Bài mới: a Giới thiệu bài: - Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài b Khai thác: * Hoạt động 1: Thảo luận Bước 1: Làm việc theo cặp - Yêu cầu học sinh cứ 2 em quay mặt với - Lớp tiến hành quan [r]
Trang 1Thứ hai, ngày………tháng…….năm …………
Tiết 8: ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ CHA MẸ (tiết 2)
I Mục tiêu: Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng
ngày ở gia đình
II Đồ dùng dạy học: - Các bài thơ, bài hát, câu chuyện về chủ đề gia đình.
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
- Gọi hs lên bảng nêu câu hỏi bài cũ: Vì sao phải
chăm sóc ông bà cha mẹ?
- Nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 5 em).
- Giao nhiệm vụ: 1 nữa số nhóm thảo luận và
đóng vai tình huống 1 (SGK), 1 nữa số nhóm còn
lại thảo luận và đóng vai tình huống 2 (SGK)
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận chuẩn bị
đóng vai
- Mời các nhóm lên đóng vai trước lớp, cả lớp
nhận xét, góp ý
- Kết luận: sách giáo viên
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- Lần lượt đọc lên từng ý kiến (BT5-VBT)
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ rồi bày tỏ thái độ tán
thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng giơ
tay (tấm bìa) Nêu lý do vì sao?
- Kết luận: Các ý kiến a, c đúng; b sai
*Hoạt động 3: Giới thiệu tranh
- Yêu cầu HS lần lượt giới thiệu tranh với bạn
ngồi bên cạnh tranh của mình về món quà sinh
nhật ông bà, cha mẹ, anh chị em
- Mời một số học sinh lên giới thiệu với cả lớp
- Kết luận: Đây là những món quà rất quý
*Hoạt động 4: Múa hát, kể chuyện, đọc thơ
- Hướng dẫn tự điều khiển chương trình tự giới
thiệu tiết mục
- Mời học sinh biểu diễn các tiết mục
- Yêu cầu lớp thảo luận về ý nghĩa bài hát, bài
thơ
* Kết luận chung: Ông bà, cha mẹ, anh chị em là
những người thân yêu nhất của em,luôn yêu
thương, quan tâm, chăm sóc em NGược lại, em
cũng phải có bổn phận quan tâm, chăm sóc ông
bà
- 2 hs lên bảng
- Cả lớp lắng nghe
- Các nhóm thảo luận theo tình huống
- Các nhóm lên đóng vai trước lớp
- Lớp trao đổi nhận xét
- Cả lớp lắng nghe và bày tỏ ý kiến của mình
- Thảo luận và đóng góp ý kiến về mỗi quyết định ý kiến của từng bạn
- Lớp tiến hành giới thiệu tranh vẽ về một món quà tặng ông bà, cha mẹ nhân ngày sinh nhật hai em quay lại và giới thiệu cho nhau
- Một em lên giới thiệu trước lớp
- Các nhóm lên biểu diễn các tiết mục: Kể chuyện, hát, múa, đọc thơ có chủ đề nói về bài học
- Lớp quan sát và nhận xét về nội dung, ý nghĩa của từng tiết mục, từng thể loại
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Trang 2Tiết 36: TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán
- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2 (cột 1, 2, 3), 3, 4
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- KT bảng chia 7
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở nháp
- Gọi HS nêu miệng kết quả của các phép
tính
- Lớp theo dõi đổi chéo vở và tự chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện trên bảng con
- Mời 2HS làm bài trên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: - Gọi hs đọc bài 3, cả lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4 :- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK.
- Yêu cầu HS tự làm bài và nêu kết quả
- Nhận xét bài làm của học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- 3 HS đọc bảng chia 7
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- 3 HS nêu miệng kết quả nhẩm, lớp bổ sung
7 x 8 = 56 7 x 9 = 63 42 : 7 = 6
56 : 7 = 8 63 : 7 = 9 7 x 6 = 42
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp làm bài trên bảng con, 2 em làm bài trên bảng
28 7 35 7 21 7 14 7
0 4 0 5 0 3 0 2
- Một em bài toán, cả lớp nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi Sau đó tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng giải bài, cả lớp nhận xét
Giải :
Số nhóm học sinh được chia là :
35 : 7 = 5 (nhóm)
Đ/S: 5 nhóm
- Cả lớp tự làm bài
- 2 HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung
+ Hình a: khoanh vào 3 con mèo
+ Hình b: khoanh vào 2 con mèo
- HS đọc bảng chia 7
- Về nhà học bài và làm bài tập
Trang 3Tiết 15,87: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I Mục tiêu:
1 Tập đọc: Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện
với lời nhân vật Hiểu ý nghĩa: Mọi người rong cộng đồng phải quan tâm đến nhau ( TL các câu hỏi 1,2,3,4,)
2 Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (HS khá, giỏi kể được tùng
đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ )
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc (SGK), tranh ảnh chụp một đàn sếu III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi ba em đọc thuộc lòng bài thơ: “Bận“ và
trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a) Phần giới thiệu:
* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc ghi bảng
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu trước lớp
+ Theo dõi sửa chữa những từ HS phát âm
sai
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước
lớp
+ Lắng nghe nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi
đúng, đọc đoạn văn với giọng thích hợp
+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới: sếu, u sầu,
nghẹn ngào
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Cho 5 nhóm nối tiếp đọc 5 đoạn
- Gọi một học sinh đọc lại cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1và 2, TLCH:
+ Các bạn nhỏ đi đâu?
+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ
phải dừng lại?
+Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?
+Vì sao các bạn quan tâm ông cụ như vậy?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và 4
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH theo yêu cầu của GV
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Từng HS nối tiếp nhau đọc từng câu, luyện đọc các từ ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, tìm
hiếu nghĩa các từ mới ở mục chú giải SGK
- HS luyện đọc theo nhóm ( nhóm 5 em)
- 5 nhóm đọc nối tiếp 5 đoạn
- Một học sinh đọc lại cả câu truyện
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và 2, trả lời:
+ Các bạn đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ
+ Các bạn gặp một ông cụ đang ngồi ven đường, vẻ mặt buồn rầu, cặp mắt lộ vẻ u sầu + Các bạn băn khoăn trao đổi với nhau Có bạn đoán ông cụ bị ốm, có bạn đoán ông bị mất cái gì đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm cụ
+ Các bạn là những người con ngoan, nhân hậu muốn giúp đỡ ông cụ
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4 của bài + Cụ bà bị ốm nặng đang nằm trong bệnh
Trang 4+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ
thấy lòng nhẹ nhỏm hơn?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5 trao đổi để
chọn tên khác cho truyện theo gợi ý SGK
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Giáo viên chốt ý như sách giáo viên
d) Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu đoạn 2
- Hướng dẫn đọc đúng câu khó trong đoạn
-Mời 4 em nối tiếp nhau thi đọc các đoạn 2,
3,4, 5
- Mời 1 tốp (6 em) thi đọc truyện theo vai
- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn bạn đọc
hay nhất
Kể chuyện
* Giáo viên nêu nhiệm vụ: SGK.
* H/dẫn HS kể lại chuyện theo lời 1 bạn nhỏ
- Gọi 1HS kể mẫu 1 đoạn của câu chuyện
- Theo dõi nhận xét lời kể mẫu của học sinh
- Cho từng cặp học sinh tập kể theo lời n/vật
- Gọi 2HS thi kể trước lớp
- Mời 1HS kể lại cả câu chuyện ( nếu còn TG)
- Giáo viên cùng lớp bình chọn bạn kể hay
nhất
3 Củng cố dặn dò:
- Các em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ
người khác như các bạn nhỏ trong truyện
chưa?
- Dặn về nhà đọc lại bài, xem trước bài
“Tiếng ru “
viện , rất khó qua khỏi + Ông cụ thấy nỗi buồn được chia sẻ, ông thấy không còn cô đơn …
- Lớp đọc thầm trả lời câu hỏi tìm tên khác cho câu chuyện: Ví dụ Những đúa trẻ tốt bụng …
+ Con người phải quan tâm giúp đỡ nhau
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 4 em nối tiếp thi đọc
- Học sinh tự phân vai và đọc truyện
- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe GV nêu nhiệm vụ của tiết học
- Một em lên kể mẫu 1đoạn của câu chuyện
- HS tập kể chuyện theo cặp
- 2 em thi kể trước lớp
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
- HS tự liên hệ với bản thân
- Về nhà tập kể lại nhiều lần, xem trước bài mới
Trang 5Thứ ba, ngày………tháng…….năm …………
Tiết 15: CHÍNH TẢ CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT chính tả (BT 2a)
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2a.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mời 3 học sinh lên bảng
- Nêu yêu cầu viết các từ ngữ HS thường viết
sai
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe - viết:
- Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc diễn cảm đoạn 4
+ Đoạn này kể chuyện gì?
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?
+ Lời nhân vật (ông cụ) được đặt sau những
dấu gì?
- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng khó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Đọc bài cho HS viết vào vở
- Chấm, chữa bài
c) Hướng dẫn làm bài tập: Bài 2b:
- Gọi 1HS nêu yêu cầu của bài tập 2 a /b
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm vào bảng con
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm
- Yêu cầu lớp làm xong đưa bảng lên
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
- Cho cả lớp làm bài vào VBT theo kết quả
đúng
3 Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà hocï và làm bài xem trước bài
mới
- 3 học sinh lên bảng, cả lớp viết vào bảng
con các từ: nhoẻn miệng, nghẹn ngào, hèn
nhát, kiên trung, kiêng cử.
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- 2 học sinh đọc lại đoạn văn
+ Kể cụ già nói với các bạn nhỏ về lí do khiến
cụ buồn
+ Viết hoa các chữ đầu đoạn văn, đầu câu và danh từ riêng
+ Lời nhân vật đặt sau dấu hai chấm và sau dấu gạch ngang
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Xe buýt, ngừng lại, nghẹn ngào
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở Sau đó tự sửa lỗi bằng bút chì
- Học sinh làm vào bảng con
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét
- Lớp thực hiện làm vàoVBT theo lời giải đúng (buồn - buồng - chuông)
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai
Trang 6Tiết 14: TẬP ĐỌC TIẾNG RU
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí
- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí (TL được các câu hỏi SGK, thuộc 2 khổ thơ trong bài.Hs khá, giỏi thuộc cả bài)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa SGK.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng kể lại câu chuyện “các
em nhỏ và cụ già” theo lời 1 bạn nhỏ trong
truyện
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm bài thơ
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- Yêu cầu đọc từng câu thơ, GV sửa chữa
- Gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp, nhắc
nhở ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng th, khổ thơ
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong
bài đồng chí , nhân gian , bồi.Đặt câu với từ
đồng chí
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Mời đọc thành tiếng khổ thơ 1, cả lớp đọc
thầm theo rồi trả lời câu hỏi :
+ Con cá, con ong , con Chim yêu gì? Vì sao?
(HS yếu, TB)
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2:
+ Nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong
khổ thơ 2? (HS khá, giỏi)
- Yêu cầu 1 em đọc khổ thơ 3, cả lớp đọc
thầm:
+ Vì sao núi không chê đất thấp biển không
chê sông nhỏ? (HS khá)
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm khổ thơ 1
+ Câu thơ lục bát nào trong khổ thơ 1 nói lên
- 2 HS lên tiếp nối kể lại các đoạn của câu chuyện (đoạn 1,2 và đoạn 3,4)
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lớp theo dõi nghe giới thiệu
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu thơ, luyện đọc các từ ở mục A
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp, kết hợp tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của GV
- Các nhóm luyện đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Một em đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm theo
+ Con ong yêu hoa vì hoa có mật Con cá yêu nước vì có nước mới sống được Con chim yêu trời vì thả sức bay lượn
- Đọc thầm khổ thơ 2 và nêu cách hiểu của
mình về từng câu thơ (1 thân lúa chín không
làm nên mùa màng, nhiều thân lúa chín mới ; 1 người không phải cả loài người ).
- Một em đọc khổ 3, cả lớp đọc thầm theo
+ Vì núi nhờ có đất bồi mới cao, biển nhờ nước của những con sông mà đầy ca
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ 1
+ Là câu: Con người muốn sống con ơi / Phải
yêu đồng chí yêu người anh em
Trang 7ý chính của cả bài thơ? (HS giỏi)
* Kết luận: Bài thơ khuyên con người sống
giữa cộng đồng phải yêu thương anh em,
bạn bè, đồng chí
d) Học thuộc lòng bài thơ:
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hướng dẫn đọc khổ thơ 1với giọng nhẹ
nhàng tha thiết
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ thơ
rồi cả bài thơ tại lớp
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ, cả bài thơ
- GV cùng cả lớp bình chọn em đọc tốt nhất
3 Củng cố - Dặn dò:
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- Dặn HS về nhà học thuộc và xem trước bài
mới
- HTL từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên
- HS xung phong thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- 3 HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài
“Những chiếc chuông reo”
Tiết 37: TOÁN GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán
- Phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số đơn vị
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3
II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như SGK.
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Giáo viên nhận xét đánh giá bài học sinh 2
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Vào bài:
- GV đính các con gà như hình vẽ - SGK
+ Hàng trên có mấy con gà? (HS yếu)
+ Hàng dưới có mấy con gà? (HS TB)
+ Số gà ở hàng trên giảm đi mấy lần thì được
số gà ở hàng dưới? (HS khá)
- Giáo viên ghi bảng:
Hàng trên: 6 con gà
Hàng dưới: 6 : 3 = 2 (con gà)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại (HS giỏi)
- Cho HS vẽ trên bảng con, 1 HS vẽ trên bảng
lớp: đoạn thẳng AB = 8cm ; CD = 2cm
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm mấy lần thì
- Hai học sinh lên bảng sửa bài
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
+ Hàng trên có 6 con gà
+ Hàng dưới có 2 con gà
+ Số gà hàng trên giảm đi 3 lần
- Theo dõi giáo viên trình bày thành phép tính
- 3 học sinh nhắc lại
- Cả lớp vẽ vào bảng con độ dài 2 đoạn thẳng
đã cho
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần thì
Trang 8được độ dài đoạn thẳng CD?
- Ghi bảng:
Độ dài đoạn thẳng AB : 8cm
CD = 8 : 4 = 2 (cm)
- Kết luận: Độ dài AB giảm 4 lần thì được độ
dài đoạn thẳng CD
+ Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm 10km đi 5 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế
nào?
- GV ghi quy tắc lên bảng, gọi HS đọc lại
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài (HS yếu, TB)
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở KT và tự chữa bài
- Giáo viên cùng HS nhận xét, KL câu đúng
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu bài toán, phân
tích bài toán rồi làm theo mẫu
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3.
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào?
- Dặn về nhà học và làm bài tập
được độ dài đoạn thẳng CD
Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta lấy 8 : 4 = 2(cm) + ta lấy 10 : 5 = 2( km)
+ ta lấy số đó chia cho số lần
- 3 em nhắc lại quy tắc Sau đó cả lớp đọc ĐT
- Một em nêu yêu cầu và mẫu bài tập 1
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 1HS lên tính kết quả và điền vào bảng, cả lớp nhận xét bổ sung
Số đã cho 48 36 24 Giảm 4 lần 12 9 6 Giảm 6 lần 8 6 4
- Đổi chéo vở để KT và tự sửa bài cho bạn
- 2 em đọc bài toán Cả lớp cùng phân tích
- 1 HS lên bảng giải bài 2b HS còn lại làm bài vào vở
- Cả lớp nhận xét chữa bài
Giải :
b/ Thời gian làm công việc đó bằng máy là:
30 : 5 = 6 (giờ)
Đ/S: 6 giờ
- 2 em đọc đề bài tập 3
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập
- Một học sinh lên bảng giải bài:
- Vẽ: + Đoạn thẳng AB = 8cm + Đoạn thẳng CD = 8 : 4 = 2 (cm)
+ Đoạn thẳng MN = 8 - 4 = 4 (cm)
- Vài học sinh nhắc lại quy tắc vừa học
- Về nhà học bài và làm bài tập
Tiết 15: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
VỆ SINH THẦN KINH
I Mục tiêu:
- Nêu được những việc nên làm, không nên làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh.
- Biết tránh những việc làm có hại đối thần kinh
II Đồ dùng dạy học: Các hình trong sách giáo khoa ( trang 32 và 33 ).
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài “Hoạt động thần kinh” - 2 em TL theo yêu cầu của GV
Trang 9+ Nêu VD cho thấy não điều khiển mọi hoạt
động của cơ thể
-Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của học
sinh
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình trang
32 SGK trả lời câu hỏi:
+ Nêu rõ nhân vật trong mỗi hình đang làm
gì? (HS yếu, TB)
+ Hãy cho biết ích lợi của các việc làm trong
hình đối với cơ quan thần kinh? (HS khá,
giỏi)
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời một câu
hỏi trong hình
- GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung
c) Hoạt động 2:
* Bước 1: Đóng vai
- Yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm
- Phát phiếu cho 4 nhóm mỗi phiếu ghi một
trạng thái tâm lí : Tức giận, vui vẻ, lo lắng, sợ
hãi
* Bước 2: Trình diễn
- Yêu cầu các nhóm cử một bạn lên trình diễn
vẻ mặt đang ở trạng thái tâm lí được giao
- Yêu cầu các nhóm quan sát nhận xét và
đoán xem bạn đó đang thể hiện trạng thái TL
nào? Và thảo luận xem tâm lí đó có lợi hay có
hại cho cơ quan TK
d) Hoạt động 3: Làm việc với sách giáo khoa
* Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu em ngồi gần nhau quan sát hình 9
trang 33 lần lượt người hỏi, người trả lời:
+ Bạn hãy chỉ vào hình và nói tên các loại
thức ăn, đồ uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây
hại cho TK?
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi một số học sinh lên trình bày trước lớp
- Đặt vấn đề yêu cầu học sinh phân tích:
+ Trong các thứ đó, những thứ nào tuyệt đối
tránh xa kể cả trẻ em và người lớn?
+ Kể thêm những tác hại khác do ma tuý gây
ra đối với SK người nghiện ma tuý?
3 Củng cố - Dặn dò:
- Hàng ngày em nên làm gì để giữ vệ sinh
thần kinh? Xem trước bài mới
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Tiến hành chia nhóm theo hướng dẫn của giáo viên
- Lần lượt từng em trình bày kết quả thảo luận
+ Ngủ nghỉ đúng giờ giấc, chơi và giải trí đúng cách, xem phim giải trí lành mạnh, người lớn chăm sóc …
+ HS trả lời theo ý của mình
- Lớp chia thành 4 nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn tiến hành đóng vai với những biểu hiện tâm lí thể hiện qua nét mặt như : vui, buồn, bực tức, phấn khởi, thất vọng, lo âu …
- Các nhóm cử đại diện lên trình diễn trước lớp
- Cả lớp quan sát và nhận xét:
+ Trạng thái TL: vui vẻ, phấn khởi có lợi cho cơ quan TK
+ Tức giận, lo âu, có hại cho cơ quan TK
- Lên bảng tập phân tích một số vấn đề liên quan đến vệ sinh cơ quan thần kinh
- Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn nhóm trả lời hay nhất
- HS tự liên hệ với bản thân
- Vận dụng vào cuộc sống hàng ngày
Trang 10Thứ tư, ngày………tháng…….năm …………
Tiết 8: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ: CỘNG ĐỒNG
ÔN KIỂU CÂU AI LÀM GÌ
I Mục tiêu:
- Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng (BT 1)
- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi:Ai (cái gì, con gì) ?Làm gì?(BT3)
- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định( BT4)
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết bài tập 1; bảng lớp viết bài tập 3 và 4.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT miệng BT2 và 3 tiết trước (2 em)
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta sẽ mở rộng vốn từ cộng
đồng và ôn lại kiểu câu Ai làm gì?
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
* Bài 1: - Gọi 1HS đọc yêu cầu BT, cả lớp
đọc thầm
- Mời 1HS làm mẫu (xếp 2 từ cộng đồng,
cộng tác vào bảng phân loại)
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài, đọc kết quả
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
* Bài 2: - Yêu cầu 2 HS đọc nội dung BT, cả
lớp đọc thầm
- Giáo viên giải thích từ “cật” trong câu
"Chung lưng đấu cật”: lưng, phần lưng ở chỗ
ngang bụng (Bụng đói cật rét) - ý nói sự đoàn
kết, góp sức cùng nhau làm việc
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng (câu a và c
đúng: câu b sai)
+ Em hiểu câu b nói gì?
+ Câu c ý nói gì?
- Cho HS học thuộc lòng 3 câu thành ngữ,
TN
* Bài 3:
- Gọi 1HS đọc nội dung BT Cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Mời 2HS lên bảng làm bài: Gạch 1 gạch
- 2 học sinh lên bảng làm miệng bài tập
- Cả lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm
- Một em lên làm mẫu
- Tiến hành làm bài vào vở
- 1HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ sung Người trong
cộng đồng đồng đội, đồng hương Cộng đồng, đồng bào,
Thái độ hoạt động trong cộng đồng
Cộng tác, đồng tâm , đồng tình.
- Hai em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm bài tập
- Cả lớp trao đổi và làm bài vào vở
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung
* Tán thành các câu TN:
+ Chung lưng đấu cật (sự đoàn kết )
+ Ăn ở như bát nước đầy (Có tình có nghĩa)
* Không đồng tình: Cháy nhà hàng xóm bình
chân như vại (ích kỉ, thờ ơ, chỉ biết mình).
- 1HS đọc yêu cầu BT Cả lớp đọc thầm
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi bổ