- Hiểu ND của câu chuyện: Đề cao lẽ sống của Y-éc -xanhSống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại; Nói lên sự gắn bó của Y- ec-xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và mảnh đất Viêt Nam nói[r]
Trang 1Tuần 31
Ngày soạn: Thứ 7 ngày 3 tháng 4 năm 2010 Ngày giảng: Thứ 2 ngày 5 tháng 4 năm 2010
Tiết1 : Chào cờ
Hoạt động đầu tuần
1 Chào cờ
2 Lớp trực tuần nhận xét.
- Đánh giá những ưu , nhược điểm trong tuần qua
- Nêu phương hướng của tuần tới
3 Cô Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS giao lưu văn nghệ và chơi trò chơi theo chủ điểm của tháng
Tiết 2+ 3: Tập đọc - Kể chuyện
$91 Bác sĩ Y-éc-xanh
I.Mục đích yêu cầu
A Tập đọc
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu ND của câu chuyện: Đề cao lẽ sống của Y-éc -xanh(Sống để yêu thương và
giúp đỡ đồng loại); Nói lên sự gắn bó của Y- ec-xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và mảnh đất Viêt Nam nói chung( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong sách giáo khoa )
B Kể chuyện
- Bước đầu biết kể lại từng đoạn của câu chuyện và cả câu chuyện theo lời của bà khách dựa theo tranh minh hoạ
II.Đồ dùng: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK ảnh bác sĩ Y-ec-xanh
- HS luyện đọc theo nhóm 2, nhóm 4, cá nhân
III.Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, đánh giá điểm
B Bài mới
1 GTB: Dùng hình ảnh bác sĩ
2 HD học sinh luyện đọc
- HS đọc bài: Ngọn lửa Ô - lim - pích.
- 1 học sinh nêu nội dung bài
Sáng
Trang 2- Giáo viên đọc mẫu
- HD học sinh đọc từng câu + PÂ
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Kết hợp HD giải nghĩa từ cuối bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc từng đoạn trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài:
Câu 1: Vì sao bà khách muốn gặp bác
sĩ Y-éc -xanh ?
Câu 2: Em thử đoán xem bà khách đã
tưởng tượng về nhà bác học Y-ec-xanh
là người như thế nào ?
Câu 3: Trong thực tế bác sĩ có gì khác
so với trí tưởng tượng của bà ?
Câu 4: Vì sao bà khách nghĩ rằng ông
Y-éc -xanh quên nước Pháp ?
Câu 5: Những câu nào nói lên lòng yêu
nước của ông Y-éc-xanh ?
Câu 6: Bác sĩ Y-éc-xanh là người yêu
nước nhưng ông vẫn quyết định ở lại
Nha Trang Vì sao ?
Câu 7:- Nêu nội dung của bài ?
4 Luyện đọc lại:
- 4HS thi đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của
- Học sinh lắng nghe
- Mỗi HS đọc tiếp nối 1 câu + HS đọc từ: nghiên cứu, là ủi, im lặng
- Đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
- Đọc nhóm 2
- 2 nhóm thi đọc
- Vì ngưỡng mộ người tìm ra vi trùng dịch hạch, phần vì tò mò Bà muốn biết
điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới
- Bà khách tưởng tượng nhà bác học Y- éc -xanh là người ăn mặc sang trọng, dáng điệu quí phái
- Trong thực tế ông mặc bộ quần áo ka ki
cũ, không là ủi, trông ông giống như 1 người khách đi tàu ngồi toa hạng ba Chỉ
có đôi mắt đầy bí ẩn của ông làm cho bà chú ý
- Vì bà thấy ông không có ý định trở về Pháp
- Tôi là người Pháp mãi mãi tôi là công nhân Pháp Người ta không thể nào sống
mà không có Tổ quốc
- Ông muốn ở lại để giúp người Việt Nam đấu tranh chống bệnh tật Ông muốn thực hiện lẽ sống của mình Sống
để yêu thương và giúp đỡ đồng loại
=> Đề cao lẽ sống của Y-éc -xanh Sống
để yêu thương và giúp đỡ đồng loại Nói lên sự gắn bó của Y- éc-xanh với mảnh
đất Nha Trang nói chung và Việt Nam nói riêng
- 4 Học sinh đọc 4 đoạn củ bài
Trang 3câu chuyện.
- GV nhận xét, đánh giá điểm
- Thi đọc phân vai trong nhóm 4
- Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp
Tiết 2: Kể chuyện
1 Xác định yêu cầu:
2 HD HS kể chuyện:
- Câu chuyện được kể bằng lời của ai ?
- Kể bằng lời của khách là thế nào ?
- Nêu nội dung từng tranh
- Gọi 4 HS kể tiếp nối 4 đoạn của truyện
3 Kể theo nhóm:
4 Kể chuyện:
- HS kể bằng lời cùng 1 nhân vật, tiếp nối
kể câu chuyện trước lớp
- Gọi 2 HS kể toàn bộ nội dung câu
chuyện
- Nhận xét , bình chọn
5 Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bằng lời của bà khách
- Là xưng là tôi + Tranh 1: Bà khác ao ước gặp được Y-éc -xanh
+ Tranh 2: Bà khách thấy bác sĩ Yéc -xanh thật giản dị
+ Tranh 3: Cuộc nói chuyện của 2 người + Tranh 4: Sự đồng cảm của bà khách với tình nhân loại của bác sĩ Y-éc -xanh
- Cả lớp cùng theo dõi nhận xét
- HS tập kể theo nhóm 4
- Từng nhóm thi kể chuỵên
- 2 học sinh kể lại câu chuyện
………
………
………
Tiết 4 :Toán
$151 Nhân số có năm chữ số
với số có một chữ số
I Mục tiêu: * Giúp HS
- Biết cách nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số (có hai lần nhớ không liền nhau)
- HS thực hành làm đúng các bài tập trong SGK
II Đồ dùng: - Phiếu bài tập (BT2)
Trang 4- HS thực hành làm bài cá nhân, thi đua theo tổ.
III.Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- GV cùng cả lớp nhận xét
B Bài mới
1 GTB: Nêu mục tiêu của tiết học
2 HD thực hiện phép tính:
- GV viết bảng: 14273 3
- Cho HS đặt tính và tính
- GV cho nhiều HS nhắc lại quy trình thực
hiện phép nhân
3 Luyện tập:
Bài 1(161):
- HS làm bảng con
* Củng cố cách thực hiện phép nhân
Bài 2(161)
- Tổ chức cho HS làm bài PBT - rồi chữa
bài
- GV cùng cả lớp chữa bài
Bài 3(161):
- Cho HS đọc đề, phân tích, tóm tắt và giải
- Yêu cầu dựa vào tóm tắt nêu miệng đề
toán và giải
Tóm tắt
27 150kg
Lần 1:
…kg?
Lần 2:
- HS làm bảng con, bảng lớp
x + 24671 = 98012;
x = 98012 - 24671
x = 73350
- HS đọc ví dụ, nêu tên gọi từng thành phần trong phép tính
- HS thực hành đặt tính và tính ra bảng con
14273 3 42819
- HS nêu lại cáh thực hiện phép tính
21526 3 64578
2 81458
4 68368
- HS nêu lại cách thực hiện từng phép tính
- HS nêu yêu cầu -phân tích
- HS làm PBT
Thừa số 19091 13 070 10 709
Tích 95 455 78 420 79 463
- HS đọc bài, tóm tắt, nêu cáh giải
- HS thực hiện bảng con, bảng lớp
Bài giải
C1: Lần sau chuyển được số kg thóc
là: 27150 2 = 54300 (kg)
Cả hai lần chuyển vào kho được
27150 + 54300 = 81450 (kg) Đáp số : 81450 kg
C2: Coi 27180 kg thóc chuyển lần
đầu là 1 phần thì lần sau chuyển được
2 phần Tổng số phần bằng nhau là:
Trang 53 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
1 + 2 = 3 (phần) Cả hai lần chuyển vào kho được
27150 3 = 81450 (kg)
Đáp số: 81450 kg thóc
………
………
………
Tiết 1: Luyện đọc
Bác Sĩ Y - éc - xanh
I.Mục đích yêu cầu
A Tập đọc
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu ND của câu chuyện: Đề cao lẽ sống của Y-éc -xanh(Sống để yêu thương và
giúp đỡ đồng loại); Nói lên sự gắn bó của Y- ec-xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và mảnh đất Viêt Nam nói chung( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong sách giáo khoa )
II.Đồ dùng: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK ảnh bác sĩ Y- éc-xanh
- HS luyện đọc theo nhóm 2, nhóm 4, cá nhân
III.Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, đánh giá điểm
B Bài mới
1 GTB: Dùng hình ảnh bác sĩ
2 HD học sinh luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- HD học sinh đọc từng câu + PÂ
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Kết hợp HD giải nghĩa từ cuối bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc từng đoạn trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài:
- HS đọc bài:Bác sĩ Y - éc - xăng
- 1 học sinh nêu nội dung bài
- Học sinh lắng nghe
- Mỗi HS đọc tiếp nối 1 câu + HS đọc từ: nghiên cứu, là ủi, im lặng
- Đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
- Đọc nhóm 2
- 2 nhóm thi đọc
Chiều
Trang 6* HD học sinh trả lời câu hỏi trắc
nghiệm
Câu 1: Vì sao bà khách ước ao được gặp
bác sĩ Y- ec- xanh ? Khoanh tròn chữ
cái trước câu trả lời đúng
a Vì bà ngưỡng mộ người đã tìm ra vi
trùng dịch hạch
b Vì bà tò mò muốn biết điều gì đã
khiến ông gắn bó với miền đấu lạ để
nghiên cưú các bệnh nhiệt đới
c Vì cả hai phương án trên
Câu 2: Theo em trước khi gặp bác sĩ, bà
khách đã tưởng tượng bác sĩ Y- éc- xanh
là người như thế nào ? Khoanh tròn chữ
cái trước câu trả lời đúng
a Là người oai vệ, khó gần
b Là người sang trọng, quí phái, có
cuộc sống sung túc
c Là người có vẻ ngoài xoàng xĩnh như
một người đi toa tàu hạng 3
Câu 3: Những câu văn sau nói lên điều
gì : '' Tôi là người Pháp Mãi mãi tôi là
người Pháp.Người ta không thể nào
sống mà không có Tổ quốc'' ? Khoanh
tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
a Bác sĩ Y- éc-xanh là người yêu Tổ
quốc( nước Pháp )
b Bác sĩ Y- éc -xanh là người không
muốn sống xa Tổ quốc
c Y- éc -xanh là người yêu Tổ quốc như
một người công dân vì Tổ quốc
Câu 4: Vì sao Y- éc- xanh chọn Nha
Trang làm nơi sống và làm việc?
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời
đúng
a Vì ông yêu mến phong cảnh ở Nha
Trang
b Vì ở đây ông mới có điều kiện nghiên
cứu cách chữa bệnh nhiệt đới để giúp
những người dân địa phương
c.Vì ông thích cuộc sống ở đây bình yên
- Nêu nội dung chính của bài
4 Luyện đọc lại:
* HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
=> Đề cao lẽ sống của Y-éc -xanh Sống
để yêu thương và giúp đỡ đồng loại Nói
c
b a b
Trang 7- 4HS thi đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của
câu chuyện
- GV nhận xét, đánh giá điểm
C Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
lên sự gắn bó của Y- éc-xanh với mảnh
đất Nha Trang nói chung và Việt Nam nói riêng
- 4 Học sinh đọc 4 đoạn củ bài
- Thi đọc phân vai trong nhóm 4
- Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp
………
………
Tiết 2: Toán*
Ôn luyện
I Mục tiêu: * Giúp HS
- Biết cách nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số (có hai lần nhớ không liền
nhau)
- HS thực hành làm đúng các bài tập trong VBT
II Đồ dùng: - VBT
- HS thực hành làm bài cá nhân, thi đua theo tổ
III.Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- GV cùng cả lớp nhận xét
B Bài mới
1 GTB: Nêu mục tiêu của tiết học
2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1(74):
- HS làm bảng con
* Củng cố cách thực hiện phép nhân
- HS làm bảng con, bảng lớp
12235 3 36705
- HS nêu lại cáh thực hiện phép tính
10213 3 30639
4 84072
3 37581
23051 4 92204
5 75010
6 72780
Trang 8Bài 2(161)
- Tổ chức cho HS làm bài PBT - rồi
chữa bài
- GV cùng cả lớp chữa bài
Bài 3(161):
- Cho HS đọc đề, phân tích, tóm tắt
và giải
- Yêu cầu dựa vào tóm tắt nêu miệng
đề toán và giải
Tóm tắt
18250q
Lần 1:
?q
Lần 2:
- GV chấm bài cho HS nhận xét
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS - HS nêu lại cách thực hiện từng phép tính
- HS nêu yêu cầu -phân tích
- HS làm VBT
Thừa số 10 506 13 120 10 709 10 203
Tích 63 036 91 840 79 463 91827
- HS đọc bài, tóm tắt, nêu cáh giải
- HS thực hiện VBT
Bài giải
C1: Lần sau chuyển được số quyển vở là:
18 250 3 = 54750 (quyển)
Cả hai lần chuyển vào kho được
18250 + 54750 = 73 000 (quyển) Đáp số : 73 000 quyển vở
C2: Coi 18 250 quyển vở chuyển lần đầu là
1 phần thì lần sau chuyển được 3 phần Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Cả hai lần chuyển được số vở là
18 250 4 = 73000 (quyển)
Đáp số: 73 000 quyển vở
………
………
………
Tiết 3: Thể dục
(GV bộ môn dạy)
Trang 9
Ngày soạn: Thứ 2 ngày 5 tháng 4 năm 2010
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 6 tháng 4 năm 2010
Tiết 1: Toán
$ 152: Luyện tập
I Mục tiêu: * Giúp HS
- Biết nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
- Biết tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức
- HS vận dụng làm đúng các bài tập trong SGK
II Chuẩn bị: - Phiếu bài tập cho BT 4.
- HS thực hành làm cá nhân, nhóm 4, thi đua theo tổ
III.Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, đánh giá điểm
B Bài luyện tập
1 GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
2 Thực hành:
Bài 1(162):
- Nêu yêu cầu - tổ chức cho HS làm
bảng con, bảng lớp 2 lượt
Bài 2(162):
- YC học sinh đọc bài, phân tích,
tóm tắt
Tóm tắt
Có: 63150 l
Lấy: 3 lần
Mỗi lần: 10751l
Còn lại: ? l
- GV chấm bài cho HS nhận xét bài
làm của học sinh
Bài 3(162)
- HS thực hiện bảng lớp, bảng con
23044 4 92176
- Nêu cáh thực hiện phép tính
- HS nêu yêu câu - làm bảng con; b/l
21718 4 86872
4 48792
5 90305
6 64020
- HS nêu lại cách tính một số phép tính
- HS đọc bài, phân tích, nêu cáh giải,
- HS giải bảng lớp , nháp Bài giải
Số lít dầu đã lấy ra là
10715 3 = 32145 (l)
Số lít dầu còn lạI là
63150 - 32145 = 31005 (l) Đáp số: 31005l
- HS nhận dạng các biểu thức , nêu cách làm
Sáng
Trang 10- Nêu yêu cầu - HD học sinh nhận
dạng các biểu thức
Bài 4(162):
- GV HD HS tính nhẩm:
11000 3
Nhẩm: 11 nghìn 3 = 33 nghìn
Vậy 11000 3 = 33000
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- HS làm bảng con, bảng lớp
a 10303 4 + 27854 = 41212 + 27854
= 69066
21507 3 - 18799 = 64521 - 18799
= 45722
b 26742 + 14031 5 = 26742 + 70155
= 96807
8102 - 12071 6 = 81025 - 72426
= 8599
- Tính nhẩm theo nhóm - thi đua theo tổ
3000 2 = 6000 11000 2 = 22000
2000 3 = 6000 12000 2 = 24000
4000 2 = 8000 13000 3 = 39000
5000 2 = 10000 15000 2 = 30000
- HS đọc lại kết quả đã tính nhẩm
………
………
………
Tiết 2: Tự nhiên và xã hội
$61: Trái đất là một hành tinh trong hệ
mặt trời
( GV bộ môn dạy)
Tiết 3: Tập viết
$ 31: Ôn chữ hoa V
I Mục đích yêu cầu
- HS viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa V(1dòng); L, B (1 dòng); Viết đúng tên
riêng Văn Lang (2 dòng)
- Viết được câu ứng dụng: Vỗ tay cần nhiều ngón
Bàn kĩ cần nhiều người (2 lần) bằng chứ cỡ nhỏ.
II Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ viết hoa V
- Tên riêng Văn Lang và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạ động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- GV chấm bài phần viết ở nhà cho HS
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu: Nêu MĐYC
2 HD HS viết chữ hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào ?
- Hướng dẫn HS viết chữ hoa V
- Em viết chữ hoa V như thế nào ?
- Hướng dẫn HS viết chữ hoa V, L, B
3.HD viết từ ứng dụng
- Giới thiệu từ ứng dụng
- Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng
*GV: Văn Lang là tên của nước ta thời các
vua Hùng, đây là thời kì đầu tiên của nước
Việt Nam
- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào ?
- Hướng dẫn HS viết bảng
4 HD viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- Câu tục ngữ này khuyên ta muốn bàn kĩ
điều gì cần có nhiều người tham gia
- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào ?
5 HD HS viết vở tập viết
- Cho học sinh theo rõi vở viết, nêu yêu cầu
- GV theo rói giúp đỡ
6.Chấm chữa bài
- Thu chấm từ 5, 7 bài
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
- Có các chữ hoa: V, L, B
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng
con
- HS nêu quy trình viết chữ hoa V đã
học ở lớp 2 Cả lớp theo dõi nhận xét
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng
con
- 1 HS đọc: Văn Lang
- Chữ V, L, G cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
- Bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng
con: Văn Lang
- 3 HS đọc
- Chữ V, y, h, g, B, k cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
- HS nêu yêu cầu + 1 dòng chữ V cỡ nhỏ + 1 dòng chữ L, B cỡ nhỏ + 2 dòng Văn Lang cỡ nhỏ + 4 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
Trang 12Tiết 4: Tiếng anh
( GV bộ môn dạy )
Tiết 1: Âm nhạc
(GV bộ môn dạy)
Tiết 2: Toán*
Ôn luyện
I Mục tiêu: * Giúp HS
- Biết nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
- Biết tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức
- HS vận dụng làm đúng các bài tập trong VBT
II Chuẩn bị: - VBT.
- HS thực hành làm cá nhân, nhóm 4, thi đua theo tổ
III.Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- GV chấm bài tập trong VBT cho
HS nhận xét
B Bài ôn
1 GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
2 Thực hành:
Bài 1(75):
- Nêu yêu cầu - tổ chức cho HS làm
VBT
- GV chấm bài cho HS, nhận xét
Bài 2(75):
- YC học sinh đọc bài, phân tích,
tóm tắt
Tóm tắt
Dự định: 87 650 quyển
Đợt đầu: 3 lần
Mỗi lần: 20 530 quyển
Còn lại: ? quyển
- GV chấm bài cho HS nhận xét bài
làm của học sinh
- HS nêu yêu câu - làm VBT
12125 4 48480
4 82064
5 52565
6 72048
- HS nêu lại cách tính một số phép tính
- HS đọc bài, phân tích, nêu cáh giải,
- HS giải VBT Bài giải Đợt đầu chuyển được số quỷên sách là
20 530 3 = 61 590 (quyển)
Đợt sau còn phải chuyển số sách là
87 650 - 61 590 = 26 060 (quyển) Đáp số: 26 060 quyển sách
Chiều