- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại các từ tìm được, sau đó viết vào vở bài tập.. - 2 HS đọc bài thành tiếng, HS cả lớp đọc thaàm.[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 13 tháng 9 năm 2010
TIẾT 1 – 2: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NGƯỜI MẸ
(2 tiết)
I MUC TIEU
A - Tap đoc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ cĩ thể làm tất cả (trả lời được các CH trong SGK)
B - Kể chuyện
Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
II ĐO DUNG DAY - HOC
Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể) Đồ dùng hóa trang đơn giản để đóng vai (nếu có)
III CAC HOAT ĐONG DAY - HOC CHU YEU
TAP ĐOC
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Hai, ba HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Quạt cho bà ngủ
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1’)
- Yêu cầu 1, 2 HS kể về tình cảm hoặc
sự chăm sóc mà mẹ dành cho em
- Giới thiệu : chúng ta đều biết mẹ là
người sinh ra và nuôi dưỡng, chăm sóc
chúng ta khôn lớn Người mẹ nào cũng
yêu con và sẵn sàng hy sinh cho con
Trong bài tập đọc này, các em sẽ cùng
đọc và tìm hiểu về một câu chuyện cổ
rất xúc động của An-đéc-xen Đó là
chuyện người mẹ
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc (30’)
- 1 đến 2 HS kể trước lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 2a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý
:
+ Đoạn 1 : giọng đọc cần thể hiện sự
hốt hoảng khi mất con
+ Đoạn 2, 3 :đọc với giọng tha thiết
khẩn khoản thể hiện quyết tâm tìm con
của người mẹ cho dù phải hi sinh
+ Đoạn 4 :lời của thần chết đọc với
giọng ngạc nhiên Lời của mẹ khi trả
lời vì tôi là mẹđọc với giọng khảng
khái Khi đòi con hãy trả con cho tôi!
Đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn đã nêu ở phần
Mục tiêu
* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước
lớp
- Giải nghĩa các từ khó :
+ Em hiểu từ hớt hải trong câu bà mẹ
hớt gọi con như thế nào?
+ Thế nào là thiếp đi ?
+ Khẩn khoản có nghĩa là gì ? Đặt câu
với từ khẩn khoản
- Nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy bàn ngồi học Đọc lại những tiếng đọc sai theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV :
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc lời của các nhân vật :
- Thần chết chạy nhanh hơn gió/ và chẳng bao giờ trả lại những người lão đã cướp đi đâu.//
Tôi sẽ chỉ đường cho bà,/ nếu bà ủ ấp tôi.//
Tôi sẽ giúp bà,/ nhưng bà phải cho tôi đôi mắt.// Hãy khóc đi,/ cho đến khi đôi mắt rơi xuống!//
Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây.//
Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con cho tôi!//
+ Bà mẹ hốt hoảng, vội vàng gọi con
+ Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt
+ Khẩn klhoản có nghĩa là cố nói để người khác đồng ý với yêu cầu của mình
+ Nước mắt bà mẹ rơi nhiều
Trang 3+ Em hình dung cảnh bà mẹ nước mắt
tuôn rơi lã chã như thế nào ?
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS dọc một đoạn
* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
bài (8’)
Mục tiêu :
HS hiểu nội dung của câu chuyện
Cách tiến hành :
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Hãy kể lại vắn tắt chuyện xáy ra ở
đoạn 1
- Khi biết thần chết đã cướp đi đứa con
của mình, bà mẹ quyết tâm đi tìm con
Thần đêm tối đã chỉ đường cho bà
Trên đường đi, bà đã gặp những khó
khăn gì ? Bà có vượt qua những khó
khăn đó không ? Chúng ta cùng tìm
hiểu đoạn 2, 3
- Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
cho mình?
- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ
đường cho mình ?
- Sau những hi sinh lớn lao đó, bà mẹ
được đưa đến nơi ở lạnh lẽo của thần
chết Thần chết có thái độ như thế nào
khi thấy bà mẹ ?
- Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào ?
liên tục không dứt
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng em đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Đọc thầm
- 2 đến 3 HS kể, các HS khác theo dõi và nhận xét
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai Bà ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ xuống từng giọt, bụi gai đâm chồi, nảy lộc và nở hoa ngay giữa mùa đông buốt giá
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồ nước Bà đã khóc, nước mắt tuôn rơi lã chã cho đến khi nước mắt rơi xuống và biến thành 2 hòn ngọc
- Thần chết ngạc nhiên và hỏi bà mẹ : “Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây ?”
- Bà mẹ trả lời : “vì tôi là
Trang 4- Theo em, câu trả lời của bà mẹ “vì
tôi là mẹ” có nghĩa là gì ?
- GV kết luận : cả 3 ý đều đúng Bà
mẹ là người rất dũng cảm, vì dũng cảm
nên bà đã thực hiện được những yêu
cầu khó khăn của bụi gai, của hồ nước
Bà mẹ cũng không hề sợ thần chết và
sẵn sàng đi đòi thần chết để đòi lại
con Tuy nhiên, ý 3 là ý đúng nhất vì
chính sự hi sinh cao cả đã cho bà mẹ
lòng dũng cảm vượt qua mọi thử thách
và đến được nơi ở lạnh lẽo của thần
chết để đòi con Vì con, người mẹ có
thể hi sinh tất cả
Kết luận : Câu chuyện ca ngợi tình yêu
thương vô bờ bến của người mẹ dành
cho con Vì con, người mẹ có thể làm
tất cả
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5’)
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 6 HS và yêu cầu đọc lại bài
theo vai trong nhóm của mình
- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc
trước lớp
- Tuyên dương nhóm đọc tốt, có thể
cho điểm HS
mẹ” và đòi Thần Chết “hãy trả con cho tôi!”
- “Vì tôi là mẹ” ý muốn nói người mẹ có thể làm tất cả
vì con của mình
- HS thảo luận và trả lời
- Mỗi HS trong nhóm nhận 1 trong các vai : người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần chết
- Các nhóm thi đọc cả lớp theo dõi để tìm nhóm đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN
Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (1’)
- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể
chuyện (19’)
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6
HS (có thể giữ nguyên nhóm như phần
luyện đọc lại bài) và yêu cầu HS thực
hành kể theo nhóm GV theo dõi và
giúp đỡ từng nhóm
- Tổ chức thi kể chuyện theo vai
- Phân vai (người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết), dựng lại câu chuyện Người mẹ
- Thực hành dựng lại câu chuyện theo 6 vai trong nhóm
Trang 5- Nhận xét và cho điểm HS - 2 đến 3 nhóm thi kể trước
lớp, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm kể hay nhất
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)
- GV hỏi : Theo em, chi tiết bụi gai
đâm chồi, nảy lộc, nở hoa ngay giữa
mùa đông buốt giá và chi tiết đôi mắt
của bà mẹ biến thành 2 viên ngọc có ý
nghĩa gì ?
- GV : Những chi tiết này cho ta thấy
sự cao quý của đức hi sinh của người
mẹ
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
kể lại câu chuyện cho người thân nghe
và chuẩn bị bài sau
- HS tự do phát biểu ý kiến
- -TIẾT 3: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I MUC TIEU
- Biết làm tính cộng, trừ các số cĩ ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải tốn cĩ lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị)
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3, bài 4
II CAC HOAT ĐONG DAY - HOC CHU YEU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài - Nghe giới thiệu
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1- Bài tập y/c chúng ta làm gì ? - Đặt tính rồi tính
- Y/c HS tự làm bài - 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS - 2 HS đoi cheo vơ đe kiem tra bai cua nhau
Bài 2 - Y/c HS đọc đề bài sau đó tự
làm bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Chữa bài, y/c HS nhắc lại cách tìm
thừa số chưa biết trong phép chia khi
4 = 32 : 8 = 4
Trang 6biết các thành phần còn lại của phép
tính
x = 32 : 4 x = 4 8
x = 8 x = 32
Bài 3- Y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS nêu rõ cách làm bài của mình - 2 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
Bài 4 - Gọi 1 HS đọc đề bài sau đó cho
HS thảo luận nhóm đôi rồi tự giải vào
vở
- Thùng thứ nhất có 125 l dầu, thùng thứ hai có 160 l dầu Hỏi thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêu lít dầu ?
- Chữa bài và cho điểm HS Giải:
Số dầu thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất là :
160 - 125 = 35 (l) Đáp số: 35 l
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
(5’)
- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về các
phần đã ôn tập và bổ sung để chuẩn bị
kiểm tra 1 tiết
- Nhận xét tiết học
- -TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC
GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quí trọng những người biết giữ lời hứa
- Nêu được thế nào là giữ lời hứa
- Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa
II CHUẨN BỊ
- Câu chuyện : ”Chiếc vòng bạc - Trích trong tập Bác Hồ - Người Việt Nam đẹp
nhất, NXB Giáo dục, 1986” và “Lời hứa danh dự – Lê - ô- nít Pan - tê - lê - ép,
Hà Trúc Dương dịch”
- 4 phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm (Hoạt động 2 - Tiết2)
- 4 bộ thẻ Xanh và Đỏ
- Bảng phụ ghi nội dung hoạt động 2- Tiết 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85 (VBT)
- GV nhận xét, ghi điểm
Trang 72 Bài mới
Hoạt động 1:Xử lý tình huống
- GV đọc lần 1 câu chuyện ”Lời hứa danh
dự” từ đầu nhưng chú không phải là bộ đội
mà.
- Chia lớp làm 4 nhóm,thảo luận để tìm
cách ưng xử cho tác giả trong tình huống
trên
- Hướng dẫn HS nhận xét cách xử lý tình
huống của các nhóm
- Đọc tiếp phần kết của câu chuyện
- Để 1 HS nhắc lại ý nghĩa của việc giữ lời
hứa
- 1 HS đọc lại
- 4 nhóm HS tiến hành thảo luận Sau đó đại diện các nhóm trình bày cách xử lí tình huống của nhóm mình, giải thích
- Nhận xét các cách xử lí
- 1 HS nhắc lại
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- Phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm 2 thẻ màu
xanh và đỏ và qui ước:
+ Thẻ xanh - Ý kiến sai
+ Thẻ đỏ - Ý kiến đúng
- Treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến khác
nhau về việc giữ lời hứa, sau khi thảo luận
sẽ giơ thẻ bày tỏ thái độ, ý kiến của mình
- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong SGV
- Đưa ra đáp án và lời giải thích đúng
- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
- HS thảo luận theo nhóm và đưa
ra ý kiến của mình bằng cách giơ thẻ khi GV hỏi
Hoạt động 3: Nói về chủ đề “Giữ lời hứa”
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2 phút
để tập hợp các câu ca dao, tục ngữ, câu
chuyện,… nói về việc giữ lời hứa
- Yêu cầu các nhóm thể hiện theo hai nội
dung:
+ Kể chuyện (Sưu tầm)
+ Đọc câu ca dao, tục ngữ và phân tích đưa
ra ý nghĩa của các câu đó
- GV kết luận và dặn HS luôn giữ lời hứa với
người khác và với chính mình
- 4 nhóm thảo luận Sau đó đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét ý kiến của các nhóm khác
- Dặn dò HS luôn phải biết giữ lời hứa với
người khác và chính bản thân mình
Trang 8- -TIẾT 5: CHÀO CỜ
Thứ 3 ngày 14 tháng 9 năm 2010 Buổi sáng:
TIẾT 1: CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: NGƯỜI MẸ
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1/KTBC: Gọi 3 HS lên bảng, nghe GV đọc HS viết:
ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ
GV chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
2/Dạy học bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
Mục tiêu : giúp HS nắm được nội dung yêu cầu
của bài học
GV ghi đề bài:
Y/C HS đọc đề bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viét chính tả
Mục tiêu : Giúp HS -Nghe và viết lại chính xác
đoạn văn tóm tắt nội dung chuyện người mẹ
-GV đọc mẫu doạn văn người mẹ
-Y/C 1 HS đọc lại
+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết
- Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con ?
- Thần chết ngạc nhiên về điều gì ?
+HD HS trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
- Trog đoạn văn có những từ nào phải viết hoa
?Vì sao?
-Trong đoạn văn có những dấu câu nào được
sử dụng ?
+ HD HS viết từ khó
-HS theo dõi -2 HS đọc đề bài
-HS lắng nghe -2HS đọc lại cả lớp theo dõi Bà vượt qua bao nhieu khó khăn và hy sinh dành lại đứa con đã mất
Thần chết ngạc nhiên vì người mẹ có thể làm tất cả vì con
-Đoạn văn có 4 câu
Các từ:Thần Chết ,Thần
ĐêmTối phải viết hoa vì là tên
riêng các từ Một, Nhớ,Thấy
,Thần
Trong đoạn văn có dấu chấm phẩy,dấu hai chấm được sử
Trang 9GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng con
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
-Y/C HS đọc các từ vừa tìm được
+ HS viết chính tả
GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C
GV đọc HS Soát lỗi
-GV thu 7-10 bài chấm và nhận xét
Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính tả
Mục tiêu: -Giúp HS Làm đúng bài tập chính tả
phân biệt d/r/ g ; ân /âng
Bài 2:a
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Y/C HS tự làm bài
Y/C HS nhận xét bài trên bảng
GV kết luận và cho điểm HS
Bài 3
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Chia lớp thành 8 nhóm và phát giấy ,bút dạ
cho HS
Y/C các nhóm tự làm bài, GV giúp đỡ nhóm
yếu
-GV gọi 1-2 nhóm lên trình bày bài của nhóm,
các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 4 ;Củng cố dặn dò
Dặn dò : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau viết
bài: Ông ngoại
dụng
HS nêu :
Khó khăn, giành lại, hiểu ngạc nhiên.
3 HS lên bảng viết
HS nghe đọc viết lại bài thơ
HS đổ vở cho nhau và dùng viết chì để soát lỗi cho nhau
1HS đọc
2 HS lên bảng làm bài HS làm vào VBT
1HS NX cả lớp theo dõi và tự sửa lỗi của mình
1HS đọc
HS nhận đồ dùng học tập Tự làm bài trong nhóm
Cả lớp theo dõi
HS theo dõi
- -TIẾT 2: TOÁN TC
LUYỆN TẬP
IMục tiêu:Giúp học sinh
-Củng cố các bảng nhân chia
-Tìm các thành phần chưa biết luyện giải tốn
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài 1:Tìm x
x 3 + 25 = 37 12 + x 2 = 3 0
x 3 – 1 = 23 100 - x 2 = 86
X 3 – 4 – 3 – 2 – 1 = 30
1 + 2 + 3 + 4 + + 9 – x 3=30
Lớp làm sau đĩ lên chữa bài
x 3 + 25=37 12+ x 2 = 30
x 3 = 37 - 25 x 2 = 30 - 12
x 3 = 12 x 2 = 18
x = 12 : 3 x = 18 : 2
Trang 10Bài 2:
Nga làm được 24 bài tốn, Mai làm được 22
bài tốn Hỏi Nga làm được hơn Mai mấy
bài tốn?
Bài 3: Số
5x9 =5 x + 5 6 x8 =6x +6
7 x5 +7+7=7 x 9 x3
+9+9=9x
Củng cố dặn dị :
- GV Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
x =4 x = 9
- Học sinh đọc đề tĩm tắt đề và giải ? bài
Nga:
24 bài Mai:
22 bài
- Học sinh lên bảng chữa
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh lam bài và chữa bài
- -TIẾT 3: TIẾNG VIỆT TC
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về so sánh
- Củng cố cách kể về gia đình và cách viết đơn
II.Các hoạt động dạy học:
Bài 1:Ghi vào chỗ trống những hình ảnh so sánh
trong mỗi câu văn sau:
a.Nắng như tấm màn mỏng khổmg lồ nhà ai đang
căng phơi bị cuốn ngay lại
-Hình ảnh so sánh là
b.Đồng muối lúc này trơng thật lạ mắt cứ loang lống
như gương
-Hình ảnh so sánh
c.Những chiếc xe ben la màu xanhlá mạ trơng như
con cào cào chạy rất nhanh
-Hình ảnh so sánh
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài
- Cho học sinh thi đua sửa bài
- Nhận xét
Bài 2: Ghi vào chỗ trống từ ngữ chỉ sự so sánh trong
các câu văn trên
Câu a Câu b Câu c
- Gọi HS đọc đề bài
- Học sinh đọc
- HS làm bài vào vở
- Học sinh đọc