MỤC TIÊU: -Kiến thức: Học sinh trình bày được cấu tạo các bộ phận miền hút của rễ.Qua quan sát, thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng.. -Kĩ năng: Biết vận dụng kiến [r]
Trang 1MỞ ĐẦU SINH HỌC
Tiết 1:
A.MỤC TIÊU:
- kiến thức: Học sinh nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống,
đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Kĩ năng: Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để
xếp loại chúng và rút ra nhận xét
- Thái độ: Hứng thú tìm hiểu môn học.
B PHƯƠNG PHÁP:
Quan sát, hoạt động nhóm,trực quan
C CHUẨN BỊ:
- GV: +Tranh động vật (ĐV ăn cỏ, ĐV ăn thịt), thực vật (Cây đậu, chuối,…)
+ Vật thể: Hòn đá, bút chì,…
-HS: Đọc trước ND bài.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định:
II/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập bộ môn.
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề:Hằng ngày, chúng ta tiếp xúc với các đồ vật(Bút, tủ, đá, ) và
các sinh vật(Cây cối, con vật) Đó là thế giới vật chất bao gồm
các vật sống và vật không sống Vậy, giữa chúng có gì khác nhau?
Cơ thể sống có đặc điểm gì cơ bản?
2 Triển khai bài:
HĐ1: NHẬN DẠNG VẬT SỐNG VÀ VẬT
KHÔNG SỐNG.
GV:Đặt câu hỏi tìm hiểu bài:
Hãy quan sát môi trường xung quanh em,
nêu tên 1 số cây, con, đồ vật?
(GV ghi ý HS lên bảng phụ)
Con gà, cây bàng,…cần ĐK gì để sống?
Hòn đá, bàn ghế,…có cần ĐK đó?
Sau 1 thời gian nuôi, trồng con gà, cây đậu
có lớn lên không? Hòn đá, có lớn lên không?
HS: Vận dụng hiểu biết thực tế, trả lời.
Vậy, vật sống và vật không sống khác nhau
ntn?
HS: Thảo luận nhóm, trả lời.
GV: Nhận xét Kết luận.
1.Nhận dạng vật sống và vật không sống:
Vật sống:
-Trao đổi chất với môi rường
-Lớn lên và sinh sản
Vật không sống:
-Không có sự trao đổi chất
-Không lớn lên
và sinh sản được
Trang 2HĐ2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ
THỂ SỐNG.
Đối với TV cần chất gì để sống? Thải chất
gì?
Động vật cần chất gì? Thải chất gì?
HS:Thảo luận nhóm, trả lời.
GV: Nhận xétKết luận.
GV:giới thiệu về các sv trong tự nhiên.
HĐ3:Tìm hiểu NHIỆM VỤ CỦASINH
HỌC VÀ THỰC VẬT HỌC
HS:Tự nghiên cứu thông tin(Mục 2-SGK), trả
lời:
Em hiểu nhiệm vụ của sinh học là gì?
Riêng thực vật học có nhiệm vụ gì?
GV: nhận xét,bổ sung Kết luận.
2.Đặc điểm của cơ thể sống:
-Có sự trao đổi chất với môi trường (Lấy vào các chất cần thiết, loại bỏ các chất thải, chất độc)
-Lớn lên và sinh sản
- cảm ứng
3Nhiệm vụ của sinh học và -thực vật học:
-Nhiệm vụ của sinh học:Nghiên
cứu các đặc điểm cấu tạo va hoạt động sống, các đk sống của sinh vật cũng như các mqh giữa các sv với nhau và với mt , tìm cách sử dụng chúng, phục vụ đời sống con người
-nhiệm vụ của TVH: Nghiên cứu hình thái ,cấu tạo hoạt động sống cũng như dự đa dạng của TV,tìm hiểu vai trò của TV trong thiên nhiênvà đời sống con người để sử dụng hơp lí, bảo vệ,phát triển và cải tạo chúng
IV/ Củng cố:
-Câu hỏi: +Giữa vật sống và vật khônh sống có đặc điểm gì khác nhau?
+Đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống?
-Cho HS đọc phần ghi nhớ
V/ Dặn dò:
-Học bài, làm bài tập 3( Trang 9-SGK).
-Tìm hiểu bài sau (Đặc điểm chung của thực vật):
+Đọc ND bài, quan sát các hình : 3.13.4(Trang 10 SGK).
+Kẻ bảng ( Mục 2-Trang 11- SGK) vào vở BT
+Sưu tầm tranh, ảnh về thực vật
Trang 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Tiết 2:
A MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Học sinh nêu được đặc điểm chung của thực vật; thấy được sự đa
dạng, phong phú của thực vật
Trình bày được vai trò của TV , sự đa dạng và phong phú của chúng
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, nhận định vấn đề.
- Thái độ: Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ
B.PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, thảo luận nhóm, diễn giảng
C.CHUẨN BỊ:
-GV: Tranh, ảnh về khu rừng, vườn hoa, sa mạc,…
-HS: Ôn về quang hợp (Sách TN-XH ở Tiểu học)
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/Ổn định:
II/ Kiểm tra bài cũ:- Kể tên các nhóm thực vật em đã biết?
-Nhiệm vụ của SVH nói chung và TVH nói riêng?
III/ Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Thế giới thực vật, như các em đã biết, rất đa dạng và phong phú,
song chúng có những đặc điểm đặc trưng cho thực vật Đó là
những đặc điểm gì?
2.triển khai bài:
HĐ1: Tìm hiểu SỰ ĐA DẠNG VÀ PHONG
PHÚ CỦA THỰC VẬT.
GV:-Cho HS quan sát H 1.4 H 3.4(SGK) và tranh,
ảnh HS sưu tầm
Nơi nào trên Trái đất có thực vật sống?
Kể tên 1 số thực vật ở đồng bằng, đồi núi, sa
mạc,…?
- Ghi ý kiến HS vào bảng phụ thành các nhóm:
+ Cây sống ở sa mạc…
+ Cây gỗ lâu năm…
+ Cây thân thảo nhỏ, yếu…
+ Cây sống ở nước, cây ở cạn,…
Em nhận xét gì về thế giơi thực vật?
HS: Quan sát, thảo luận Trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung Kết luận.
GV:Cho HS thảo luận về vai trò của TV và sự đa
dạng và phong phú của chúng
1 Sự đa dạng và phong phú của thực vật:thể
hiện;
-Đa dạng về mt sống:Tv có thể sống ở:
+Các miền khí hậu khác nhau:hàn đới,
+Các dạng địa hình khác nhau:đồng bằng, sa mạc,
+Các mt sống khác nhau:nước trên mặt đất
-số lượng các loài -Số lượng cá thể trong loài
Trang 4HS:Thảo luận Trả lời
-Vai trò chủ yếu của TV:
+Đối với tự nhiên:làm giảm ô nhiễm mt,
+Đối với ĐV: cung cấp thức ăn, chỗ ở
+Đối với con người:cung cấp lương thực,
-Sự đa dạng và phong phú của TV:thể hiện ở tp
loài,số lượng,mt sống
HĐ2:Tìm hiểu ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
THỰC VẬT.
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập(Tr.11-SGK).
Em có nhận xét gì về các hiện tượng nêu ở mục
2(SGK)?
HS: Dựa vào thông tin + kết quả BT, trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung yêu cầu HS tự kết luận.
2.Đặc điểm chung của thực vật:
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ
-Hầu hết không di chuyển được
-Phản ứng chậm với môi trường
IV/ Củng cố:
-Câu hỏi: 1 Thực vật sống được ở những nơi nào trên Trái đất?
2.Đặc điểm chung của thực vật?
-Cho HS đọc phần ghi nhớ
V/ Dặn dò:
-Học bài, trả lời câu hỏi 13(Cuối bài- SGK)
-Làm bài tập(Trang 12- SGK)
-Đọc mục “Em có biết?”
Gợi ý trả lời câu hỏi 3:
+ Dân số tăng Nhu cầu lương thực tăng, nhu cầu mọi mặt về sử
dụng thực vật tăng.
+ Tình trạnh khai thác rừng bừa bãi làm giảm diện tích rừng
Thực vật quý hiếm cạn kiệt dần
-Chuẩn bị bài sau:
+ Đọc ND bài, quan sát kĩ H.4.1, 4.2 (SGK)
+ Kẻ bản 2(Trang 13-SGK) vào vở bài tập
Trang 5
Tiết 3:
A.MỤC TIÊU:
-Kiến thức: HS phân biệt được đặc điểm của cây có hoa và cây
không có hoa dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản; phân biệt được
cây 1 năm và cây lâu năm
-Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh, nhận biết.
-Thái độ: Học sinh có ý thức tìm hiểu bài Yêu thích, bảo vệ động vật.
B.PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, thảo luận, diễn giảng
C.CHUẨN BỊ:
- GV: + Tranh vẽ 1 số cây có hoa và cây không hoa.
+ Cây cải: 1 số cây non và cây đã ra hoa
+ Bìa đính các từ: rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt
-HS: Sưu tầm tranh, ảnh cây lâu năm và cây 1 năm.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định:
II/ Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm chung của thực vật?
III/ Bài mới:
1 Đặt vấn đề:Thực vật có các đặc điểm chung đặc trưng, song chúng có
những điểm khác nhau về cấu trúc, đời sống và sinh sản Bài
học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
2 Triển khai bài:
HĐ1:Xác định CÁC CƠ QUAN CỦA CÂY
XANH VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG
HS: - Quan sát cây cải kết hợp thông tin ở bảng,
trả lời:
Cây cải có các bộ phận nào?
Rễ, thân, lá làm nhiệm vụ gì?
Hoa, quả, hạt có chức năng gì?
- HS khác nhận xét, bổ sung
GV: - Dán bìa đính các bộ phận của cây lên sơ
đồ câm, cho HS làm bài tập (Bảng tr.13-SGK)
-Nhận xét, củng cố
1.Các cơ quan của cây
xanh:
a) Cơ quan sinh dưỡng:
- Gồm: Rễ, thân, lá.
- Chức năng: Nuôi dưỡng cây
b) Cơ quan sinh sản:
- Gồm: Hoa, quả, hạt
- Chức năng: Duy trì và phát triển nòi giống
Trang 6HĐ2: Phân biệt CÂY CÓ HOA VÀ CÂY
KHÔNG CÓ HOA.
GV:Yêu cầu HS để các mẫu vật sưu tầm lên bàn,
quan sát và thảo luận:
Phân biệt cây có hoa và cây không hoa?
HS: Trả lời và bổ sung giữa các nhóm.
GV: Nhận xét, bổ sung bằng mẫu vật, tranh
(H 4.2 phóng to) Kết luận
GV:cho HS lấy thêm ví dụ về TV có hoa và TV
không có hoa có ở địa phương
HĐ3: Phân biệt CÂY LÂU NĂM VÀ CÂY
MỘT NĂM.
HS: Hoạt động độc lập, trả lời:
Kể 1 số cây có vòng đời không quá 1 năm?
Kể 1 số cây sống nhiều năm mà em biết?
Vậy, em hiểu thế nào là cây lâu năm và cây 1
năm?
GV: Nhận xét, bổ sung Kết luận.
2 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa:
- Thực vật có hoa: Cơ quan
sinh sản là hoa, quả, hạt
VD:cây ổi, cây lúa,
- Thực vật không có
hoa:cơ quan sinh sản
không phải là hoa quả(Chúng sinh sản bằng bào tử hoặc bằng hạt)
Vd:cây rau bợ, cây rêu, cây thông,cây dương xỉ
3.Cây 1 năm và cây lâu năm:
- Cây 1 năm: Vòng đời kết
thúc trong 1 năm
Vd: cây cải,cây đậu,
- - Cây lâu năm: Sống nhiều năm, ra hoa- kết quả nhiều lần
Vd: cây mít ,cây bưởi,
IV/ Củng cố:
-Câu hỏi: 1, Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực
vật không có hoa?
2, Vì sao các cây hoa như Cúc, Hồng, Layơn ,…thường chỉ
thấy hoa mà không thấy hạt?
-Cho HS làm bài tập đã chuẩn bị(Bảng phụ)
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
V/ Dặn dò:
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 (Cuối bài SGK)
-Làm bài tập (Trang 15 SGK)
-Chuẩn bị bài sau: Đọc kĩ nội dung bài + Quan sát H.5.1H.5.5
Trang 7
CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT
Tiết 4:
A MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Học sinh nhận biết các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi.
-Kĩ năng: Biết sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi.
-Thái độ: Học sinh có ý thức giữ gìn, bảo vệ kính khi sử dụng.
B.PHƯƠNG PHÁP
Giới thiệu, trực quan.
C.CHUẨN BỊ:
-GV: + Kính lúp, kính hiển vi.
+Tranh phóng to H 5.1, 5.3 (SGK)
-HS: Vài nhành cây hoặc vài bông hoa – Xem trước H.5.1, 5.3.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định:
II/ Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm nhận biết TV có hoa và TV không có hoa?
Các cơ quan của thực vật cớ hoa?
III/ Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật để quan sát rõ hơn, ta
dùng kính lúp và kinh hiển vi Vậy kính lúp và kính hiển vi có cấu tạo ntn?Cách sử dụng ra sao?
2.Triển khai bài:
HĐ1: Tìm hiểu KÍNH LÚP VÀ CÁCH
SỬ DỤNG.
GV: Cho HS quan sát kính lúp.
Kính lúp có cấu tạo ntn? Có tác dụng
gì?
Cách sử dụng kính lúp ntn?
HS: Tự đọc thông tin (SGK) + Quan sát,
trả lời
GV:-Hướng dẫn HS cách sử dụng kính.
HS:-quan sát mẫu vật qua kính
Nêu cách bảo quản kính lúp ?
HĐ2: Tìm hiểu CẤU TẠO VÀ CÁCH
SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI.
1.Kính lúp và cách sử dụng:
a)Cấu tạo kính: Gồm 1 tay cầm (Bằng
nhựa hoặc kim loại) gắn liền tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi có khung bọc
Phóng to vật từ 3 đến 20 lần
b)Cách sử dụng:
-Tay trái cầm kính, để kính sát mẫu vật -Di chuyển kính Nhìn rõ vật
c) Cách bảo quản : -vệ sinh sạch sau khi sử dụng
-Cất nơi an toàn
2.Kính hiển vi và cách sử dụng:
a)Cấu tạo kính: Gồm 3 phần
Trang 8GV: Cho HS quan sát kính hiển vi.
HS: Quan sát,tự đọc thông tin (SGK),
trả lời:
Kính lúp có mấy bộ phận chính? Bộ
phận nào của kính quan trọng nhất? Tại
sao?
Gọi tên và chức năng từng bộ phận của
kính?
Công dụng của kính hiển vi?
GV:- Nhận xét, bổ sungKết luận.
- Giới thiệu cách sử dụng kính(Kèm
các thao tác điều chỉnh kính)
HS:- quan sát hướng dẫn của GV.
- Lần lượt thực hiện thao tác sử dụng
kính
Chân kính:
Thân kính: - Ống kính: +Thị kính +Đĩa quay +Vật kính
-Ốc điều chỉnh: +Ốc to +Ốc nhỏ
Bàn kính: Nơi đặt tiêu bản để quan sát
Ngoài ra, có gương phản chiếu ánh sáng
b) Cách sử dụng: (SGK)
-Đặt và cố định tiêu bản lên bàn kính -Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng
-Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để qs
rõ vật mẫu
c) Cách bảo quản:
-Vệ sinh sạch sau khi sử dụng
-Để nơi an toàn
IV/ Củng cố:
- Câu hỏi: 1 Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp?
2.Cấu tạo và chức năng từng bộ phận của kính hiển vi?
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
V/Dặn dò:
-Học bài, nắm kĩ cấu tạo , cách sử dụng kính hiển vi và kính lúp
-Đọc thêm mục “Em có biết?”
-Chuẩn bị bài sau:+ Đem theo củ hành tươi, cà chua chín, lưỡi lam sắc
+ Xem ND + H 6.2,6.3 (SGK)
Trang 9
Tiết 5:
A.MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh chuẩn bị được 1 tiêu bản tế bào thực vật (Tế bào vảy
hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín)
-Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi và vẽ hình.
-Thái độ: Tích cực, chủ động tìm hiểu bài và thực hành.
B.PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, thực hành
C CHUẨN BỊ:
-GV: + Tiêu bản tế bào vảy hành đã nhuộm màu, tiêu bản tế bào rời thịt quả
cà chua chín
+ Củ hành, quả cà chua chín
+ Kính hiển vi(Đã kiểm tra, lắp thị kính và vật kính có độ phóng đại
thích hợp
+ Tranh phóng to H.6.2,6.3(SGK)
-HS: Vở bài tập, bút vẽ.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định:
II/ Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và các bước sử dụng kính hiển vi?
III/ Bài mới:
1.Đặt vấn đề: GV thông báo MĐYC bài thực hành- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Triển khai bài:
a)HĐ1: QUAN SÁT TẾ BÀO DƯỚI KÍNH HIỂN VI.
GV: Hướng dẫn cách làm tiêu bản tế bào vảy hành và tế bào thịt quả cà chua
(ND như SGK )
Lưu ý HS: Lấy mẫu nhẹ tay, thận trọng, càng mỏng càng tốt
HS: - Đọc kĩ ND tiến hành +Quan sát thao tác của GV.
- Mỗi nhóm phân công, tiến hành thao tác (Mỗi HS thực hiện 1 trong 2 ND)
GV: Theo dõi, giúp đỡ từng nhóm, giải đáp thắc mắc của HS.
b)HĐ2: VẼ HÌNH- CHÚ THÍCH.
GV: - Treo tranh và giới thiệu: + Củ hành- Tế bào vảy hành (Biểu bì).
+ Quả cà chua- Tế bào thịt quả cà
- Hướng dẫn HS vừa quan sát, vừa vẽ hình
HS: - Quan sát tranh vẽ, đối chiếu với tiêu bản quan sát được dưới kính hiển vi.
- Phân biệt vách tế bào với nhân tế bào
-Vẽ hình quan sát được vào vở bài tập
Trang 10IV/ Tổng kết, đánh giá:
GV: Đánh giá chungĐánh giá từng nhóm HS:
-Ý thức chuẩn bị bài (đồ dùng học tập, vật mẫu)
-Kĩ năng sử dụng kính và kết quả thực hành (Kèm ghi điểm nhóm thực
hành tốt)
HS: - Lĩnh hội ý kiến của GVRút kinh nghiệm.
- Vệ sinh, thu dọn phòng học (GV nhắc nhở vệ sinh môi trường.)
V/ Dặn dò:
-Về nhà tiếp tục hoàn thành hình vẽ (Nếu còn dở)
-Chuẩn bị bài sau:
+ Đọc kĩ ND bài + Quan sát H.7.1H.7.5 (SGK)
+Trả lời (Vào vở bài tập): Tế bào TV có hình dạng, kích
thước ntn? Gồm các thành phần chủ yếu nào? Mô là gì? (Dựa vào thông tin phần 2, trang 24- SGK)
Trang 11
Tiết 6:
A MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Học sinh kể được các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật
HS nêu được khái niệm mô, kể tên được các loại mô chính của thực vật
-kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét.
-Thái độ : Học sinh hứng thú tìm hiểu bài.
B PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, trực quan, thảo luận
C.CHUẨN BỊ:
-GV: Tranh phóng to H.7.1H.7.5 (SGK)
-HS: Tranh, ảnh sưu tầm về các loại tế bào thực vật.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định:
II/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới.
III/ Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Chúng ta đã quan sát các tế bào vảy hành: đó là các khoang
hình đa giác xếp sát nhau Vậy có phải tất cả các cơ quan của TV
đều có cấu tạo tế bào như tế bào vảy hành?
2.Triển khai bài:
HĐ1:Tìm hiểu HÌNH DẠNG, KÍCH
THƯỚC CỦA TẾ BÀO.
GV: Cho HS quan sát tranh H.7.17.3.
Tìm các điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo của thân, lá, rễ?
Em nhận xét gì về hình dạng tế bào TV?
HS: Thảo luận nhóm, trả lời.
GV:Nhận xét, bổ sung Kết luận.
HĐ2:Tìm hiểu CÁC BỘ PHẬN CỦA TẾ
BÀO THỰC VẬT.
GV: Treo tranh (H.7.4-SGK).
Tế bào TV được cấu tạo ntn? Chức năng?
HS: (HĐ độc lập) Quan sát tranh, tự đọc
thông tin(Mục 2-SGK), trả lời
GV: Treo sơ đồ câm về cấu tạo tế bào TV,
gọi HS lên điền bảng
1 Hình dạng, kích thước tế bào:
- các cơ quan của TV(Rễ, thân, lá, hoa, quả,…) đều cấu tạo từ tế bào
- Tế bào TV có nhiều hình dạng khác nhau( Hình sợi, hình trứng,…)
- Kích thước của các loại tế bào to, nhỏ khác nhau
2.Cấu tạo tế bào:
- Vách tế bào: Làm tế bào có hình
dạng nhất định
- Màng sinh chất: Bao bọc tế bào
chất
- Chất tế bào: Dạng keo lỏng, chứa
các bào quan (lục lạp,…)
-Nhân: Điều khiển HĐ sống củaTB.