách đề phòng bệnh thấp tim

- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim

III, Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Động não

- Yêu cầu mỗi học sinh kể tên 1 bệnh tim mạch mà em biết: bệnh thấp tim, huyết áp

cao, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim…

2 Hoạt động 2: Đóng vai

- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1, 2, 3 SGK, đọc các lời hỏi và đáp của từng

nhân vật trong các hình

- Sau đó các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:

HS: Bệnh thấp tim là bệnh nguy hiểm ở lứa tuổi học sinh

GV: Bệnh thấp tim nguy hiểm A thế nào?

HS: Bệnh thấp tim để lại những di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy

tim

GV: Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?

Trang 11

HS: Bị bệnh thấp tim là do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài; do thấp khớp cấp

không AL chữa trị kịp thời, dứt điểm

- Đại diện nhóm trả lời

3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Học sinh quan sát hình 4, 5, 6 theo cặp, chỉ từng hình và nói với nhau về nội dung và

ý nghĩa của các việc làm trong từng hình đối với việc đề phòng bệnh thấp tim

- Gọi 1 số học sinh trình bày

+ Hình 4: 8A1 khi đi ngủ nên súc miệng A1 muối nhạt để sát trùng họng

+ Hình 5: Mùa đông, khi đi ra ngoài cần mặc ấm, đeo khẩu trang để tránh bị viêm

họng và bị thấp khớp

4 Củng cố dặn dò

- Gọi 2 học sinh đọc mục “Bạn cần biết”

- Dặn dò: Thực hiện theo bài

Âm nhạc Giáo viên bộ môn dạy

Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2010

Luyện từ và câu.

So sánh

I/ Mục đích yêu cầu

- Học sinh nắm AL 1 kiểu so sánh mới: So sánh hơn kém

- Học sinh nắm AL các từ có ý nghĩa so sánh: hơn kém; biết cách thêm các từ so

sánh vào những câu A có từ so sánh

III/ Các hoạt động dạy học

A) Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 học sinh làm miệng bài 2, 3 (tuần 4.)

B) Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

a, Bài tập 1:

- Gọi 2 học sinh đọc nội dung bài 1, cả lớp đọc thầm

- Học sinh xác định yêu cầu: Tìm các hình ảnh so sánh trong các khổ thơ

Trang 12

HA1 lớp nháp bài.

- Nhận xét, chốt lời giải đúng Giáo viên giúp học sinh hiểu AL có 2 kiểu so sánh:

hơn kém và ngang bằng

b, Bài 2:

- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tìm những từ so sánh trong khổ thơ bài 1

- Yêu cầu 3 học sinh lên gạch chân phấn màu

- Nhận xét chữa bài

2a/ hơn, là, là b/ hơn c/ chẳng bằng, là

c, Bài tập 3

- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tìm hình ảnh so sánh

- Gọi 1 học sinh làm trên bảng, A1 lớp nháp bài

Quả dừa - đàn lợn con;

Tàu dừa – chiếc )AL

d, Bài 4

- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tìm các từ so sánh có thể thêm vào những câu A

có từ so sánh ở bài 3

- Giáo viên nhấn mạnh yêu cầu: Tìm nhiều từ so sánh cùng nghĩa thay bằng dấu gạch

nối

Tàu dừa A chiếc )AL chải vào mây xanh

- Chữa bài: Quả dừa R AP là, A là, tựa, tựa AP A thể);

Tàu dừa R AP là, A là, tựa, tựa AP A thể);

3 Củng cố dặn dò

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Giao bài tập về nhà

Toán

Luyện tập

I, Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố về cách thực hiện phép chia trong phạm vi 6

II, Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Giáo viên gọi 2 học sinh chữa bài 4, 5 (trang 24)

2 Bài mới

a, Bài 1:

- Học sinh đọc đề bài nêu yêu cầu: Tính nhẩm

6 x 6 = 36 6 x 9 = 54 6 x 7 = 42 6 x 8 = 48

36 : 6 = 6 54 : 6 = 9 42 : 6 = 7 48 : 6 = 8

b, Bài 2: Củng cố các bảng chia đã học

- Học sinh nêu yêu cầu: Tính nhẩm

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w