- GV hướng dẫn HS tự lập nhóm mỗi -Chia nhóm, mỗi nhóm 3 em phân nhóm 3 em tự phân các vai người dẫn vai dựng lại câu chuyện chuyện , Tôm Càng, Cá Con để dựng lại -Nhóm nhận xét, góp ý.[r]
Trang 1Tuần 26
Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2012
TẬP ĐỌC TÔM CÀNG VÀ CÁ CON.
I/ MỤC TIÊU :
•-Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật (Tôm Càng, Cá Con)
-Hiểu các từ ngữ ù : búng càng, (nhìn) trân trân, nắc nỏm, mái chèo, bánh lái, quẹo + Hiểu nội dung truyện : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu bạn vượt qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ vì vậy càng khắng khít
- Thái độ :Biết yêu quý trân trọng tình bạn, yêu thương giúp đỡ bạn
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh : Tôm Càng và Cá Con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Tiết 1.
A Bài cũ : Bài “Bé nhìn biển”
-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?
-Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như
trẻ con?
-Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đocï
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể thong
thả, nhẹ nhàng
-Hướng dẫn HS quan sát tranh : giới thiệu các
nhân vật trong tranh (Cá Con, Tôm Càng, một
con cá dữ đang rình ăn thịt Cá Con)
a)Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
b)Đọc từng đoạn trước lớp
-3 em HTL bài và TLCH
-Tôm Càng và Cá Con
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-Quan sát/ tr 73
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
-HS luyện đọc các từ : óng ánh,
trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, uốn đuôi, phục lăn, đỏ ngầu, xuýt xoa.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Trang 2- Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách
đọc.Nhấn giọng những từ ngữ tả đặc điểm, tài
năng riêng của mỗi con vật
-Hướng dẫn đọc chú giải
-Giảng thêm : Phục lăn : rất khâm phục
Aùo giáp : bộ đồ được làm bằng vật liệu cứng,
bảo vệ cơ thể
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
3 Tìm hiểu bài:
- Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng gặp
chuyện gì ?
-Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế
nào ?
-Đuôi của cá con có ích lợi gì ?
-Vẩy của Cá Con có ích lợi gì ?
-Goị 1 em đọc đoạn 3
-Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?
-Kể bằng lời của mình, không nhất thiết phải
giống hệt từng câu chữ trong truyện
-Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
trong bài
+Cá Con lao về phía trước, đuôi ngoắt
sang trái Vút cái, nó đã quẹo phải Bơi một lát, Cá Con lại uốn đuôi sang phải Thoắt cái, nó lại quẹo trái Tôm Càng
thấy vậy phục lăn./
-HS đọc chú giải
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh
- 1 em đọc thầm đoạn 1-2
-Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vảy bạc óng ánh
-Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi
ở :Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôi sống dưới nước như nhà tôm các bạn
-Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo vừa là bánh lái
-Vẩy của Cá Con là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị va vào đá cũng không biết đau
-1 em đọc đoạn 3
-Nhiều em nối tiếp nhau kể hành động của Tôm Càng cứu bạn
-HS đọc các đoạn 2.3.4 Sau đó
Trang 3-GV chốt ý : Tôm Càng thông minh nhanh
nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn thoát nạn, xuýt
xoa lo lắng hỏi han khi bạn bị đau Tôm Càng
là một người bạn đáng tin cậy
4.Luyện đọc lại :
-Nhận xét
C.Củng cố dặn dò : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Truyện “Tôm Càng và Cá Con” nói lên điều
gì?
- Nhận xét giờ học, về nhà đọc lại bài nhiều
lần
thảo luận để tìm các phẩm chất đáng quý của Tôm Càng
-Đại diện nhóm phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-1 em đọc Cả lớp đọc thầm Suy nghĩ
-HS thảo luận -Đại diện nhóm trình bày
-3-4 em thi đọc lại truyện theo phân vai (người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con)
-1 em đọc bài
-Tình bạn đáng quý cần phát huy để tình cảm bạn bè thêm bền chặt
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6
- Biết thời điểm, khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày
2.Kĩ năng : Xem đồng hồ đúng, nhanh, chính xác
.Thái độ :Tự giác, chăm chỉ học tập
II/ CHUẨN BỊ :
Mô hình đồng hồ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ :
10 giờ + 2 giờ = ?
8 giờ – 6 giờ = ?
-Nhận xét
-HS -1 em lên bảng Lớp làm bảng con
10 giờ + 2 giờ = 12 giờ
8 giờ – 6 giờ = 2 giờ
Trang 4B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
-Cho HS quan sát tranh vẽ
-GV hướng dẫn : Để làm đúng bài tập này,
em phải đọc câu hỏi dưới mỗi bức hình minh
họa, sau đó xem kĩ hình vẽ đồng hồ bên cạnh
tranh, giờ trên đồng hồ chính là thời điểm
diễn ra sự việc được hỏi đến
-Cho HS tự làm bài theo cặp
-Giáo viên yêu cầu học sinh kể liền mạch
các hoạt động của Nam và các bạn dựa vào
các câu hỏi trong bài
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề bài phần a.
- Hà đến trường lúc mấy giờ ?
-Gọi 1 em lên bảng quay kim đồng hồ đến vị
trí 7 giờ 15 phút, gắn mô hình đồng hồ lên
bảng
-Em quan sát 2 đồng hồ và cho biết ai đến
sớm hơn ?
-Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao nhiêu
phút ?
-Nhận xét, cho điểm
C.Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học.
-Luyện tập
-Quan sát
-Nêu giờ xảy ra của một số hành động
-HS tự làm bài theo cặp (1 em đọc câu hỏi, 1 em đọc giờ ghi trên đồng hồ)
-Một số cặp lên trình bày trước lớp -Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10 giờ
15 phút các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về
-1 em đọc : Hà đến trường lúc 7 giờ
Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút
Ai đến trường sớm hơn ? -Hà đến trường lúc 7 giờ
-1 em thực hiện Cả lớp theo dõi, nhận xét
-Bạn Hà đến sớm hơn
-Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn 15 phút
-Tiến hành tương tự với phần b
* Ngọc đi ngủ lúc 21 giờ, Quyên đi ngủ lúc 21 giờ 30 phút Quyên đi ngủ muộn hơn
Trang 5- Tập xem giờ.
ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC ( tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :Học sinh biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác Biết
cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen
2.Kĩ năng : Cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen
3.Thái độ :Học sinh có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II/ CHUẨN BỊ :
Truyện “Đến chơi nhà bạn”
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Bài cũ :
-Hãy nêu những việc làm em cần thiết khi
nói chuyện qua điện thoại
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài
2 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 : Thảo luận, phân tích truyện.
-GV kể chuyện “Đến chơi nhà bạn” kết
hợp sử dụng tranh minh họa
-Giáo viên yêu cầu chia nhóm thảo luận
1.Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở Dũng điều
gì ?
2.Sau khi được nhắc nhơ,û bạn Dũng đã có
thái độ, cử chỉ như thế nào ?
3.Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra
+ Nói năng lịch sự , lễ phép, có thưa gửi
+Nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng
+ Nói ngắn gọn, rõ ràng
-1 em nhắc tựa bài
-Theo dõi
-Chia nhóm nhỏ thảo luậân 1.Mẹ Toàn nhắc : nhớ gõ cửa, bấm chuông, phải chào hỏi người lớn 2.Ngượng ngùng nhận lỗi, và øngại ngần khi mẹ Toàn vẫn vui vẻ , em có ý thức sửa chữa tốt
3.Khi đến chơi nhà bạn phải gõ cửa,
Trang 6điều
gì ?
-GV nhận xét, rút kết luận : Cần phải cư xử
lịch sự khi đến nhà người khác : gõ cửa
hoặc bấm chuông, lễ phép chào hỏi chủ
nhà.
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.
- Cho HS làm vở bài tập (trang 39)
-GV nhận xét
-Yêu cầu HS liên hệ : Trong những việc
nên làm, em đã thực hiện được những việc
nào ? Những việc nào còn chưa thực hiện
được ? Vì sao?
Kết luận : Khi đến nhà người khác phải gõ
cửa, bấm chuông, lễ phép chào hỏi người
lớn
Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ.
+ GV nêu từng ý kiến
1.Mọi người cần cư xử lịch sự khi đến nhà
người khác
2.Cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ
hàng, hàng xóm là không cần thiết
3.Chỉ cần cư xử lịch sự khi đến nhà giàu
4.Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là
thể hiện nếp sống văn minh
-Nhận xét
-Kết luận : Ý kiến 1.4 là đúng Ý kiến 2.3
là sai vì đến nhà ai cũng cần phải cư xử
lịch sự
-Luyện tập
C.Củng cố dặn dò:
-GV liên hệ giáo dục
-Nhận xét tiết học Về nhà thực hiện tốt
những điều đã học
bấm chuông chào hỏi lễ phép
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Thảo luận nhóm
- HS làm bài tập -3-4 em nêu những việc nên làm khi đến nhà người khác
- HS bày tỏ ý kiến tán thành hoặc không tán thành bằng cách giơ thẻ theo quy ước
+Giơ thẻ màu đỏ tán thành
+Giơ thẻ màu xanh không tán thành -HS giải thích lí do
Trang 7Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011
TOÁN TÌM SỐ BỊ CHIA.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.Biết tìm x trong các bài tập dạng :
X : a = b ( với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép nhân
2 Kĩ năng : Rèn tìm số bị chia nhanh, đúng chính xác
3 Thái độ : Giáo dục HS tự giác, tích cực chủ động tiếp thu kiến thức
II/ CHUẨN BỊ :
Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Bài cũ : Gọi 3 em TLCH.
-15 giờ 10 phút còn gọi là mấy giờ ?
-23 giờ 30 phút còn gọi là mấy giờ ?
-Em đi ngủ lúc 21 giờ tức là mấy giờ tối ?
-Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài
2 Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
-Giáo viên gắn 6 hình vuông thành 2 hàng
-Nêu bài toán : Có 6 hình vuông xếp thành
2 hàng Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông ?
-Em hãy nêu phép tính giúp em tìm được số
hình vuông có trong mỗi hàng ?
-Giáo viên viết bảng 6 : 2 = 3
-Em hãy nêu tên gọi các thành phần và kết
-3 em TLCH
-3 giờ 10 phút
-11 giờ rưỡi
-9 giờ tối
-Tìm số bị chia
-Quan sát
-Suy nghĩ và trả lời : Mỗi hàng có 3 hình vuông
-HS nêu 6 : 2 = 3
-HS nêu : 6 là số bị chia, 2 là số
Trang 8quả trong phép tính trên ?
-GV ghi bảng: số bị chia, số chia, thương
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
-Giáo viên nêu bài toán : Có một số hình
vuông được xếp thành 2 hàng, mỗi hàng có
3 hình vuông Hỏi 2 hàng có bao nhiêu hình
vuông ?
-Em hãy nêu phép tính giúp em tìm được số
hình vuông có trong cả 2 hàng ?
-GV viết bảng 3 x 2 = 6
-Quan hệ giữa hai phép tính 6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
-Gọi 1 em đọc lại 2 phép tính vừa lập được
-GV hỏi : Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 gọi
là gì ?
-Trong phép nhân 3 x 2 = 6 thì 6 gọi là gì ?
-3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- Vậy trong một phép chia, số bị chia bằng
thương nhân với số chia (hay bằng tích của
thương và số chia)
3.Tìm số bị chia chưa biết.
-Viết bảng x : 2 = 5
- x là gì trong phép chia x : 2 = 5?
-Muốn tìm số bị chia trong phép chia này ta
làm thế nào ?
-Em hãy nêu phép tính để tìm x ?
-Ghi bảng x = 5 x 2.
-Vậy x bằng mấy ?
-Viết tiếp x = 10
-Tìm được x = 10 Thử lại: thay x = 10
ta có: 10 : 2 = 5
-Vậy muốn tìm số bị chia ta làm như thế
nào ?
chia, 3 là thương
-Nhiều em nhắc lại
-Theo dõi
-Phép nhân 3 x 2 = 6
-Vài em đọc 3 x 2 = 6
- 1 em đọc 6 : 2 = 3 3 x 2 = 6
-6 gọi là số bị chia
-6 là tích của 3 và 2
-3 và 2 lần lượt là thương và số chia trong phép chia 6 : 2 = 3
-Học sinh nhắc lại : Số bị chia bằng thương nhân với số chia(nhiều em)
-1 em đọc x : 2 = 5
-Là số bị chia
-Ta lấy thương (5) nhân với số chia -HS nêu x = 5 x 2
-x = 10 -Học sinh đọc lại cả bài :
x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10 -Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
Trang 94.Luyện tập, thực hành
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 1 em đọc lại
bài
-Khi biết 6 :3=2 có thể nêu ngay kết quả
2x3= ?
-Nhận xét
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Em hãy giải thích cách tìm số bị chia
chưa biết ?
-Nhận xét cho điểm
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?
-Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?
-Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc
kẹo ta làm như thế nào ?
-Chữa bài, cho điểm
C Củng cố dặn dò : Muốn tìm số bị chia ta
làm thế nào ?
-Nhận xét tiết học Về nhà học thuộc quy
tắc và xem lại bài tập
-Tính nhẩm
-HS tự làm bài Cả lớp theo dõi
6 : 3 = 2 8 : 2 = 4 12 : 3 =4
2 x 3 = 6 4 x 2 = 8 4 x 3 = 12 -Có thể nêu ngay kết quả 2 x 3 = 6
vì 2 và 3 lần lượt là thương và số chia trong phép chia 6 : 3 = 2, còn 6 là số bị chia trong phép chia này, mà ta đã biết tích của thương và số chia chính bằng số bị chia
-Tìm x
-3 em lên bảng làm, lớp làm vở X:2=3 x:3=2 x:3=4
X = 3x2 x = 2x3 x = 4x3
X = 6 x = 6 x = 12 -Muốn tìm số bị chia chưa biết ta lấy thương nhân với số chia
-Có một số kẹo, chia đều cho 3 em, mỗi em được 5 chiếc kẹo Hỏi có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ?
-Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo
- Có 3 em
-Ta thực hiện phép nhân 5 x 3 -1 em lên bảng làm, lớp làm vở
Tóm tắt
1 em : 5 chiếc kẹo
3 em : ? chiếc kẹo Giải
Số kẹo có tất cả là :
5 x 2 = 10 (chiếc kẹo) Đáp số : 10 chiếc kẹo.
-Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
Trang 10KỂ CHUYỆN TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn câu chuyện Tôm Càng
và Cá Con Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự
nhiên
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nhge bạn kể, nhận xét đúng lời kể của banï, có thể kể tiếp nối lời bạn
3.Thái độ : Học sinh biết thương yêu và giúp đỡ bạn
II/ CHUẨN BỊ : Tranh “Tôm Càng và Cá Con”
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Bài cũ : Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3
đoạn câu chuyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh”
và TLCH:
-Hùng Vương phân xử việc hai vị thần
cùng cầu hôn như thế nào ?
-Câu chuyện này nói lên điều gì có thật ?
-Cho điểm từng em -Nhận xét
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
-Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?
-Câu chuyện nói với em điều gì ?
-Tình bạn giữa Tôm Càng và Cá Con
khắng khít ra sao, hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện “Tôm Càng
và Cá Con”
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a) Kể từng đoạn theo tranh :
-Yêu cầu HS quan sát 4 tranh trong SGK
-Nội dung từng tranh nói gì ?
-Giáo viên viết nội dung tóm tắt của 4
-3 em kể lại câu chuyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” và TLCH
-Tôm Càng và Cá Con
-Tôm Càng cứu Cá Con, từ đó trở thành đôi bạn khắng khít
-1 em nhắc tựa bài
-Quan sát 4 tranh trong SGK (ứng với nội dung 4 đoạn truyện) nói vắn tắt nội dung mỗi tranh
-HS nêu : -Tranh 1 : Tôm Càng vá Cá Con làm quen với nhau
Trang 11tranh lên bảng.
-GV yêu cầu HS chia nhóm
-Nhận xét
- Yêu cầu học sinh cử người trong nhóm
lên thi kể
-Nhận xét, chấm điểm cá nhân, nhóm kể
hay
b)Phân vai, dựng lại câu chuyện
- GV hướng dẫn HS tự lập nhóm (mỗi
nhóm 3 em) tự phân các vai ( người dẫn
chuyện , Tôm Càng, Cá Con) để dựng lại
câu chuyện
-Phải thể hiện đúng điệu bộ giọng nói của
từng nhân vật
-Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lại câu
chuyện tốt nhất
C Củng cố dặn dò :
- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện nói với em điều gì ?
-Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
-Tranh 2 : Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem
-Tranh 3 : Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thời cứu bạn
-Tranh 4 : Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất nể trọng bạn
-Chia nhóm Tập kể trong nhóm từng đoạn dựa vào nội dung từng tranh
-Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn lên kể -Mỗi nhóm cử bạn giỏi khá lên thi kể trước lớp
-Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau kể 4 đoạn câu chuyện
-4 bạn đại diện 4 nhóm thi kể nối tiếp 4 đoạn Nhận xét, chọn bạn kể hay
-Chia nhóm, mỗi nhóm 3 em phân vai dựng lại câu chuyện
-Nhóm nhận xét, góp ý
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Phải biết quan tâm giúp đỡ bạn