Bài mới: Hoạt động 1: Sự phong phú đa dạng của thực vật15' - Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và phong phú của thực vật Hoạt động của GV- HS Ghi bảng GV cho HS quan sát hình vẽ SGK - HS qu[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/8/10
Ngày giảng: 16/8/10
TIẾT 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
VÀ NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng
- Nêu được các nhiệm vụ của sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: + Tranh vẽ thể hiện được một vài nhóm sinh vật
+ Hình vẽ 2.1 SGK
Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một phần quang cảnh tự nhiên, trong đó có một số loài động vật và cây cối khác nhau, nhằm giới thiệu cho HS thấy được sự đa dạng của thế giới sinh vật
+ Tranh h 2.1- SGK
- HS: Quan sát thiên nhiên
C PHƯƠNG PHÁP; Đàm thoại, vấn đáp, thông báo, hoạt động nhóm, quan
sát……
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I ổn định: Kiểm tra sĩ số (1’)
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
ĐVĐ: Hàng ngày chúng ta được tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, các con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất xung quanh chúng ta, chúng bao gồm vật sống và vật không sống
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống(10’)
- Mục tiêu: Biết nhận dạng vật sống và vật không sống qua biểu hiện bên ngoài
GV: yêu cầu HS kể tên 1 số cây, con vật, đồ
vật hay vật thể mà em biết, sau đó chọn 1 cây,
con, đồ vật đại diện để quan sát
- HS: Kể tên 1 số sinh vật gần với đời sống
như:
+ Thực vật: Cây nhãn, cây vải, cây đậu,
+ Động vật: Con gà, con lợn, con chó,
VD:
+ Thực vật: Cây nhãn + Động vật: Con gà,
Trang 2+ Vật vô sinh: Cái bàn, ghế, cái nhà,
GV: yêu cầu HS chọn đại diện: con gà, cây
đậu, cái bàn thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi:
+ Con gà, cây đậu, cần những điều kiện gì để
sống ?
+ Cái bàn cần có những điều kiện như con gà,
cây đậu để tồn tại không ?
+ Sau 1 thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng
kích thước, đối tượng nào không tăng kích
thước ?
HS: Con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên
còn cái bàn không thay đổi
+ Sau 1 thời gian chăm sóc con gà và cây đậu
tăng kích thước còn cái bàn thì không tăng
kích thước
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
–> GV chốt lại
GV: cho HS tìm thêm trong thực tế 1 số vật
sống và không sống - HS: Kể thêm 1 số VD
khác trong thực tế
? Thế nào là trao đổi chất?
HS trả lời
? Thế nào là lớn lên?
? Thế nào là sinh sản?
? Thế nào là cảm ứng?
HS trả lời
GV giải thích thêm
VD: Hiện tượng cụp lá của cây xấu hổ
GV: cho HS rút ra kết luận qua các VD trên
GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
+ Vật vô sinh: Cái bàn,
* Kết luận:
+ Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống (trao đổi chất) –> lớn lên
và sinh sản
+ Vật không sống: Không lấy thức ăn, không lớn lên
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống (15’)
- Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên GV: cho HS đọc thông tin SGK và quan sát
bảng SGK- tr 6
HS: đọc thông tin SGK, quan sát bảng SGK
GV: giải thích cột 6,7 cho HS hiểu
GV: yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành
bảng SGK đã kẻ sẵn vào vở
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng như
SGK
GV: yêu cầu đại diện nhóm lên bảng hoàn
Trang 3thành bảng
- Đại diện nhúm lờn trỡnh bày bảng, cỏc nhúm
khỏc nhận xột bổ sung
GV: yờu cầu cỏc HS khỏc nhận xột, bổ sung
GV: thụng bỏo bảng kiến thức chuẩn
Xếp loại STT Vớ dụ Lớn lờn Sinh sản Di chuyển
lấy cỏc chất cần thiết
Loại bỏ cỏc chất thải Vật sống
Vật
k 0 sống
1 Hòn đá - - - - - +
2 Con gà + + + + + +
3 Cây đậu + + - + + +
4 Cái bàn - - - - - +
GV: Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc
điểm chung của cơ thể sống ?
- HS: trả lời câu hỏi
GV: yêu cầu HS đọc kết luận chung SGK
tr 6
* Kết luận: Đặc điểm của cơ thể sống:
+ Trao đổi chất với môi trường + Lớn lên và sinh sản
Hoạt động 3: Sinh vật trong tự nhiên (10’)
GV: yêu cầu HS làm bài tập SGK
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm lên hoàn
thành bài tập, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
GV thông báo bảng chuẩn kiến thức
a, Sự đa dạng của thế giới sinh vật
STT Tờn sinh vật nơi sống kớch thước cú chuyển k'/n di cú ớch, cú hại
5 Cây bèo tây d/nước, ở cạn trung bình không có ích
Qua bảng thống kê trên em có nhận xét gì về thế
giới sinh vật ?
HS: trao đổi rút ra kết luận
Sự phong phú về môi trường sống, khả năng di
chuyển của sinh vật nói lên điều gì ?
Hãy quan sát bảng trên có thể chia làm mấy nhóm
Trang 4sinh vật.?
HS: tự xếp riêng những VD về động vật, thực vật
dựa vào hình 2.1
? Khi phân chia 4 nhóm sinh vật người ta dựa vào
những đặc điểm nào để phân biệt
HS trả lời: - Đặc điểm phân biệt
+Đ/V: di chuyển
+ TV: có màu xanh
+ Nấm: không có màu xanh
+ Vi khuẩn: Vô cùng nhỏ bé
GV: nhận xét, bổ sung câu trả lời
-kết luận: Thế giới sinh vật rất đa dạng
Hoạt động 4: nhiệm vụ của sinh học (7’)
GV yêu cầu HS đọc SGK
HS đọc thông tin tóm tắt nội dung chính
TL: Nhiệm vụ của SH: nghiên cứu đặc điểm cấu
tạo và hoạt động sống các điều kiện sống của sinh
vật cũng như mối quan hệ giữa các sinh vật với
nhau và môi trường, tìm cách sử dụng hợp lí
chúng, phục vụ đời sống con người
(?) Nhiệm vụ của HS là gì?
GV gọi 1–>3 HS trả lời
+Nhiệm vụ của thực vật học
-Nghiên cứu tổ chức có thể cùng các đặc điểm
hình thái, cấu tạo, các hoạt động sống của thực vật
-Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và phát triển
qua các nhóm thực vật khác nhau
- Tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiên nhiên và
trong đời sống con người
GV chốt lại
GV cho 1HS đọc nhiệm vụ của thực vật học
+Nhiệm vụ của thực vật học
-Nghiên cứu tổ chức có thể cùng các đặc điểm hình thái, cấu tạo, các hoạt
động sống của thực vật -Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và phát triển qua các nhóm thực vật khác nhau
- Tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiên nhiên và trong đời sống con người
IV Kiểm tra đánh giá: 2’
GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài
V Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài mới: Sưu tầm tranh ảnh về thực vật có nhiều ở môi trường
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Ngày soạn: 14/8/10
Ngày giảng: 17/8/10
TIẾT 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
Trang 5A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nêu được đặc điểm chung của thực và sự đa dạng phong phú của chúng
- Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, kĩ năng cá nhân hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu tự nhiên bảo vệ thực vật
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh: khu rừng, vườn cây, sa mạc, hồ nước
- HS: sưu tầm tranh ảnh của các loài sinh vật sống trên trái đất, ôn kiến thức về quang hợp trong sách tự nhiên xã hội ở tiểu học
C PHƯƠNG PHÁP; Đàm thoại, vấn đáp, thông báo, hoạt động nhóm, quan
sát……
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I ổn định: Kiểm tra sĩ số (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu nhiệm vụ của sinh học và nhiệm vụ của thực vật học ?
III Bài mới:
Hoạt động 1: Sự phong phú đa dạng của thực vật(15')
- Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và phong phú của thực vật
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
GV cho HS quan sát hình vẽ SGK
- HS quan sát hình 3.1, h3.4(SGK) và các
tranh ảnh mang theo (chú ý nơi sống của
TV)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi:
+ Xác định những nơi trên trái đất có thực
vật sống ?
HS: Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất
+ Nơi nào có thực vật phong phú, nơi nào ít
thực vật ?
HS: ở sa mạc ít thực vật, còn ở đồng bằng
TV phong phú hơn
+ Một số cây sống trên mặt nước theo em
chúng có đặc điểm gì khác so với cây sống
ở cạn ?
HS: Cây sống ở mặt nước, rễ ngắn, thân
xốp
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về thực vật
?
* Kết luận: Thực vật đa dạng
và phong phú, thể hiện:
- Đa dạng về môi trường sống: Thực vật sống ở:
+ Các miền khí hậu khác nhau
Trang 6GV cho HS đọc thông tin về số lượng loài
thực vật trên trái đất và ở Việt Nam
- HS đọc SGK
GV cho học sinh kết luận
GV giải thích thêm
+ Các dạng địa hình khác nhau + Các môi trường sống khác nhau
- Số lượng các loài
- Số lượng cá thể trong loài
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật (18')
- Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung cơ bản của TV
GV cho HS mở bảng đã kẻ sẵn ở nhà
lên bàn và yêu cầu HS hoàn thành yêu
cầu SGK
- HS mở vở hoàn thành bảng yêu cầu
như SGK
- GV Gọi đại diện các nhóm lên điền
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV thông báo bảng kiến thức chuẩn
STT Tên cây có k'/n tự
tạo ra chất
d 2
lớn lên sinh sản di chuyển
1 Cây ngô + + +
2 Cây lúa + + +
3 Cây mít + + +
4 Cây sen + + +
5 Cây xương
rồng
+ + +
-GV đưa ra 1 số hiện tượng yêu cầu HS
nhận xét về hoạt động của các sinh vật
+ Con gà, mèo chạy, đi
+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ một thời
gian sau cây cong về chỗ sáng
? Từ đó rút ra đặc điểm chung của thực vật
?
- Nhận xét: Động vật có di chuyển còn thực
vật không di chuyển và có tính hướng sáng
GV yêu cầu HS nêu kết luận chung SGK
HS trả lời
GV: Thực vật có khả năng tự tạo ra chất
hữu cơ nên cung cấp thức ăn cho con người
và động vật, ngoài ra theo em thực vật còn
có những vai trò gì khác nữa?
Trang 7? Vậy theo em thực vật có vai trò gì?
HS: Làm giảm ô nhiễm môi trường
? Em có kết luận gì về đặc điểm chung của
thực vật?
GV gọi 1 HS nêu kết luận
HS kết luận
? Thành phần tham gia và sản phẩm của
quá trình quang hợp?
HS trả lời
GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ
+ kết luận: Thực vật có khả năng tạo dinh dưỡng, không có khả năng di chuyển
* KL chung: Đặc điểm chung của thực vật:
- Tự tổng hợp chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với những kích thích từ bên ngoài
IV Kiểm tra- đánh giá: (3’)
- HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK
- HS đọc mục '' em có biết ,,
V Dặn dò: (3’)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới: Tranh cây hoa hồng, hoa cải
- chuẩn bị theo nhóm: mẫu cây dương xỉ, cây cỏ
E RÚT KINH NGHIỆM
Tổ chuyên môn kiểm tra
16/8/ 2010
TP: Nguyễn Thị Doan
Ngày soạn: 20/8/10
Ngày giảng: 23/8/10
TIẾT 3: CÓ PHẢI TẤT CẢ CÁC THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa.
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm
- Nêu được ví dụ cây có hoa và cây không có hoa
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: +Tranh h 4.1, h 4.2- SGK
+ Mẫu cây cà chua, đậu có hoa, quả, hạt
- HS: sưu tầm cây dương xỉ, rau bợ
Trang 8C PHƯƠNG PHÁP; Đàm thoại, vấn đáp, thông báo, hoạt động nhóm, quan
sát……
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I ổn định: Kiểm tra sĩ số (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (4’)
1, Hãy nêu đặc điểm chung của thực vật ? Thực vật nước ta rất phong phú nhưng vì sao chúng ta phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng ?
III Bài mới:
Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa(22')
- Mục tiêu: + Nắm được các cơ quan của cây có hoa
+ Phân biệt được cây xanh có hoa và cây xanh không có hoa
GV: cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu các cơ
quan của cây cải
- HS quan sát h 4.1 đối chiếu bảng 1 SGK ghi
nhớ kiến thức về cơ quan của cây cải
(?) Cây cải có những loại cơ quan nào ? chức
năng của từng loại cơ quan đó ?
HS: - Có 2 loại cơ quan: cơ quan sinh dưỡng và
cơ quan sinh sản
- HS hoàn thành bài tập:
GV yêu cầu HS làm bài tập:
- Rễ, thân, lá là
- Hoa, quả, hạt
- Chức năng của cơ quan sinh sản là (sinh
sản để duy trì nòi giống )
- Chức năng của cơ quan sinh dưỡng là
(nuôi dưỡng cây )
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm phân biệt
thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- GV yêu cầu HS xem h 4.1 kết hợp H 4.2 hoàn
thành bảng 2 SGK
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2 SGK
- Đại diện nhóm lên điền bảng
( Lưu ý cây dương xỉ không có hoa nhưng có cơ
quan sinh sản đặc biệt )
? Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật có thể
chia thực vật làm mấy nhóm ?
Dấu hiệu nào để phân biệt cây có hoa và cây
không có hoa?
HS: Cây có hoa cơ quan sinh sản là hoa, quả,
Trang 9hạt Cây không có hoa cơ quan sinh sản không
phải hoa, quả, hạt
VD: Dương xỉ là thực vật không có hoa vì
chúng không có hoa, quả, hạt
- GV yêu cầu HS đọc nhanh thông tin SGK làm
mục SGK.
HS kết luận
GV chốt kiến thức
+ Kết luận: Thực vật gồm 2 nhóm:
- Thực vật có hoa VD: Hoa hồng, bí
- Thực vật không có hoa
VD: Dương xỉ, rêu, thông
Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm (10')
- Mục tiêu: phân biệt được cây một năm và cây lâu năm
GV đưa ra 1 số dạng cây:
+ Cây lúa, ngô, mướp –> gọi là cây 1 năm
+ Cây hồng xiêm, cây mít, vải –> gọi là cây lâu
năm
- HS có thể cho rằng: Lúa sống ít thời gian, thu
hoạch cả cây
Hồng xiêm cây to, cho nhiều quả,
? Tại sao người ta phân chia như thế ?
- HS suy nghĩ tình huống GV đưa ra, thảo luận trả
lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung:
- Dựa vào đặc điểm cây đó ra hoa, kết quả bao nhiêu
lần trong đời
- GV yêu cầu các HS khác bổ sung
? Hãy phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm ? Kể tên
1 số cây 1 năm và 1 số cây lâu năm ?
HS: Cây 1 năm thời gian sống dưới 1 năm, ra hoa
kết quả 1 lần trong vòng đời
VD: Mướp, bầu
Cây lâu năm: thời gian sống trên 1 năm, ra hoa kết
quả nhiều lần trong vòng đời
VD: ổi, mít
- GV chốt lại KT
* Kết luận:
+ Cây 1 năm là cây ra hoa, kết quả một lần trong vòng đời
VD: Mướp, bầu + Cây lâu năm ra hoa, kết quả nhiều lần trong vòng đời VD: ổi, mít
IV Kiểm tra- đánh giá(5'):
- HS đọc kết luận SGK
- HS trả lời các câu hỏi cuối bài, làm bài tập SGK
V Dặn dò: 2’
- Đọc phần '' em có biết ,,
- Học bài theo nội dung SGK
- Chuẩn bị bài mới: 1 số cây rêu tường
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Ngày soạn: 21/8/10
Ngày giảng:24/8/10
CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT TIẾT 4: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật
- Nêu được khái niệm mô, kể tên được các loại mô chính của thực vật
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức
3.Thái độ:
- yêu thích môn học
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Tranh phóng to h 7.1 –> h 7.5- SGK
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật
C PHƯƠNG PHÁP; Đàm thoại, vấn đáp, thông báo, hoạt động nhóm, quan
sát……
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I ổn định: Kiểm tra sĩ số (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Thực vật gồm mấy nhóm, thế nào là cây một năm và cây lâu năm? Cho ví dụ?
HS trả lời
GV gọi nhận xét, chấm điểm
III Bài mới:
Hoạt động 1: Hình dạng kích thước của tế bào (11')
- MT: nắm được cơ thể thực vật được cấu tạo bắng tế bào, tế bào có nhiều hình dạng
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
nghiên cứu mục 1- SGK
- HS hoạt động cá nhân tìm kiến thức
trả lời:
(?) Tìm những đặc điểm giống nhau cơ
bản trong cấu tạo rế, thân , lá
- Rễ, thân, lá đều có cấu tạo tế bào
- GV lưu ý có thể HS sẽ nói có nhiều ô
nhỏ –> GV đính chính mỗi ô là 1 tế bào
GV cho HS quan sát lại hình SGK và
a, Hình dạng của tế bào: