3.Giới thiệu: 1’ - Giờ Chính tả hôm nay các con sẽ nghe và viết lại đoạn tóm tắt nội dung bài Người làm đồ chôi vaø baøi taäp chính taû phaân bieät ch/ tr; ong/ oâng; daáu hoûi/ daáu nga[r]
Trang 1Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2005
CHÍNH TẢ
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn tóm tắt nội dung của bài Người làm đồ chơi
2 Kỹ năng:
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr; ong/ ông; dấu hỏi/ dấu ngã
3 Thái độ:
- Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Lượm.
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài vào
bảng con theo yêu cầu:
+ Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm chính i/ iê; hay
dấu hỏi/ dấu ngã
- Nhận xét, cho điểm HS
3.Giới thiệu: (1’)
- Giờ Chính tả hôm nay các con sẽ nghe và viết
lại đoạn tóm tắt nội dung bài Người làm đồ
chơi và bài tập chính tả phân biệt ch/ tr; ong/
ông; dấu hỏi/ dấu ngã
4.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
+MT : Giúp HS nhớ nội dung viết chính tả
+PP : Động não, vấn đáp, thực hành
a) Ghi nhớ nội dung
- GV đọc đoạn cần viết 1 lần
- Yêu cầu HS đọc
- Đoạn văn nói về ai?
- Bác Nhân làm nghề gì?
- Vì sao bác định chuyển về quê?
- Bạn nhỏ đã làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài?
- Hát
- Thực hiện yêu cầu của GV
Hoạt động lớp, cá nhân
- Theo dõi bài
- 2 HS đọc lại bài chính tả
- Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân
- Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu
- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng của bác không bán được
- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để bác vui
- Đoạn văn có 3 câu
Lop2.net
Trang 2- Vì sao các chữ đó phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Sửa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
+MT :Giúp HS làm đúng các bài tập chính tả
+PP : Động não, thực hành, luyện tập
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào
Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 (Trò chơi)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức cho HS điền
từ tiếp sức Mỗi HS trong nhóm chỉ điền từ
(dấu) vào 1 chỗ trống
- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng
- Bài tập 3b, tiến hành tương tự bài 3a
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả và
chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo
- Bác, Nhân, Khi, Một
- Vì Nhân là tên riêng của người Bác, Khi, Một là các chữ đầu câu
- Người nặn đồ chơi, chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng
- 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào nháp
Hoạt động lớp, nhóm
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- HS tự làm
- Nhận xét
a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn? b) phép cộng, cọng rau
cồng chiêng, còng lưng
- Đọc yêu cầu bài 3
- Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làm xong thì về chỗ để 1 HS khác lên làm tiếp
a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú cây nào cũng trĩu quả Dưới ao, cá trôi, các chép, cá trắm từng đàn Cạnh ao là chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn nắp
b) Oâng Dũng có hai người con đều giỏi giang cả Chú Nghĩa, con trai ông bây giờ là kĩ sư, làm ở mỏ than Còn cô Hải, con gái ông, là bác sĩ nổi tiếng ở bệnh viện tỉnh
Lop2.net