1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần số 26 (đầy đủ)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hướng dẫn HS tự lập nhóm mỗi -Chia nhóm, mỗi nhóm 3 em phân nhóm 3 em tự phân các vai người dẫn vai dựng lại câu chuyện chuyện , Tôm Càng, Cá Con để dựng lại -Nhóm nhận xét, góp ý.[r]

Trang 1

Tuần 26

Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2012

TẬP ĐỌC TÔM CÀNG VÀ CÁ CON.

I/ MỤC TIÊU :

•-Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật (Tôm Càng, Cá Con)

-Hiểu các từ ngữ ù : búng càng, (nhìn) trân trân, nắc nỏm, mái chèo, bánh lái, quẹo + Hiểu nội dung truyện : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu bạn vượt qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ vì vậy càng khắng khít

- Thái độ :Biết yêu quý trân trọng tình bạn, yêu thương giúp đỡ bạn

II/ CHUẨN BỊ :

Tranh : Tôm Càng và Cá Con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Tiết 1.

A Bài cũ : Bài “Bé nhìn biển”

-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?

-Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như

trẻ con?

-Nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đocï

-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể thong

thả, nhẹ nhàng

-Hướng dẫn HS quan sát tranh : giới thiệu các

nhân vật trong tranh (Cá Con, Tôm Càng, một

con cá dữ đang rình ăn thịt Cá Con)

a)Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó

b)Đọc từng đoạn trước lớp

-3 em HTL bài và TLCH

-Tôm Càng và Cá Con

-Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm

-Quan sát/ tr 73

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

-HS luyện đọc các từ : óng ánh,

trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, uốn đuôi, phục lăn, đỏ ngầu, xuýt xoa.

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Trang 2

- Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách

đọc.Nhấn giọng những từ ngữ tả đặc điểm, tài

năng riêng của mỗi con vật

-Hướng dẫn đọc chú giải

-Giảng thêm : Phục lăn : rất khâm phục

Aùo giáp : bộ đồ được làm bằng vật liệu cứng,

bảo vệ cơ thể

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét

3 Tìm hiểu bài:

- Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng gặp

chuyện gì ?

-Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế

nào ?

-Đuôi của cá con có ích lợi gì ?

-Vẩy của Cá Con có ích lợi gì ?

-Goị 1 em đọc đoạn 3

-Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?

-Kể bằng lời của mình, không nhất thiết phải

giống hệt từng câu chữ trong truyện

-Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

trong bài

+Cá Con lao về phía trước, đuôi ngoắt

sang trái Vút cái, nó đã quẹo phải Bơi một lát, Cá Con lại uốn đuôi sang phải Thoắt cái, nó lại quẹo trái Tôm Càng

thấy vậy phục lăn./

-HS đọc chú giải

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN

- Đồng thanh

- 1 em đọc thầm đoạn 1-2

-Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vảy bạc óng ánh

-Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi

ở :Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôi sống dưới nước như nhà tôm các bạn

-Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo vừa là bánh lái

-Vẩy của Cá Con là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị va vào đá cũng không biết đau

-1 em đọc đoạn 3

-Nhiều em nối tiếp nhau kể hành động của Tôm Càng cứu bạn

-HS đọc các đoạn 2.3.4 Sau đó

Trang 3

-GV chốt ý : Tôm Càng thông minh nhanh

nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn thoát nạn, xuýt

xoa lo lắng hỏi han khi bạn bị đau Tôm Càng

là một người bạn đáng tin cậy

4.Luyện đọc lại :

-Nhận xét

C.Củng cố dặn dò : Gọi 1 em đọc lại bài.

-Truyện “Tôm Càng và Cá Con” nói lên điều

gì?

- Nhận xét giờ học, về nhà đọc lại bài nhiều

lần

thảo luận để tìm các phẩm chất đáng quý của Tôm Càng

-Đại diện nhóm phát biểu

-Nhận xét, bổ sung

-1 em đọc Cả lớp đọc thầm Suy nghĩ

-HS thảo luận -Đại diện nhóm trình bày

-3-4 em thi đọc lại truyện theo phân vai (người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con)

-1 em đọc bài

-Tình bạn đáng quý cần phát huy để tình cảm bạn bè thêm bền chặt

TOÁN

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6

- Biết thời điểm, khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày

2.Kĩ năng : Xem đồng hồ đúng, nhanh, chính xác

.Thái độ :Tự giác, chăm chỉ học tập

II/ CHUẨN BỊ :

Mô hình đồng hồ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ :

10 giờ + 2 giờ = ?

8 giờ – 6 giờ = ?

-Nhận xét

-HS -1 em lên bảng Lớp làm bảng con

10 giờ + 2 giờ = 12 giờ

8 giờ – 6 giờ = 2 giờ

Trang 4

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

-Cho HS quan sát tranh vẽ

-GV hướng dẫn : Để làm đúng bài tập này,

em phải đọc câu hỏi dưới mỗi bức hình minh

họa, sau đó xem kĩ hình vẽ đồng hồ bên cạnh

tranh, giờ trên đồng hồ chính là thời điểm

diễn ra sự việc được hỏi đến

-Cho HS tự làm bài theo cặp

-Giáo viên yêu cầu học sinh kể liền mạch

các hoạt động của Nam và các bạn dựa vào

các câu hỏi trong bài

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề bài phần a.

- Hà đến trường lúc mấy giờ ?

-Gọi 1 em lên bảng quay kim đồng hồ đến vị

trí 7 giờ 15 phút, gắn mô hình đồng hồ lên

bảng

-Em quan sát 2 đồng hồ và cho biết ai đến

sớm hơn ?

-Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao nhiêu

phút ?

-Nhận xét, cho điểm

C.Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học.

-Luyện tập

-Quan sát

-Nêu giờ xảy ra của một số hành động

-HS tự làm bài theo cặp (1 em đọc câu hỏi, 1 em đọc giờ ghi trên đồng hồ)

-Một số cặp lên trình bày trước lớp -Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10 giờ

15 phút các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về

-1 em đọc : Hà đến trường lúc 7 giờ

Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút

Ai đến trường sớm hơn ? -Hà đến trường lúc 7 giờ

-1 em thực hiện Cả lớp theo dõi, nhận xét

-Bạn Hà đến sớm hơn

-Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn 15 phút

-Tiến hành tương tự với phần b

* Ngọc đi ngủ lúc 21 giờ, Quyên đi ngủ lúc 21 giờ 30 phút Quyên đi ngủ muộn hơn

Trang 5

- Tập xem giờ.

ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC ( tiết 1)

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :Học sinh biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác Biết

cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

2.Kĩ năng : Cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen

3.Thái độ :Học sinh có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

II/ CHUẨN BỊ :

Truyện “Đến chơi nhà bạn”

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A Bài cũ :

-Hãy nêu những việc làm em cần thiết khi

nói chuyện qua điện thoại

- Nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài

2 Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1 : Thảo luận, phân tích truyện.

-GV kể chuyện “Đến chơi nhà bạn” kết

hợp sử dụng tranh minh họa

-Giáo viên yêu cầu chia nhóm thảo luận

1.Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở Dũng điều

gì ?

2.Sau khi được nhắc nhơ,û bạn Dũng đã có

thái độ, cử chỉ như thế nào ?

3.Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra

+ Nói năng lịch sự , lễ phép, có thưa gửi

+Nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng

+ Nói ngắn gọn, rõ ràng

-1 em nhắc tựa bài

-Theo dõi

-Chia nhóm nhỏ thảo luậân 1.Mẹ Toàn nhắc : nhớ gõ cửa, bấm chuông, phải chào hỏi người lớn 2.Ngượng ngùng nhận lỗi, và øngại ngần khi mẹ Toàn vẫn vui vẻ , em có ý thức sửa chữa tốt

3.Khi đến chơi nhà bạn phải gõ cửa,

Trang 6

điều

gì ?

-GV nhận xét, rút kết luận : Cần phải cư xử

lịch sự khi đến nhà người khác : gõ cửa

hoặc bấm chuông, lễ phép chào hỏi chủ

nhà.

Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.

- Cho HS làm vở bài tập (trang 39)

-GV nhận xét

-Yêu cầu HS liên hệ : Trong những việc

nên làm, em đã thực hiện được những việc

nào ? Những việc nào còn chưa thực hiện

được ? Vì sao?

Kết luận : Khi đến nhà người khác phải gõ

cửa, bấm chuông, lễ phép chào hỏi người

lớn

Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ.

+ GV nêu từng ý kiến

1.Mọi người cần cư xử lịch sự khi đến nhà

người khác

2.Cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ

hàng, hàng xóm là không cần thiết

3.Chỉ cần cư xử lịch sự khi đến nhà giàu

4.Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là

thể hiện nếp sống văn minh

-Nhận xét

-Kết luận : Ý kiến 1.4 là đúng Ý kiến 2.3

là sai vì đến nhà ai cũng cần phải cư xử

lịch sự

-Luyện tập

C.Củng cố dặn dò:

-GV liên hệ giáo dục

-Nhận xét tiết học Về nhà thực hiện tốt

những điều đã học

bấm chuông chào hỏi lễ phép

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Thảo luận nhóm

- HS làm bài tập -3-4 em nêu những việc nên làm khi đến nhà người khác

- HS bày tỏ ý kiến tán thành hoặc không tán thành bằng cách giơ thẻ theo quy ước

+Giơ thẻ màu đỏ tán thành

+Giơ thẻ màu xanh không tán thành -HS giải thích lí do

Trang 7

Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011

TOÁN TÌM SỐ BỊ CHIA.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.Biết tìm x trong các bài tập dạng :

X : a = b ( với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong bảng tính đã học)

- Biết giải bài toán có một phép nhân

2 Kĩ năng : Rèn tìm số bị chia nhanh, đúng chính xác

3 Thái độ : Giáo dục HS tự giác, tích cực chủ động tiếp thu kiến thức

II/ CHUẨN BỊ :

Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A Bài cũ : Gọi 3 em TLCH.

-15 giờ 10 phút còn gọi là mấy giờ ?

-23 giờ 30 phút còn gọi là mấy giờ ?

-Em đi ngủ lúc 21 giờ tức là mấy giờ tối ?

-Nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài

2 Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép

chia

-Giáo viên gắn 6 hình vuông thành 2 hàng

-Nêu bài toán : Có 6 hình vuông xếp thành

2 hàng Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông ?

-Em hãy nêu phép tính giúp em tìm được số

hình vuông có trong mỗi hàng ?

-Giáo viên viết bảng 6 : 2 = 3

-Em hãy nêu tên gọi các thành phần và kết

-3 em TLCH

-3 giờ 10 phút

-11 giờ rưỡi

-9 giờ tối

-Tìm số bị chia

-Quan sát

-Suy nghĩ và trả lời : Mỗi hàng có 3 hình vuông

-HS nêu 6 : 2 = 3

-HS nêu : 6 là số bị chia, 2 là số

Trang 8

quả trong phép tính trên ?

-GV ghi bảng: số bị chia, số chia, thương

6 : 2 = 3

  

Số bị chia Số chia Thương

-Giáo viên nêu bài toán : Có một số hình

vuông được xếp thành 2 hàng, mỗi hàng có

3 hình vuông Hỏi 2 hàng có bao nhiêu hình

vuông ?

-Em hãy nêu phép tính giúp em tìm được số

hình vuông có trong cả 2 hàng ?

-GV viết bảng 3 x 2 = 6

-Quan hệ giữa hai phép tính 6 : 2 = 3

3 x 2 = 6

-Gọi 1 em đọc lại 2 phép tính vừa lập được

-GV hỏi : Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 gọi

là gì ?

-Trong phép nhân 3 x 2 = 6 thì 6 gọi là gì ?

-3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

- Vậy trong một phép chia, số bị chia bằng

thương nhân với số chia (hay bằng tích của

thương và số chia)

3.Tìm số bị chia chưa biết.

-Viết bảng x : 2 = 5

- x là gì trong phép chia x : 2 = 5?

-Muốn tìm số bị chia trong phép chia này ta

làm thế nào ?

-Em hãy nêu phép tính để tìm x ?

-Ghi bảng x = 5 x 2.

-Vậy x bằng mấy ?

-Viết tiếp x = 10

-Tìm được x = 10 Thử lại: thay x = 10

ta có: 10 : 2 = 5

-Vậy muốn tìm số bị chia ta làm như thế

nào ?

chia, 3 là thương

-Nhiều em nhắc lại

-Theo dõi

-Phép nhân 3 x 2 = 6

-Vài em đọc 3 x 2 = 6

- 1 em đọc 6 : 2 = 3 3 x 2 = 6

-6 gọi là số bị chia

-6 là tích của 3 và 2

-3 và 2 lần lượt là thương và số chia trong phép chia 6 : 2 = 3

-Học sinh nhắc lại : Số bị chia bằng thương nhân với số chia(nhiều em)

-1 em đọc x : 2 = 5

-Là số bị chia

-Ta lấy thương (5) nhân với số chia -HS nêu x = 5 x 2

-x = 10 -Học sinh đọc lại cả bài :

x : 2 = 5

x = 5 x 2

x = 10 -Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

Trang 9

4.Luyện tập, thực hành

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 1 em đọc lại

bài

-Khi biết 6 :3=2 có thể nêu ngay kết quả

2x3= ?

-Nhận xét

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Em hãy giải thích cách tìm số bị chia

chưa biết ?

-Nhận xét cho điểm

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.

-Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?

-Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?

-Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc

kẹo ta làm như thế nào ?

-Chữa bài, cho điểm

C Củng cố dặn dò : Muốn tìm số bị chia ta

làm thế nào ?

-Nhận xét tiết học Về nhà học thuộc quy

tắc và xem lại bài tập

-Tính nhẩm

-HS tự làm bài Cả lớp theo dõi

6 : 3 = 2 8 : 2 = 4 12 : 3 =4

2 x 3 = 6 4 x 2 = 8 4 x 3 = 12 -Có thể nêu ngay kết quả 2 x 3 = 6

vì 2 và 3 lần lượt là thương và số chia trong phép chia 6 : 3 = 2, còn 6 là số bị chia trong phép chia này, mà ta đã biết tích của thương và số chia chính bằng số bị chia

-Tìm x

-3 em lên bảng làm, lớp làm vở X:2=3 x:3=2 x:3=4

X = 3x2 x = 2x3 x = 4x3

X = 6 x = 6 x = 12 -Muốn tìm số bị chia chưa biết ta lấy thương nhân với số chia

-Có một số kẹo, chia đều cho 3 em, mỗi em được 5 chiếc kẹo Hỏi có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ?

-Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo

- Có 3 em

-Ta thực hiện phép nhân 5 x 3 -1 em lên bảng làm, lớp làm vở

Tóm tắt

1 em : 5 chiếc kẹo

3 em : ? chiếc kẹo Giải

Số kẹo có tất cả là :

5 x 2 = 10 (chiếc kẹo) Đáp số : 10 chiếc kẹo.

-Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

Trang 10

KỂ CHUYỆN TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

•- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn câu chuyện Tôm Càng

và Cá Con Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự

nhiên

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nhge bạn kể, nhận xét đúng lời kể của banï, có thể kể tiếp nối lời bạn

3.Thái độ : Học sinh biết thương yêu và giúp đỡ bạn

II/ CHUẨN BỊ : Tranh “Tôm Càng và Cá Con”

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A Bài cũ : Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3

đoạn câu chuyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh”

và TLCH:

-Hùng Vương phân xử việc hai vị thần

cùng cầu hôn như thế nào ?

-Câu chuyện này nói lên điều gì có thật ?

-Cho điểm từng em -Nhận xét

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài:

-Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?

-Câu chuyện nói với em điều gì ?

-Tình bạn giữa Tôm Càng và Cá Con

khắng khít ra sao, hôm nay chúng ta sẽ

cùng nhau kể lại câu chuyện “Tôm Càng

và Cá Con”

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a) Kể từng đoạn theo tranh :

-Yêu cầu HS quan sát 4 tranh trong SGK

-Nội dung từng tranh nói gì ?

-Giáo viên viết nội dung tóm tắt của 4

-3 em kể lại câu chuyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” và TLCH

-Tôm Càng và Cá Con

-Tôm Càng cứu Cá Con, từ đó trở thành đôi bạn khắng khít

-1 em nhắc tựa bài

-Quan sát 4 tranh trong SGK (ứng với nội dung 4 đoạn truyện) nói vắn tắt nội dung mỗi tranh

-HS nêu : -Tranh 1 : Tôm Càng vá Cá Con làm quen với nhau

Trang 11

tranh lên bảng.

-GV yêu cầu HS chia nhóm

-Nhận xét

- Yêu cầu học sinh cử người trong nhóm

lên thi kể

-Nhận xét, chấm điểm cá nhân, nhóm kể

hay

b)Phân vai, dựng lại câu chuyện

- GV hướng dẫn HS tự lập nhóm (mỗi

nhóm 3 em) tự phân các vai ( người dẫn

chuyện , Tôm Càng, Cá Con) để dựng lại

câu chuyện

-Phải thể hiện đúng điệu bộ giọng nói của

từng nhân vật

-Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lại câu

chuyện tốt nhất

C Củng cố dặn dò :

- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Câu chuyện nói với em điều gì ?

-Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

-Tranh 2 : Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem

-Tranh 3 : Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thời cứu bạn

-Tranh 4 : Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất nể trọng bạn

-Chia nhóm Tập kể trong nhóm từng đoạn dựa vào nội dung từng tranh

-Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn lên kể -Mỗi nhóm cử bạn giỏi khá lên thi kể trước lớp

-Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau kể 4 đoạn câu chuyện

-4 bạn đại diện 4 nhóm thi kể nối tiếp 4 đoạn Nhận xét, chọn bạn kể hay

-Chia nhóm, mỗi nhóm 3 em phân vai dựng lại câu chuyện

-Nhóm nhận xét, góp ý

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Phải biết quan tâm giúp đỡ bạn

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w