+ Muïc tieâu : HS phaân tích thí nghiệm để rút ra kết luận về chaát khí maø laù caây thaûi ra ngoài trong khi chế tạo tinh bột laø khí oxy.. nhóm gắn lên bảng..[r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO “GĨC”
Giáo viên soạn: Nguyễn Thị Thanh Vân TRƯỜNG THCS TT BÌNH ĐỊNH
Ngày soạn : 31- 10-2010
Tuần 12
Tiết : 23
Bài 21: QUANG HỢP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- HS tìm hiểu và phân tích thí nghiệm để tự rút ra kết luận : Khi có ánh sáng lá có thể tự chế tạo được tinh bột và nhả ra khí ôxi
- Giải thích được quang hợp là quá trình lá cây hấp thụ ánh sáng mặt trời
để biến đổi chất vơ cơ ( nước, CO 2 , muối khống) thành chất hữu cơ ( đường, tinh bột ) và thải O 2 làm khơng khí luơn cân bằng.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế như : Vì sao chỉ trồng cây ở nơi có nhiều ánh sáng ? Vì sao nên thả rong vào bể nuôi cá cảnh?
2 Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng phân tích thí nghiệm , hiện tượng ở thí nghiệm và rút ra nhận xét
3 Thái độ :
- Giáo dục các em có ý thức bảo vệ thực vật, lòng yêu thích môn học , yêu thiên nhiên, chăm sóc cây xanh
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên:
-Dung dịch iôt , lá khoai lang , ống nhỏ , kết quả thí nghiệm : một vài lá đã thử dung dịch iôt
-Tranh phóng to hình 21.1, 21.2 SGK
Trang 2THÍ NGHIỆM 1
THÍ NGHIỆM 2
2.Học sinh :
- ôn lại kiến thức tiểu học về chức năng của lá
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định:(1p)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4p )
Câu 1: Cấu tạo trong của phiến lá như thế nào? Chức năng cuả mỗi phần?
Đáp án: - Biêu bì trong suốt ánh sáng xuyên qua
- Lỗ khí Trao đổi khí và thốt hơi nước
- Thịt lá cĩ chứa diệp lục chế tạo chất hữu cơ
Câu 2: Cấu tạo thịt lá cĩ đặc điểm gì giúp lá thực hiện chức năng chế tạo chất hữu cơ?
( Diệp lục )
Trang 33 Bài mới: 39’
a/ Giới thiệu bài : ( 1’ )
Ta đã biết – khác hẳn với động vật , cây xanh có khả năng chế tạo chất hữu cơ để tạo nuôi sống mình là do lá có nhiều diệp lục Vậy lá cây chế tạo được chất gì và trong điều kiện nao ? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta hãy tìm hiểu qua các thí nghiệm hôm nay
b/ Tiến trình bài dạy :
TG H ĐỘNG GIÁO VIÊN H ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG :
4’
18’
H.Đ 1: Hướng dẫn hoạt động
học theo gĩc
- GV giới thiệu các gĩc và nội
dung hoạt động của các gĩc
+ Gĩc quan sát
+ Gĩc phân tích
+ Gĩc áp dụng
-GV cho HS chọn gĩc phù hợp
với phong cách học vận động
HS vào các gĩc cho cân đối về
số lượng
-Thơng báo thời gian hoạt động
của các gĩc và cách thực hiện
nhiệm vụ theo gĩc như phụ lục
+ H.Đ 2: Xác định chất mà lá
cây chế tạo khi có ánh sáng.
+ Mục tiêu :Thông qua thí
nghiệm xác định được tinh bột
là chất mà lá cây đã chế tạo
được khi có ánh sáng
+ Tiến hành :
- GV quan sát, theo dõi hoạt
động của các nhĩm học sinh và
hổ trợ nếu các em cần giúp đỡ
- Hướng dẫn HS báo cáo kết
quả: GV yêu cầu mỗi nhĩm dán
kết quả tại gĩc tương ứng và kết
quả ở gĩc cuối cùng dán lên
bảng
- Yêu cầu đại diện các nhĩm báo
cáo từ gĩc quan sát gĩc phân
tích gĩc áp dụng Các nhĩm
HS lắng nghe
HS chọn gĩc phù hợp với phong cách học và ngồi vào vị trí
HS lắng nghe biết cách hoạt động
+ H.Đ 1: Xác định chất
mà lá cây chế tạo khi có ánh sáng.
- HS làm việc theo cặp, nhĩm để thực hiện nhiệm
vụ của gĩc
- Rút ra nhận xét và kết luận, ghi kết quả vào phiếu học tập Kết quả gĩc cuối ghi vào bảng
I Xác định chất mà
lá cây chế tạo khi có ánh sáng:
a/ Thí nghiệm :
-Đặt cây trong bĩng tối
2 ngày dùng băng đen bịt kín 1 phần lá đem chậu cây ra chỗ sáng 5- 6 giờ
-Tháo băng đen,ngắt lá cho vào cồn 900 đun
Trang 4theo dõi, bổ sung nếu cần
- GV Chốt kiến thức:
Lá cây chế tạo được tinh bột
khi có ánh sáng.
- GV mở rộng thêm : Từ tinh
bột + các muối khoáng hoà tan
lá sẽ chế tạo chất hữu cơ
cần thiết cho cây
+ H.Đ 3: Xác định chất khí
thải ra trong quá trình chế
tạo tinh bột
+ Mục tiêu : HS phân tích thí
nghiệm để rút ra kết luận về
chất khí mà lá cây thải ra
ngoài trong khi chế tạo tinh bột
là khí oxy
+ Tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm ,
nghiên cứu SGK / 69 , đọc /
SGK
- GV gợi ý : HS dựa vào kết
quả thí nghiệm 1 và chú ý quan
sát ở đáy 2 ống nghiệm
- GV quan sát lớp chú ý
nhóm HS yếu để hướng dẫn
thêm ( chất khí nào duy trì sự
cháy ? )
GV cho các nhóm thảo luận
tìm ý đúng
nhĩm gắn lên bảng
- Mỗi nhĩm cử một đại diện lên báo cáo kết quả, hai nhĩm cịn lại cử đại diện đến gĩc tương ứng so sánh với kết quả nhĩm mình
Nhĩm khác nhận xét,
bổ sung
-HS các gĩc tự so sánh, đánh giá kết quả sau khi
GV chuẩn kiến thức
+ H.Đ 2: Xác định chất
khí thải ra trong quá trình
chế tạo tinh bột
- HS đọc mục , quan sát hình 21.2 trao đổi nhóm , trả lời 3 câu hỏi SGK , thống nhất ý kiến và cử đại diện trình bày câu trả lời :
* Dựa vào kết quả của
TN 1 xác định cành rong
ở cốc B chế tạo được tinh bột
* Chất khí ở cốc B là khí oxy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả cả lớp thảo luận và bổ sung
sơi, sau đĩ rửa sạch trong nước ấm -Bỏ lá vào cốc đựng dung dịch iơt lỗng thử tinh bột
b/ Kết luận :
Lá cây chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng.
II Xác định chất khí
thải ra trong quá
trình chế tạo tinh bột
a/ Thí nghiệm :
Cho rong vào 2 ống thuỷ tinh có nước úp vào cốc nước Cốc
A để vào chỗ tối , cốc
B để chỗ nắng -Sau 6 giờ ta thấy từ cành rong cớc B có bọt khí nổi lên , còn cốc A không có gì -Lấy ống nghiệm cốc
B cho đóm lửa vào bùng cháy
b/ Kết luận:
Trang 5- GV nhận xét và đưa ra đáp án
đúng
Trong quá trình chế tạo tinh
bột lá cây nhả khí oxy ra môi
trường ngoài.
- Liên hệ thực tế: Tại sao về
mùa nóng khi trời nắng nóng
đứng dưới bóng ta thấy mát và
dễ thở?
- GV tiểu kết
+ H.Đ 4: Củng cố:
GV nêu câu hỏi
- Làm thế nào để biết được lá
cây chế tạo tinh bột khi có ánh
sáng?
GV nêu câu hỏi vận dụng liên
quan đến phần II
- Tại sao khi nuôi cá cảnh
người ta thường thả vào bể các
loại rong ?
- Các nhóm nghe và sửa chữa nếu cần
+ H.Đ 3: Củng cố:
1 HS trả lời
1 2 HS trả lời
- Tăng lượng khí oxy cho cá thở
Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá cây nhả khí ơxi ra môi trường ngoài.
4 Dặn dò và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (1p)
- Học bài , trả lời các câu hỏi SGK
- Làm bài tập
-Chuẩn bị bài sau : Quang hợp ( tiếp theo)
IV RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :
Trang 6
PHỤ LỤC Góc “ QUAN SÁT”
1 Mục tiêu:
- Mô tả trình tự các bước tiến hành TN chứng minh lá chế tạo tinh bột khi có ánh sáng.
- Quan sát hiện tượng xảy ra.
2 Nhiệm vụ:
- Đọc thông tin, xem tranh vẽ các bước tiến hành thí nghiệm ở SGK.
- Xem băng hình về TN chứng minh lá chế tạo tinh bột khi có ánh sáng ( nếu có)
- Hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
1 Các bước tiến hành TN chứng minh lá chế tạo tinh bột khi có ánh sáng.
a Bước 1:
b Bước 2:
c Bước 3:
2 Quan sát sự đổi màu của lá
- Phần bịt băng đen:
- Phần không bịt băng đen:
Góc “PHÂN TÍCH”
1 Mục tiêu:
- Giải thích được một số hiện tượng:
Việc bịt lá TN bằng băng đen nhằm mục đích gì?
Phần nào của lá ( bịt băng đen hay không bịt ) chế tạo được tinh bột? Vì sao em biết?
- Qua thí nghiệm rút ra kết luận gì?
2 Nhiệm vụ:
- Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK.
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi thống nhất nội dung ghi vào phiếu học tập
Trang 7
-Phiếu học tập số 2
1 Giải thích một số hiện tượng:
- Mục đích của việc bịt lá TN bằng băng đen:
- Phần nào của lá ( bịt băng đen hay không bịt ) chế tạo được tinh bột? Vì sao em biết? + +
2 Kết luận:
Góc “ ÁP DỤNG”
1 Mục tiêu:
Từ kiến thức đã được GV chuẩn ở mục trên, HS có thể áp dụng để giải các dạng bài tập
và giải thích một số hiện tượng trong thực tế cũng như hình thành thái độ của HS trong việc góp phần bảo vệ môi trường
Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng?
Vì sao phải trồng thêm cây xanh ở trường học, khu đông dân cư….?
Là học sinh, các em phải làm gì để góp phần tạo ra môi trường sống, học tập “Xanh, sạch, đẹp”
2 Nhiệm vụ:
- Thông tin kiến thức.
- Liên hệ thực tế.
Phiếu học tập số 3
1/ Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh
sáng?
2/ Vì sao phải trồng thêm cây xanh ở trường
học, khu đông dân cư….?
3/ Là học sinh, các em phải làm gì để góp
phần tạo ra môi trường sống, học tập “Xanh,
sạch, đẹp”