ThÓ dôc Gi¸o viªn bé m«n d¹y Tù nhiªn vµ x· héi Hoạt động bài tiết nước tiểu I, Mục đích yêu cầu: Sau bài học học sinh biết: - Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu ch[r]
Trang 1Tuần 5
Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
Người lính dũng cảm (2 tiết)
I/ Mục đích yêu cầu
A) Tập đọc
- Đọc đúng các tiếng có phụ âm n/l; biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân
vật
- Hiểu các từ mới và nội dung ý nghĩa truyện: Khi mắc lỗi phải dám nhận và sửa lỗi
B) Kể chuyện:
- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại AL câu truyện;
- Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, kể tiếp AL lời của bạn
III/ Các hoạt động dạy - học
Tập đọc (1,5 tiết)
A/ Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài “Ông ngoại” và trả lời câu hỏi
B/ Dạy bài mới:
1, Giới thiệu chủ đề điểm và nội dung bài học (Giáo viên ghi tên bài)
2, Luyện đọc
a) Giáo viên đọc mẫu toàn bài
* Đọc nối tiếp câu và luyện đọc các từ có phụ âm n/l
* Đọc nối tiếp đoạn 8A1 lớp (4 đoạn)
- Luyện đọc câu khiến, câu hỏi
- Tìm hiểu nghĩa các từ mới
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- 4 tổ nhóm nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
* Một học sinh đọc toàn bài
3 Tìm hiểu truyện
- Đọc thành tiếng đoạn 1, trả lời:
GV: Các bạn nhỏ chơi trò gì? ở đâu?
- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:
GV: Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng A1 chân rào?
HS: Chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng A1 chân rào vì chú sợ làm đổ hàng
GV: Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả gì?
A- giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:
Trang 2GV: Thầy giáo chờ đợi điều gì ở học sinh trong lớp?
HS: Thầy mong học sinh dũng cảm nhận khuyết điểm
GV: Vì sao chú lính nhỏ run lên khi thầy giáo hỏi?
- Đọc thầm đoạn 4, trả lời:
GV: Thái độ của các bạn ra sao 8A1 hành động của chú lính?
chỉ huy dũng cảm
GV: Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi A bạn nhỏ trong truyện
không? (Học sinh tự liên hệ)
4 Luyện đọc lại
- Gọi 4 - 5 em thi đọc và đọc theo vai
Kể chuyện (0,5 tiết)
1 Giáo viên nêu nhiện vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện SGK,
- Học sinh quan sát lần )AL 4 tranh minh hoạ SGK (nhận ra chú lính nhỏ mặc áo màu
- Giáo viên treo tranh, gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể 4 đoạn truyện
- Sau mỗi lần học sinh kể, giáo viên và học sinh nhận xét Giáo viên cho điểm động
viên những học sinh kể tốt và có tiến bộ
- Gọi 1 - 2 học sinh xung phong kể lại truyện
* Củng cố dặn dò
GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
HS: Câu chuyện giúp em hiểu khi mắc lỗi phải dũng cảm nhận lỗi
- Dặn: kể lại truyện cho các bạn nghe
Toán
Nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
I, Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hành nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
- Củng cố về giải toán và tìm số bị chia A biết
II, Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 học sinh giải bài 3, 4 -> nhận xét
2 Dạy bài mới
2.1/ Giới thiệu nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
a/ Giáo viên nêu và viết phép nhân lên bảng: 26 x 3 =?
+ Học sinh nêu các +A1 theo gợi ý:
Đặt tính theo cột dọc
Trang 3Nhân từ phải qua trái.
+ Học sinh đứng nêu miệng cách tính và kết quả
Giáo viên ghi bảng
+ Gọi 1 vài em nêu lại cách nhân
2.2/ Thực hành
* Bài 1:
- Học sinh nêu yêu cầu: Tính
- Gọi 4 học sinh làm trên bảng, A1 lớp làm vào vở
- Chữa bài:
47 25 16 18
2 3 6 4
94 75 96 72
* Bài 2:
- Gọi 2 học sinh đọc đề toán, tóm tắt trên bảng
- Một học sinh làm bài trên bảng, A1 lớp làm vào vở
- Chữa bài
Số m 2 cuộn vải dài là:
35 x 2 = 70 (m)
Đáp số 70 m vải
* Bài 3: Tìm x
- Học sinh tự làm, sau đó đổi chéo vở kiểm tra
x : 6 = 12
x = 12 6
x = 72
x : 4 = 23
x = 23 4
x = 92
c, Củng cố dặn dò
- Học sinh nêu lại các +A1 nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số
- Giao bài tập về nhà
Đạo đức
Tự làm lấy việc của mình (2 tiết)
A, Mục tiêu:
- Học sinh hiểu: Thế nào là tự làm lấy việc của mình Ich lợi của việc tự làm lấy việc
của mình
- Học sinh có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
- Vở bài tập , tranh minh hoạ tình huống
- Phiếu học tập
III, Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1 Hoạt động 1: Xử lý tình huống
Trang 4- Giáo viên nêu: Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà A giải AL Thấy vậy,
An A bài đã giải sẵn cho bạn chép
Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
- Gọi 1 số học sinh nêu cách giải quyết của mình
- Thảo luận lựa chọn cách giải quyết đúng: Đại cần tự làm bài mà không nên chép của
bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo luận (3’)
- Đại diện nhóm trình bày
- Học sinh và giáo viên nhận xét, kết luận
3 Hoạt động 3: Xử lý tình huống
- Giáo viên nêu: Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi “Hái hoa dân chủ” tuần
tới của lớp thì Dũng đến chơi Dũng bảo Việt: Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay cho
Còn cậu giỏi toán thì làm bài hộ tớ
Nếu em là Việt, em có đồng ý với đề nghị của Dũng không? Vì sao?
- Học sinh nêu cách giải quyết
- Nhận xét, bổ sung, kết luận: Hai bạn tự làm lấy việc của mình
Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2010
Tiếng Anh Giáo viên bộ môn dạy
Chính tả (nghe – viết)
người lính dũng cảm
I, Mục đích yêu cầu
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu hoặc vần đễ lẫn n/l, en/eng
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ; thuộc lòng 9 chữ trong bảng
III, Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn văn cần viết chính tả
GV: Đoạn văn này kể chuyện gì?
GV: Đoạn văn trên có mấy câu? (6 câu)
HS: Những chữ nào trong đoạn văn AL viết hoa?
GV: Những chữ đầu câu, đầu dòng phải viết hoa
GV: Lời nhân vật AL đánh dấu bằng dấu gì?
HS: Lời nhân vật AL đánh dấu bằng dấu gạch ngang đầu dòng
Trang 5- Học sinh viết ra nháp những chữ ghi tiếng khó hoặc dễ lẫn.
b, Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
c, Chấm, chữa bài
a, Bài tập 2:
- Học sinh đọc bài nêu yêu cầu
- Gọi 2 học sinh làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm vào Vở bài tập
- Chữa bài:
b, Bài tập 3:
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu
- Gọi 9 học sinh lần )AL nối tiếp nhau điền đủ 9 chữ cái, tên chữ
- Chữa bài và khuyến khích HTL
4 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn: Học thuộc thứ tự 28 tên chữ
Toán
Luyện tập
I, Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố cách thực hiện phép nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
- Ôn tập về thời gian (xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày)
II, Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 học sinh chữa bài 3
- Một học sinh nêu miệng bài 2
a, Bài 1:
- Học sinh nêu yêu cầu: Tính
- Học sinh tự làm, đổi chéo vở kiểm tra
- Gọi 1 số học sinh nêu cách nhân
b, Bài 2:
- Học sinh nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính
- Gọi học sinh nêu cách đặt tính, thứ tự tính
38 27 53 45 84 32
2 6 4 5 3 4
c, Bài 3:
- Học sinh đọc đề bài
Trang 6- Gọi 1 học sinh giải bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở.
- Chữa bài: Số giờ của 6 ngày là: 24 x 6 = 144 (giờ)
Đáp số 144 giờ
d, Bài 4:
- Học sinh nêu nhiệm vụ và thực hành
- Giáo viên chữa bài, A mô hình mặt đồng hồ để chứng minh
đ, Bài 5: Tổ chức trò chơi: “ Thi nêu nhanh từng cặp phép nhân có kết quả bằng nhau”
Ví dụ: 2 x 3 = 3 x2
- Giáo viên phổ biến cách chơi, luật chơi:
- Chia lớp thành 2 đội chơi, nam nữ đồng đều
3 Củng cố dặn dò
- Học sinh nhắc lại cách thực hiện nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số
- Giao bài về nhà
Tập đọc
Cuộc họp họp của chữ viết
I/ Mục đích yêu cầu
1/ Đọc đúng các từ: Chú lính, lấm tấm, lắc đầu, từ nay
Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, phân biệt đúng lời các nhân vật
2/ Học sinh hiểu tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung
- Học sinh hiểu cách tổ chức một cuộc họp
III/ Các hoạt động dạy học
A) Kiểm tra bài cũ
B) Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
* Đọc nối tiếp câu, luyện đọc từ khó phát âm
* Đọc nối tiếp đoạn 8A1 lớp (4 đoạn)
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Gọi 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn và nhận xét
- Một học sinh đọc to toàn bài
3 Tìm hiểu bài
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:
GV: Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
Trang 7HS: Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng, bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết
những câu văn rất kỳ quặc
- Một học sinh đọc to các đoạn còn lại
GV: Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng?
HS: Giao cho anh dấu chấm, yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định
chấm câu
4 Luyện đọc lại
- Gọi học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn
- Giáo viên có thể đọc mẫu lần 2, nếu học sinh đọc A hay
- Chia nhóm để học sinh đọc phân vai và thi xem bạn đọc hay, nhóm đọc hay
5 Củng cố, dặn dò
- Học sinh có thể nêu tầm quan trọng của dấu chấm, dấu phẩy khi viết câu?
- Giáo viên nhấn mạnh vai trò của dấu chấm, dấu phẩy: Nếu không dùng dấu chấm,
dấu phẩy đúng chỗ để ngắt các từ, cụm từ theo đúng nghĩa thì câu văn sẽ trở nên lủng
củng và vô nghĩa
- Giao bài về nhà
Thủ công
Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh
và lá cờ đỏ sao vàng (2 tiết)
I, Mục tiêu:
- Học sinh biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh đúng quy trình kỹ thuật
- Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán
III, Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1/ Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Giáo viên giới thiệu lá cờ đỏ sao vàng, học sinh quan sát, nhận xét:
+ Lá cờ hình chữ nhật, màu đỏ, trên có ngôi sao màu vàng
+ Ngôi sao vàng có 5 cánh bằng nhau
+ Ngôi sao AL dán ở chính giữa hình chữ nhật màu đỏ
- Giáo viên đo, gợi ý học sinh nhận xét: chiều rộng lá cờ bằng 2/3 chiều dài
- Học sinh nêu ý nghĩa lá cờ đỏ sao vàng
* CA1 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng 5 cánh
- Cắt hình vuông 8 ô, gấp 4 lần bằng nhau lấy điểm ở giữa (H1)
* CA1 2: Cắt ngôi sao vàng 5 cánh
* CA1 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh vào tờ giấy màu đỏ -> AL lá cờ đỏ sao vàng
- Giáo viên yêu cầu 1 số học sinh nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp, cắt, dán ngôi
sao 5 cánh
3/ Hoạt động 3: Học sinh thực hành
Trang 8- Học sinh thực hành, giáo viên quan sát giúp học sinh còn lúng túng.
4/ Hoạt động 4: Nhận xét, dặn dò
- Dặn: Gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh (tiết2)
Thứ A ngày 6 tháng 10 năm 2010
Toán
Bảng chia 6
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc lòng bảng
- Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn
III/ Các hoạt động dậy học
chia 6
+ GV: 6 lấy 1 lần bằng mấy ? (bằng 6)
Giáo viên viết bảng: 6 x 1 = 6 và chỉ vào tấm bìa có 6 chấm tròn hỏi:
+ GV: Lấy 6 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì AL mấy
nhóm (1 nhóm)
Giáo viên viết bảng: 6: 6 = 1
- Giáo viên chỉ vào phép nhân và chia ở trên bảng gọi học sinh đọc:
(6 x 1 = 6 6 : 6 = 1)
cột số
- Gọi học sinh đọc cá nhân và đồng thanh nhiều lần
2 Thực hành
a) Bài 1:
- Gọi học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tính nhẩm
b) Bài 2:
* Củng cố mối quan hệ giữa nhân với chia: lấy tích chia cho 1 thừa số AL thừa số
kia
- Gọi học sinh đọc đề, xác định yêu cầu: Tính nhẩm
- Giáo viên ghi nhanh các cột phép tính lên bảng, học sinh trả lời miệng lần )AL từng
phép tính
6 x 4 = 24 6 x 2 = 12 6 x 5 = 30 6 x 1 = 6
24 : 6 = 4 12 : 6 = 2 30 : 6 = 5 6 : 1 = 6
24 : 4 = 6 12 : 2 = 6 30 : 5 = 6 6 : 1 = 6
2 phép chia: Lấy tích chia cho một thừa số AL thừa số kia
c Bài 3:
Trang 9- Gọi 2 học sinh đọc đề bài, tóm tắt lên bảng.
- Một học sinh làm bài trên bảng, A1 lớp nháp bài
- Giáo viên chữa bài:
Độ dài của mỗi sợi đồng là: 48 : 6 = 8 cm
Đáp số 8 cm
Số đoạn dây có là: 48 : 6 = 8 đoạn
Đáp số 8 đoạn
3 Củng cố, dặn dò
- Học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 6
- Giao bài tập về nhà, dặn dò
Tập viết
Ôn chữ hoa: C (tiếp theo)
I, Mục đích yêu cầu
* Củng cố cách viết chữ hoa: C (Ch) thông qua bài tập ứng dụng
1 Viết tên riêng Chu Văn An bằng chữ cữ nhỏ
2 Viết câu ứng dụng bằng chữ cữ nhỏ
III, Các hoạt động dạy học
A, Kiểm tra bài cũ
Giáo viên kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
- Học sinh viết bảng con: Cửu Long, Công
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết học
a, Luyện chữ viết hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài: Ch, V, A, N
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- Học sinh tập viết Ch, V, A trên bảng con
b, Luyện viết từ ứng dụng: Chu Văn An
- Học sinh đọc từ ứng dụng
- Giáo viên giới thiệu: Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng đời Trần Ông có nhiều
- Học sinh tập viết trên bảng con
c, Luyện viết câu ứng dụng
- Học sinh đọc câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
- Giáo viên nêu yêu cầu khi viết
4 Chấm, chữa bài
Trang 105 Củng cố dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn : viết tiếp bài ở nhà
Thể dục Giáo viên bộ môn dạy
Tự nhiên và xã hội
Phòng bệnh tim mạch
I, Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Kể AL tên 1 số bệnh về tim mạch
- Nêu AL sự nguy hiểm và nguyên nhân gây bệnh thấp tim ở trẻ em
- Kể ra 1 số cách đề phòng bệnh thấp tim
- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
III, Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Động não
- Yêu cầu mỗi học sinh kể tên 1 bệnh tim mạch mà em biết: bệnh thấp tim, huyết áp
cao, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim…
2 Hoạt động 2: Đóng vai
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1, 2, 3 SGK, đọc các lời hỏi và đáp của từng
nhân vật trong các hình
- Sau đó các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
HS: Bệnh thấp tim là bệnh nguy hiểm ở lứa tuổi học sinh
GV: Bệnh thấp tim nguy hiểm A thế nào?
HS: Bệnh thấp tim để lại những di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy
tim
GV: Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?
Trang 11HS: Bị bệnh thấp tim là do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài; do thấp khớp cấp
không AL chữa trị kịp thời, dứt điểm
- Đại diện nhóm trả lời
3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Học sinh quan sát hình 4, 5, 6 theo cặp, chỉ từng hình và nói với nhau về nội dung và
ý nghĩa của các việc làm trong từng hình đối với việc đề phòng bệnh thấp tim
- Gọi 1 số học sinh trình bày
+ Hình 4: 8A1 khi đi ngủ nên súc miệng A1 muối nhạt để sát trùng họng
+ Hình 5: Mùa đông, khi đi ra ngoài cần mặc ấm, đeo khẩu trang để tránh bị viêm
họng và bị thấp khớp
4 Củng cố dặn dò
- Gọi 2 học sinh đọc mục “Bạn cần biết”
- Dặn dò: Thực hiện theo bài
Âm nhạc Giáo viên bộ môn dạy
Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2010
Luyện từ và câu.
So sánh
I/ Mục đích yêu cầu
- Học sinh nắm AL 1 kiểu so sánh mới: So sánh hơn kém
- Học sinh nắm AL các từ có ý nghĩa so sánh: hơn kém; biết cách thêm các từ so
sánh vào những câu A có từ so sánh
III/ Các hoạt động dạy học
A) Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 học sinh làm miệng bài 2, 3 (tuần 4.)
B) Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
a, Bài tập 1:
- Gọi 2 học sinh đọc nội dung bài 1, cả lớp đọc thầm
- Học sinh xác định yêu cầu: Tìm các hình ảnh so sánh trong các khổ thơ
Trang 12HA1 lớp nháp bài.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng Giáo viên giúp học sinh hiểu AL có 2 kiểu so sánh:
hơn kém và ngang bằng
b, Bài 2:
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tìm những từ so sánh trong khổ thơ bài 1
- Yêu cầu 3 học sinh lên gạch chân phấn màu
- Nhận xét chữa bài
2a/ hơn, là, là b/ hơn c/ chẳng bằng, là
c, Bài tập 3
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tìm hình ảnh so sánh
- Gọi 1 học sinh làm trên bảng, A1 lớp nháp bài
Quả dừa - đàn lợn con;
Tàu dừa – chiếc )AL
d, Bài 4
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tìm các từ so sánh có thể thêm vào những câu A
có từ so sánh ở bài 3
- Giáo viên nhấn mạnh yêu cầu: Tìm nhiều từ so sánh cùng nghĩa thay bằng dấu gạch
nối
Tàu dừa A chiếc )AL chải vào mây xanh
- Chữa bài: Quả dừa R AP là, A là, tựa, tựa AP A thể);
Tàu dừa R AP là, A là, tựa, tựa AP A thể);
3 Củng cố dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Giao bài tập về nhà
Toán
Luyện tập
I, Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố về cách thực hiện phép chia trong phạm vi 6
II, Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Giáo viên gọi 2 học sinh chữa bài 4, 5 (trang 24)
2 Bài mới
a, Bài 1:
- Học sinh đọc đề bài nêu yêu cầu: Tính nhẩm
6 x 6 = 36 6 x 9 = 54 6 x 7 = 42 6 x 8 = 48
36 : 6 = 6 54 : 6 = 9 42 : 6 = 7 48 : 6 = 8
b, Bài 2: Củng cố các bảng chia đã học
- Học sinh nêu yêu cầu: Tính nhẩm