1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Môn Vật lí 6 - Tuần 18 đến tuần 20

15 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 261,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- Môc tiªu *Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức đã học về các phép đo độ dài, thể tích, lực, khối lượng; kết quả tác dụng của lực; hai lực cân bằng; trọng lượng; khối lượng[r]

Trang 1

1

I- Mục tiêu

* Kiến thức: - Nêu được ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống

- Xác định được điểm tựa(O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó ( điểm

O1, O2 và lực F1, F2)

- Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp( biết thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)

* Kĩ năng: - Rèn kỹ năng đo lực trong mọi trường hợp.

* Thái độ: - Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc trong thí nghiệm và học tập.

II- Chuẩn bị

1.Học sinh : Học bài và làm bài tập kẻ bảng 15.1,

2 Giáo viên: - Giáo án

*Mỗi nhóm: 1 lực kế 5N, 1 khối trụ kim loại 200g, 1 giá đỡ, 1 đòn bẩy, phiếu học tập

III- Tổ chức hoạt động dạy học

A.- Tổ chức 6a / 6b /

B- Kiểm tra:

- Không kiểm tra, trả bài kiểm tra học kì, nhận xét ưu nhược điểm của

HS về KT, KN, hình thức làm bài

C- Bài mới

HĐ1:Tổ chức tình huống học tập(5ph)

- GV nhắc lại tình huống thực tế và giới

thiệu cách giải quyết thứ ba: “dùng đòn

bẩy” như SGK

HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy(7p)

- GV giới thiệu ba hình vẽ: H15.1,

H15.2, H15.3 (SGK)

- Yêu cầu HS tự đọc mục I (SGK) và cho

biết: Các vật được gọi là đòn bẩy phải có

ba yếu tố nào?

- GV dùng vật minh hoạ H15.1 và chỉ rõ

3 yếu tố Gọi HS trả lời C1 trên H15.2

và H15.3 phóng to Yêu cầu HS khác bổ

xung

?Trong thực tế có mấy loại đòn bẩy?

Lấy ví dụ trong thực tế.?

- HS quan sát hình vẽ, theo dõi phần đặt vấn đề của GV

Ghi đầu bài

I.Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:

1.Cấu tạo

- HS quan sát hình vẽ: H15.1, H15.2, H15.3

- HS đọc SGK và trả lời theo sự điều khiển của GV

Đòn bẩy gồm ba yếu tố:

+ Điểm tựa O +Điểm tác dụng của trọng lượng vật O 1 + Điểm tác dụng của lực kéo O 2

Ngoài ra: -Cánh tay đòn lực cản l 1 =00 1. -Cánh tay đòn lực tác dụng

l 2 =00 2. C1: HS lên bảng chỉ rõ 3 yếu tố trên H15.2

và H15.3

HS khác nhận xét và bổ xung

2.Các loại đòn bẩy

- Đòn bẩy có cánh tay đònnằm về 1 phía

Tuần:18 - Tiết : 18

Ngày soạn: 16 /12/2008

Ngày dạy: 6a: / /2008.

6b / /2008.

Bài 15

Đòn bẩy

************************

Trang 2

2

HĐ3: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con

người làm việc dễ dàng hơn như thế

nào? (15ph)

1- Hướng dẫn HS nắm được vấn đề

nghiên cứu ( mục II.1- SGK)

- Yêu cầu HS đọc mục II.1- SGK và trả

lời câu hỏi:

?Các điểm O, O1, O2 là gì? Khoảng cách

OO1,OO2 là gì? Vấn đề cần nghiên cứu

là gì?

- GV chốt lại vấn đề nghiên cứu: F2< F1

thì OO1 và OO2 phải thoả mãn điều gì?

2- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm: So

sánh lực kéo F2 và trọng lượng F1 của

vật khi thay đổi vị trí O, O1, O2

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

- Giới thiệu dụng cụ và hướng dẫn HS

làm thí nghiệm: Hướng dẫn HS đọc

SGK để tìm hiểu cách làm thí nghiệm

3- Tổ chức cho HS rút ra kết luận

- Hướng dẫn HS nghiên cứu số liệu và

trả lời một số câu hỏi: Cho biết độ lớn

lực kéo khi khoảng cách OO1< OO2?

- Cho HS làm việc cá nhân với C3 và

hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất

?Vậy điều dự đoán nêu ra ở trên đúng

hay sai?

HĐ4: Vận dụng và ghi nhớ (10ph)

- Gọi một số HS trình bày câu trả lời

- GV đánh giá câu trả lời của HS

của điểm tựa: dập ghim, xe cút kít

- Đòn bẩy có cánh tay đòn nằm về 2phía của điểm tựa: cầu bập bênh, cái kéo

II Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

1 Đặt vấn đề

- HS đọc SGK, quan sát trang vẽ và suy nghĩ nêu dự đoán

*Dự đoán:- Muốn F2< F1 thì OO1 < OO2

2 Thí nghiệm(H/đ nhóm)

- HS hoạt động theo nhóm, nhận dụng cụ, nắm vững mục đích và cách tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng 15.1

So sánh

002và 001 Trọng lượng

P=F1(N)

Cường độ của lực

F2(N)

002>001 F2= N

002<001

F1=2N

F2= N

3 Kết luận

- HS căn cứ vào bảng kết quả trả lời các câu hỏi của GV và trả lời C3:

* C3: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng.

4 Vận dụng

- HS đọc đề bài và trả lời các câu hỏi a.Bài C4: xà beng, búa, cặp bếp, cái kìm b.Bài C5:- Điểm tựa: Chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền, trục bánh xe, ốc giữ hai nửa kéo, trục quay bập bênh

- Điểm tác dụng của lực F1: Chỗ nước đẩy vào mái chèo, thùng xe, lưỡi kéo, vị trí bạn nữ

- Điểm tác dụng của lực F2: Chỗ tay cầm mái chèo, tay cầm của xe, tay cầm kéo, vị trí bạn nam

c.Bài C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn, buộc dây kéo ra xa điểm tựa hơn,

Lop6.net

Trang 3

3

* Qua bài học ghi nhớ nội dung gì?

d.Ghi nhớ: SGK (T49)

Hai HS đọc nội dung ghi nhớ

D- Củng cố

- Đòn bẩy gồm có mấy yếu tố, đó là những yếu tố nào?

- Muốn lực kéo vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì OO1 và OO2 phải thoả mãn điều kiện gì?

E- Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm bài tập 15.1,15.2 15.3 (SBT)

- Đọc trước bài 16 Ròng rọc

Trang 4

4

Giỏo ỏn vật lớ 6 Năm học 2008-2009

Tuần: 17 - Tiết : 17

Ngày soạn: 8/12/2008.

Ngày dạy: 6a: / /2008.

6b / /2008.

Kiểm tra học kì I

*******************

I-Mục tiêu

*Kiến thức:- Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của HS về: Đo độ dài,đo thể tích,đo

khối lượng, hai lực cân bằng, những kết quả tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực, mối quan hệ giữa khối lượng và trọng lượng, khối lượng riêng, trọng lượng riêng, máy cơ đơn giản Từ đó nắm được những thông tin ngược trở lạiđể có phương án bồi dưỡng

và phương pháp dạy học cho phù hợp trong thời gian tới

* Kĩ năng:- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm kết hợp tự luận

*Thái độ: - Giáo dục tính tự giác, độc lập suy nghĩ, tư duy lô gíc, thái độ nghiêm túc

trong học tập và kiểm tra

II-Chuẩn bị:

1 Học sinh: Học bài ,chuẩn bị giấy kiểm tra.

2 Giáo viên: Giáo án ,ma trận đề kiểm tra, đề, phô tô đề kiểm tra.

III-Tổ chức dạy và học

1 Tổ chức lớp: 6a / 6b /

2 ; Kiểm tra:

3 Bài mới:

PhầnI : Ma trận thiết kế đề kiểm tra

Các cấp độ tư duy Nhận

biết Thông hiểu Vận dụng

Mục tiêu

T N K Q

Tổng

Đo độ dài,thể tớch 2

Khối lượng, trọng

lượng

2

Lực Hai lực cân

Trọng lượng riêng

1 3

1 3

1

1 1

Lop6.net

Trang 5

5

Phạm thị Hương Trường THCS Đồng Thịnh

Giỏo ỏn vật lớ 6 Năm học 2008-2009

Phần II: Đề kiểm tra

I Lớ thuyết (5đ):

Cõu1(2đ) Lực là gỡ? Nờu kết quả của tỏc dụng lực ?

Cõu2(2đ) Trỡnh bày cỏc bước đo chiều dàicủa một vật bằng thước thẳng ?

Cõu3(1đ) Nờu 3 vớ dụ trong thực tế về sử dụng ba loại mỏy cơ đơn giản đó học ?

II Bài tập(5đ).

Cõu 4(2đ) Đổi cỏc đơn vị sau :

a 40cm = ……… m b 15 dm =………….m3

c 500g =…………kg d m=65kg P= ….N

Cõu5 (3đ) Một xe trở 8 m3 cỏt , khối lượng cỏt là 12 tấn

a Tỡm KLR của cỏt

b Tỡm trọng lượng riờng của cỏt?

Đỏp ỏn và biểu điểm Cõu1(2đ): -Nờu khỏi niệm về lực đỳng chớnh xỏc 1đ

- nờu đỳng những kết quả của tỏc dụng lực 1đ

Cõu2(2đ) - Nờu đầy đủ 5 bước đo độ dài 2đ.

- mỗi bước 0,4đ thiếu ý nào trừ điểm ý đú

Cõu3(1đ) -Nờu đủ 3 VD 1đ.

- Nờu 2VD được 0,5đ

Cõu 4(2đ) - Mỗi ý đổi đỳng được 0,5đ Thiếu ý nào trừ điểm ý đú.

Cõu 5(3đ) - Túm tắt và đổi đỳng đơn vị 1đ.

- Tớnh được KLR D= 1500kg/m3 1đ

- Tớnh được TLR d= 15000N/m3, 1đ

Nếu trong toàn bài học sinh trỡnh bày chưa khoa học và tẩy xoỏ nhiều thỡ trừ điểm của toàn bài từ 0,5  1đ Phần bài tập HS giải cỏch khỏc đỳng vẫn cho điểm tối đa

D Củng cố:

- Thu bài và nhận xột giờ kiểm tra

E Hướng dẫn về nhà:

- ễn tập và đọc trước bài rũng rọc

Đề bài

I- Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng

1 Thước nào sau đây thích hợp để đo chiều dài quyển sách Vật lý 6 ?

A Thước thẳng có GHĐ 1dm và ĐCNN 1cm

B Thước thẳng có GHĐ 25cm và ĐCNN 5mm

C Thước thẳng có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm

D Thước dây có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm

2 Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 50 cm3 nước Khi thả hòn sỏi vào bình thì mực nước trong bình dâng lên đến vạch 85 cm3 Thể tích của hòn sỏi là:

A 50 cm3 B 35 cm3 C 85 cm3 D 135 cm3

3 Trên một chai nước khoáng có ghi 750 ml Số đó chỉ :

A Sức nặng của chai nước B Khối lượng của nước trong chai

C Thể tích của chai D Thể tích của nước trong chai

Trang 6

6

4 Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng loại cân nào sau đây để cân hoá

chất khi làm thia nghiệm ?

A Cân Rôbécvan có GHĐ 500g và ĐCNN 1g

B Cân tạ có GHĐ 500kg và ĐCNN 1 kg

C Cân đồng hồ có GHĐ 1kg và ĐCNN 20g

D Cân Rôbécvan có GHĐ 10kg và ĐCNN 50g

5 Một học sinh dá vào quả bóng cao su đang nằm yên dưới đất Điều gì sẽ xảy ra ?

A Quả bóng bị biến đổi chuyển động

B Quả bóng bị biến dạng

C Quả bóng vừa biến đổi chuyển động, vừa biến dạng

D Quả bóng bị bay đi xa

6 Biến dạng của vật nào sau đây là biến dạng đàn hồi ?

A Một sợi dây cao su bị kéo giãn B Một cục sáp nặn bị bóp bẹp

C Một từ giấy bị gấp đôi D Một cành cây bị gãy

II- Điền số hoặc từ (cụm từ) thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

7 Dưới tác dụng của(1) của quả cầu, lò xo bị giãn ra Lò xo đã bị (2)

Lò xo là vật (3) Khi bị biến dạng, lò xo sẽ tác dụng

vào quả cầu một lực(4) Lực này và trọng lượng của quả cầu là hai lực

(5)

8 2500 cm3 =(6) lít =(7) dm3 =(8) m3

III- Hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau:

9 Làm thế nào để xác định định được trọng lượng riêng của một viên bi bằng thép?

10 Một vật có khối lượng 54 kg và có thể tích 0,02m3 Hãy tính khối lượng riêng của

chất làm vật đó Đó là chất gì?

11 Để kéo một vật có khối lượng 25 kg lên cao theo phương thẳng đứng thì lực kéo

vật lên phải có cường độ ít nhất là bao nhiêu?

Phần III: Đáp án và biểu điểm

I- 3 điểm:

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm 1.C 2.B 3.D 4.A 5.C 6.A

II- 2 điểm:

Mỗi số hoặc mỗi từ (cụm từ) điền đúng được 0,25 điểm

7 (1) trọng lượng (2) biến dạng (3) có tính chất đàn hồi

(4) đàn hồi (5) cân bằng

8 (6) 25 lít (7) 25 dm3 (8) 0,025 m3

III- 5 điểm:

9.(1,5 điểm)

- Đo trọng lượng P của viên bi bằng lực kế ( 0,5 điểm)

- Đo thể tích V của viên bi bằng bình chia độ ( 0,5 điểm)

- Xác định trọng lượng riêng của viên bi bằng công thức:

d = ( 0,5 điểm)

V P

10.( 2 điểm)

Khối lượng riêng của chất làm vật đó là:

D = = = 2700 (kg/m3) ( 1,5 điểm)

V

m

02 , 0 54

Chất làm vật là nhôm ( 0,5 điểm)

11 ( 1,5 điểm)

Lop6.net

Trang 7

7

Trọng lượng của vật đó là:

P = 10.m = 10.25 = 250 N ( 1 điểm)

Để kéo vật lên theo phương thẳng đứng thì lực kéo có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật: F = P = 250 N ( 0,5 điểm)

D Củng cố:- Thu bài và nhận xét giờ kiểm tra.

E.Hướng dẫn về nhà:- Học bài và đọc trước bài : 15 đòn bẩy.

I- Mục tiêu

*Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức đã học về các phép đo độ dài, thể tích, lực, khối lượng; kết quả tác dụng của lực; hai lực cân bằng; trọng lượng; khối lượng riêng; trọng lượng riêng; máy cơ đơn giản

*Kĩ năng: - Vận dụng thành thạo các công thức đã học để giải một số bài tập đơn giản

*Thái độ: - Rèn tính tư duy lôgíc tổng hợp, thái độ nghiêm túc trong học tập

II- Chuẩn bị

1 Học sinh:- HS ôn tập các kiến thức đã học và các bài tập trong sách bài tập

2 Giáo viên:- Giáo án và chuẩn bị hệ thống câu hỏi.Bảng phụ trò chơi ô chữ

III- Tổ chức hoạt động dạy học

A- Tổ chức: 6a / 6b / B- Kiểm tra: ( Kết hợp kiểm tra trong bài mới)

C- Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận các kiến thức đã học (15ph)

I Trả lời câu hỏi:(HS HĐ cỏ nhõn GV đặt cõu hỏi HS trả lời)

1 Dùng dụng cụ nào để đo độ dài? GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì? Quy tắc đo?

Đơn vị độ dài (cách đổi đơn vị)?

2 Dùng dụng cụ nào để đo thể tích? GHĐ và ĐCNN của bình chia độ? Quy tắc đo?

Có mấy cách đo thể tích vật rắn không thấm nước? Đơn vị thể tích (cách đổi đơn vị)?

3 Dùng dụng cụ nào để đo khối lượng? Gồm những loại nào? Công dụng của từng loại? Đơn vị đo khối lượng (cách đổi đơn vị)? Cách sử dụng cân Rôbécvan (GHĐ và

ĐCNN của câbn Rôbécvan)?

4 Lực, hai lực cân bằng là gì? Đơn vị lực? Dụng cụ đo lực (GHĐ và ĐCNN)?

5 Khi có lực tác dụng lên vật có thể gây ra những kết quả nào? Cho ví dụ

6 Trọng lực, trọng lượng là gì? Đơn vị? Trọng lực có phương và chiều như thế nào?

7 Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Đơn vị? Lực đàn hồi có phương, chiều, độ lớn như thế nào?

8 Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng? Một vật có khối lượng 2,5 tấn thì có trọng lượng là bao nhiêu? Hãy xác định khối lượng của một vật có trọng lượng 30N?

9 Khối lượng riêng là gì? Viết công thức tính khối lượng riêng? Giải thích các đại lượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức? Muốn xác định khối lượng riêng của một vật phải làm như thế nào?

10 Trọng lượng riêng là gì? Viết công thức tính trọng lượng riêng? Giải thích các đại lượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức? Muốn xác định trọng lượng riêng của một vật phải làm như thế nào?

Tuần:16 - Tiết :16

Ngày soạn: 1/12/2008

Ngày dạy: 6a: / /2008.

6b / /2008.

Ôn tập

****************

Trang 8

8

11 Để kéo một vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng cần một lực có cường độ ít nhất là bao nhiêu? Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy giúp con người làm việc rễ ràng hơn như thế nào?

Hoạt động 2: Vận dụng các công thức đã học để giải một số bài tập (20ph)

II Vận dụng: ( GV HD phương phỏp giải BT và cho HS làm một số bài tập trong

SBT và bài tập chộp)

1.Bài 11.2 (SBT)

Tóm tắt: m = 397g = 0,397 kg Giải

V = 320 cm3= 0,00032m3 Khối lượng riêng của sữa là;

D = ? kg/m3 D = = = 1184,375 (kg/m3)

V

m

00032 , 0

397 , 0

Đáp số: 1184,375kg/m3 2.Bài 11.3 (SBT)

Tóm tắt: V1= 10l = 0,01m3 Giải

m = 15 kg Khối lượng riêng của cát là:

m2= 1tấn = 1000kg D = = = 1500 (kg/ m3)

1

1

V

m

01 , 0 15

V3= 3m3 Thể tích của một tấn cát là:

a) V2=? V2 = = = (m3)

D

m2

1500

1000

3 2

b) P =? Khối lượng của 3m3 cát là:

m3= V3.D = 3.1500 = 4500 (kg)

Trọng lượng của 3m3 cát là:

P = 10.m3 = 10.4500 = 45 000 (N)

Đáp số: V2= 2/3 m3

P = 45 000 N

3.Bài 11.4 (SBT)

Tóm tắt: m = 1kg Giải

V = 900cm3= 0,0009m3 Khối lượng riêng của kem giặt là:

D =? Kg/m3 D = = = 11111 (kg/m3)

V

m

0009 , 0 1

Đáp số: 11111 kg/m3

4.Bài tập: Để kéo trực tiếp một vật có khối lượng 20kg lên cao theo phương thẳng

đứng cần một lực có cường độ ít nhất là bao nhiêu?

Tóm tắt: m = 20kg Giải

F = ? N Trọng lượng của vật đó là:

P = 10.m = 10.20 = 200 (N)

Để kéo một vật có khối lượng 20kg lên theo theo phương thẳng đứng cần một lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật:

F = P = 200 N

Đáp số: 200N

Hoạt động3 Trò chơi ô chữ và

củng cố(7phút)

III Trò chơi ô chữ:( hs thảo luận

nhóm)

Lop6.net

Trang 9

9

*Từ hàng ngang :

1.Lực hút của trái đất tác dụng lên vật

2.Đại lượng chỉ lượng chất của vật

3 Cái dùng đo khối lượng

4.Lực mà lò xo TD lên tay ta

5 Máy cơ đơn giản có điểm tựa

6 Dụng cụ thợ may dùng đo cơ thể khách hàng

*Từ hàng dọc:Lực đẩy

D Củng cố: - GV hệ thống nội dung bài học.

E- Hướng dẫn về nhà

`-Tự ôn tập lại các kiến thức đã học,

- Chuẩn bị giấy giờ sau kiểm tra học kỡ I

_

Tuần: 19 - Tiết : 19

Ngày soạn: 25/12/2008.

Ngày dạy: 6a:./ /2008.

6b / /2008.

Bài 16

Ròng rọc

Trang 10

10

******************

I- Mục tiêu

* Kiến thức: - Nêu được ví dụ về sử dụng các loại ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ

được lợi ích của chúng Biết sử dụng ròng rọc trong các công việc thích hợp

* Thái độ:- Rèn kỹ năng đo lực trong mọi trường hợp

* Thái độ: Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc trong hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm

và học tập

II- Chuẩn bị

1 Học sinh: Học bài ,đọc trước bài, kẻ bảng 16.1

2 Giáo viên: Giáo án , bảng phụ kẻ bảng 16.1.

* Mỗi nhóm:1 lực kế 5N, 1 khối trụ kim loại 200g, 1 giá TN, 1 ròng rọc cố định, 1 ròng rọc động, dây vắt qua ròng rọc

III- Tổ chức hoạt động dạy học

A- Tổ chức 6a / 6b /

B- Kiểm tra:

HS1: Dùng dụng cụ nào giúp con người làm việc dễ dàng hơn? Chúng có chung tác

dụng gì?

*Gợi ý: Các loại máy cơ đơn giản:MFN, đòn bẩy, ròng rọc TD dùng lực nhỏ để nâng một lực lớn và giúp con người làm việc dễ dàng hơn

C- Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập(3ph)

- GV nhắc lại tình huống thực tế và ba

cách giải quyết ở các bài học trước

- Theo các em, còn có cách giải quyết

nào khác ?

- GV treo H16.1 cho HS quan sát và đặt

vấn đề: Liệu dùng ròng rọc có dễ dàng

hơn không?

HĐ2:Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc (8p)

- Yêu cầu HS tự đọc mục I (SGK) và cho

HS quan sát ròng rọc để trả lời câu C1

- GV giới thiệu chung về ròng rọc

- Theo em như thế nào được gọi là ròng

rọc động, như thế nào được gọi là ròng

rọc cố định?

Gọi HS trả lời, sau đó GV chốt lại

? Trong thực tế có mấy loại ròng rọc?

Lấy VD?

HĐ3: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con

người làm việc dễ dàng hơn như thế

nào? (15ph)

- HS thảo luận, nêu phương án giải quyết khác và trả lời các câu hỏi GV yêu cầu

- Ghi đầu bài

I Tìm hiểu về ròng rọc

- HS đọc mục I(SGK), quan sát dụng cụ

và H16.2 trảời các câu hỏi C1 theo sự

điều khiển của GV

C1:Ròng rọc cố định là: một bánh xe

có rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe

được móc cố định Khi kéo dây bánh xe quay quanh trục.:

+ Ròng rọc động là: một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe không được móc cố định Khi kéo dây bánh xe vừa quay vừa chuyển động với trục của nó.

VD: Ròng rọc múc nước,ròng rọc kéo vữa lên cao, R 2 ở xe cần cẩu

II Ròng rọc giúp con người làm việc

dễ dàng hơn như thế nào?

1 Thí nghiệm: (H/đ nhóm)

a Chuẩn bị:SGK(T52)

- HS nhận dụng cụ thí nghiệm, quan sát

Lop6.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w