1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án giảng dạy khối 1 - Tuần 20

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 167,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: - Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 của truyện: Đôi bạn - Làm đúng các bài tập phân biệt câu đầu, dấu thanh đễ lẫn: Tr/ch; dấu hỏi/ dấu ngã.. D¹y bµi míi: Hoạt[r]

Trang 1

Tuần 16

Thứ hai ngày 8 tháng 12 năm 2008

Tiết 1 - 2: Tập đọc - Kể chuyện

Đôi bạn

I Mục đích yêu cầu:

A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: Sơ tán, thua, nườm nượp, cầu trượt, nườm nượp, làng quê, sẻ

cửa, vùng vẫy, hốt hoảng, tuyệt vọng, lướt thướt.

- Đọc phân biệt lời dẫn truyện và lời nhân vật (lời kêu cứu, lời bố)

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu

- Hiểu từ khó: Sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê và tình thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn

B Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nói: Kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu truyện theo gợi ý Kể tự nhiên, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng đoạn

2 Rèn kĩ năng nghe

II Các HĐ dạy học: A Tập đọc

1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc nối tiếp bài: Nhà rông ở Tây Nguyên

Hỏi: Nhà rông thường dùng để làm gì?

2 Dạy bài mới: Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.

*HĐ1: Luyện đọc:

- GV đọc toàn bài:

- GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ:

+ Đọc từng câu:

GV sửa lỗi phát âm cho học sinh

+ Đọc từng đoạn trước lớp:

+ GV viết bảng và giúp HS hiểu nghĩa các

từ: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng

+ Đọc từng đoạn từng nhóm:

GV nhận xét cách đọc

*HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?

GV nói thêm về cuộc chiến tranh 1965 -

- Lắng nghe, q/s tranh minh hoạ bài đọc

- Đọc nối tiếp từng câu

- 3 HS đọc 3 đoạn, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Đặt câu với từ sơ tán, tuyệt vọng

- Đọc nối tiếp 3 đoạn

- Đọc theo nhóm đôi, bổ sung, nhận xét cách đọc cho nhau

- Cả lớp đọc ĐT đoạn1, 2 HS đọc tiếp nối

đoạn 2, 3 + Cả lớp đọc thầm đoạn 1

- Từ ngày nhỏ, khi giặc ném bom miền bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn

Trang 2

+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã

có gì lạ?

+ ở công viên có những trò chơi gì? ở

công viên Mến đã có những hành động gì

đáng khen?

+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức

tính gì đáng quý?

+ Em hiểu câu nói của người bố như thế

nào?

+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ

chung của gia đình Thành đối với những

người đã giúp đỡ mình?

*HĐ3: Luyện đọc lại:

Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 2, 3 HD học

sinh đọc đúng đoạn 3

Giáo viên nhận xét

+ Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà ở quê, những dòng xe đi lại nườm nượp, ban đêm đèn điện lấp lánh như sao sa

+ 1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm

- Có cầu trượt, đu quay Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một

em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng

- Mến rất dũng cảm, sẵn sàng giúp đỡ người khác không sợ nguy hiểm tới tính mạng

+ Cả lớp đọc thầm đoạn 3

- Ca ngợi bạn Mến dũng cảm

- GĐ Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán đón Mến ra chơi Thành đưa Mến đi khắp thị xã

- 4 HS đọc đoạn 3

- 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện

*GV nêu nhiệm vụ: Kể toàn bộ câu chuyện

*HĐ4: HD HS kể toàn bộ câu chuyện:

- GV treo bảng phụ ghi gợi ý kể chuyện

- GV nhận xét, bổ sung cách kể

- Gv khen ngợi HS kể chuyện hay thể hiện

được theo đúng nhân vật

3 Củng cố, dặn dò:

+ Em hiểu gì về những người sống ở thành

phố, thị xã sau khi học bài này?

GV khen ngợi những HS đọc, kể chuyện

tốt

Về nhà tiếp tục đọc và kể lại câu chuyện

- 1 HS đọc gợi ý

- 1 HS kể mẫu đoạn 1.Từng cặp HS tập kể

- HS nối tiếp kể 3 đoạn của câu chuyện

- 2 HS kể toàn bộ câu chuyện

- Họ rất tình cảm

Tiết 3: Toán

Trang 3

Luyện tập chung

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

Rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có hai phép tính

II.Các hoạt động chủ yếu:

* Giới thiệu bài:

*HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập vào vở:

Bài 1: Số ?

GV Củng cố cách tính, thừa số

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

GV Củng cố cho HS nắm vững cách đặt tính,

cách tính

Bài 3: Giải toán.

GV Nêu lại các bước làm

+ Tìm số máy bơm đã bán

+ Tìm số máy bơm còn lại

Bài 4: Số?

GV hướng dẫn để HS nắm vững về thêm

-gấp, bớt - giảm

+ GV Chấm bài, nhận xét

* Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học

- HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài chữa bài

- HS chữa bài, 1 số HS nêu cách tìm + 4 HS lên làm bài, lớp nhận xét 1 số

HS nêu cách tính

+ 1 HS lên làm bài, 1 số HS đọc lại bài của mình, nêu các bước làm

Bài giải

Số máy bơm đã bán là:

36 : 9 = 4 (cái)

Số máy bơm còn lại là:

36 - 4 = 32 ( cái)

ĐS: 32 cái + Một số HS lên làm, lớp nhận xét

Thứ ba ngày 9 tháng 12 năm 2008

Tiết 1: Tự nhiên và xã hội

Hoạt động công nghiệp, thương mại

I Mục tiêu: Sau bài này, học sinh biết:

- Kể tên một số hoạt động công nghiêp thương mại của tỉnh nơi em đang sống

- Nêu được lợi ích của các hoạt động công nghiệp, thương mại

II Đồ dùng dạy- học:

- Các hình trang 60, 61 SGK

- Tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán, một số đồ chơi hàng hoá

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ: Em hãy kể một số hoạt động nông nghiệp nơi em đang ở và nêu

lợi ích của các hoạt động đó

2 Dạy bài mới:

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

*HĐ1: Làm việc theo cặp:

+ Mục tiêu: Biết được những hoạt động công

nghệp và ích lợi của những hoạt động công

nghiệp đó

+ Cách tiến hành:

B1 HS làm việc theo nhóm đôi

B2 Trình bày

GV giới thiệu thêm một số hoạt động: Khai

thác quặng, luyện thép, sản xuất, lắp ráp ô

tô, xe máy đều là hoạt động công nghiệp

*HĐ2: Hoạt động cả lớp.

+ Mục tiêu biết được các hoạt động công

nghiệp và lợi ích của các hoạt động đó

+ Cách tiến hành:

- GV giới thiệu và phân tích về các hoạt

động và sản phẩm từ hoạt động đó

Kết luận: Các hoạt động: khai thác than,

dầu khí gọi là hoạt động công nghiệp

*HĐ3: Làm việc theo nhóm:

+ Kể được tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng

và một số mặt hàng được mua bán ở đó

+ Cách tiến hành:

B1 Thảo luận nhóm:

B2 Trình bày:

GV Gợi ý cho các nhóm trình bày:

+ Hoạt động mua bán 4,5 tr 61 thường là

hoạt động gì?

+ HĐ đó em nhìn thấy ở đâu?

+ Hãy kể tên một số chợ, cửa hàng ở quê

em

* Các hoạt động mua bán được gọi là hoạt

động thương mại

*HĐ4: Chơi trò chơi bán hàng:

+ Mục tiêu: Giúp HS làm quen với hoạt

động mua bán

+ Cách tiến hành:

B1: GV đặt tình huống cho HS đóng vai

B2 Đóng vai

GV nhận xét, bổ sung

- Từng cặp kể cho nhau nghe về HĐ công nghiệp ở nơi các em đang sống

- Một số cặp lên trình bày, nhóm khác bổ sung

- Từng cá nhân quan sát hình SGK

- Mỗi HS nêu tên hình đã quan sát

- Mỗi HS nêu ích lợi của HĐ công nghiệp trong mỗi hình

- 4 nhóm thảo luận theo y/c SGK Tr 61

- Một số nhóm trình bày kết quả Nhóm khác bổ sung

- HS trình bày theo gợi ý của GV

- HS đóng vai một vài người bán, một số người mua

Trang 5

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về quan sát phong cảnh quê mình để học

bài: Làng quê và đô thị

- Các nhóm thể hiện người đóng vai của nhóm mình, nhóm khác nhận xét

Tiết 2: Toán

Làm quen với biểu thức

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Bước đầu cho HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

- HS biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản

II Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào vở nháp.

- GV nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới:

*HĐ1: Làm quen với biểu thức Một số ví dụ

về biểu thức

- GV nêu ví dụ viết bảng: 126 + 51 nói: Đây là

biểu thức 126 cộng 51

- GV viết tiếp: 62 - 11 Ta nói biểu thức 62 trừ

11

GV viết: 13 x 3

GV viết lần lượt: 84 : 4; 125 + 10;

*HĐ2: Giá trị của biểu thức:

- GV yêu cầu HS tính kết quả của biểu thức:

126 + 51

Ta nói: Giá trị của biểu thức 126 + 51 là 177

GV giúp HS tính lần lượt các biểu thức còn lại:

*HĐ3: Thực hành:

Bài 1: Tìm giá trị của mỗi biểu thức sau (theo

mẫu):

Mẫu: 284 + 10 = 294

Giá trị của biểu thức 284 + 10 là 294

a 125 + 18; b 161 – 150; c 21 x 9

GV củng cố cho HS về biểu tượng biểu thức

Bài 2: Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào?

- 2 HS nhắc lại: Đây là biểu thức 126+ 51

- HS nhắc lại câu trên

- HS nêu: Có biểu thức 13 nhân 3

- HS nêu tên biểu thức

- Tính giấy nháp, nêu kết quả

126 + 51 = 177

- Tính và nêu kết quả

+ Làm bài vào vở, chữa bài

+ Nêu miệng kết quả, lớp nhận xét

a 125 + 18 = 143 Giá trị của biểu thức 125+18 là 143

b 161 – 150 = 11 Giá trị của biểu thức 161 - 150 là 11

c 21 x 4 = 84 Giá trị biểu thức 21 x 4 là 84

- HS nêu yêu cầu rồi tự làm bài vào vở

Trang 6

- GV nhận xét; củng cố cách tìm giá trị của

biểu thức

+ Chấm bài, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Xem lại bài đã làm để ghi nhớ và làm bài sau

được tốt hơn

- HS lần lượt lên bảng nối

- Lớp nhận xét

Tiết 3: Chính tả

Bài 1- Tuần 16

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 của truyện: Đôi bạn

- Làm đúng các bài tập phân biệt câu đầu, dấu thanh đễ lẫn: Tr/ch; dấu hỏi/ dấu ngã

II Đồ dùng dạy- học: Bảng viết BT1

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS làm lại BT1 tiết 2 tuần 15

- GV và học sinh nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới:

*HĐ1: Hướng dẫn HS nghe viết:

a Hướng dẫn HS chuẩn bị :

GV đọc đoạn chính tả lần 1

+ Đoạn viết có mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?

+ Lời của bố viết thế nào?

- GV hướng dẫn cách trình bày bài

b GV đọc cho HS viết:

- GV đọc lần 2

- GV quan sát, giúp đỡ HS viết đúng chính

tả, trình bày sạch đẹp

- GV đọc lần 3

c Chấm bài, chữa bài:

- GV chấm bài, nhận xét

+ 1 HS đọc lại Lớp theo dõi SGK + 6 câu

+ Chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng chỉ người

+ Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi vào 1 ô, gạch đầu dòng

+ Đọc thầm bài viết, viết ra giấy những từ mình dễ sai

- Chép bài vào vở

- Soát lỗi, chữa bài

Trang 7

*HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT:

Bài tập 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc

đơn để điền vào chỗ trống:

- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a Chăn trâu - châu chấu, chật trội - trật

tự, chầu hẫu - ăn trầu.

b Bảo nhau - cơn bão; vẻ - vẻ mặt; uống

sữa- sửa soạn.

Bài tập 2: Tìm và ghi lại các tiếng có trong

bài chính tả “Đôi Bạn”

- GV và HS nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc lại HS ghi nhớ từ ngữ ở BT2

- 2 HS đọc yêu cầu của bài HS làm bài cá nhân vào vở

- Mỗi câu 3 HS lên làm, Lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập HS làm bài vào

vở 1 số HS đọc bài của mình

a Bắt đầu bằng chữ ch: chuyện, chiến Bắt đầu bằng tr: tranh

b Có thanh hỏi: kể, xảy, bảo, ở, sẻ, cửa

Có thanh ngã: Mãi, sẵn,

Thứ tư ngày 10 tháng 12 năm 2008

Tiết 1: Tập đọc

Về quê ngoại

I Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: quê ngoại, ngày xưa, ríu rít, thuyền trôi, đầm sen nở

- Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ lục bát

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:

- Hiểu từ: hương trời, chân đất

- Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê hương, yêu thêm những người nông dân đã làm ra lúa gạo

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

3 HS kể tiếp câu truyện: đôi bạn

GV và học sinh nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới:

Trang 8

*HĐ1: Luyện đọc:

a GV đọc diễn cảm bài thơ: Giọng tha thiết,

tình cảm, nhấn giọng từ gợi tả: mê, trăng, gió,

rực màu rơm phơi, mát rợp.

b GV hướng dẫn HS luyện đọc

* Đọc từng câu:

* Gv sửa lỗi phát âm cho HS

GV chia đoạn thành một hai phần:

P1: 6 dòng đầu; P2: 4 dòng còn lại

GV hướng dẫn học sinh nghỉ hơi đúng

GV giúp HS hiểu từ: hương trời, chân đất, quê

ngoại, bất ngờ.

+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm:

*HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu thơ nào cho

em hiểu điều đó?

+ Quê ngoại bạn ở đâu?

+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?

GV: Ban đêm ở TP vì đèn điện nên không nhìn

rõ trăng như đêm ở nông thôn

+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra hạt

gạo?

+ Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ có

gì thay đổi?

*HĐ3: Học thuộc lòng bài thơ:

- GV đọc lại bài thơ

- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng

- GV và HS nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

+ Bài thơ này có ý nghĩa như thế nào?

- GV nhận xét tiết học

- Về tiếp tục học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị

cho bài TLV

- Lắng nghe

- Đọc nối tiếp 2 dòng thơ

- Đọc nối tiếp theo 3 đoạn của bài

- HS đọc theo cặp, gợi ý bổ sung cách đọc cho nhau

- Cả lớp đọc cả bài thơ

+ Cả lớp đọc thầm khổ thơ 1

- Bạn ở thành phố về thăm quê

ở trong phố chẳng bao giờ có đâu

- ở nông thôn

- Đầm sen nở ngát hương, gặp trăng, gặp gió bất ngờ, con đường đất rực màu rơm phơi, bóng tre mát rợp vai người, vầng trăng như mái thuyền trôi

êm đềm

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm khổ thơ 2

- Họ rất thật thà, Bạn thương họ như người ruột thịt, thương bà ngoại mình

- Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến về thăm quê

- Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ

- Về thăm quê, bạn nhỏ thêm yêu cảnh đẹp ở quê, yêu những người làm

ra lúa gạo

Tiết 2: Toán

Tính giá trị biểu thức

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

Trang 9

- Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng, trừ họac chỉ có phép tính nhân, chia

- Biết áp dụng tính giá trị của biểu thức điền vào dấu: <, >, =

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-1 HS nêu ví dụ về biểu thức

- GV nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới:

*HĐ1: Củng cố quy tắc tính giá trị của biểu

thức:

a GV viết biểu thức: 60 + 20 - 5

- Đối với phép tính chỉ có cộng trừ thì thực

hiện từ trái qua phải

- GV vừa nói, vừa viết lên bảng:

60 + 20 - 5 = 75

- GV viết: 49 : 7 x 5

- GV ghi theo lời nói của HS:

49 : 7 x 5 = 35

*HĐ2: Thực hành:

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

GV củng cố lại cách tính giá trị biểu thức chỉ

có phép tính cộng, trừ

- Nêu thứ tự làm phép tính: Tính 60 +

20 trước, được 80, viết dấu = và số 80 rồi trừ đi 5, còn 75, viết dấu = và số 75 + Một số học sinh nhắc lại cách làm,

2 HS nhắc lại, cả lớp nêu lại quy tắc:

Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ ta thực hiện các phép tính từ trái- phải

- HS nêu cách làm và làm vào vở nháp + 2 HS nhắc lại: Muốn tính giá trị biểu thức 49 : 7 x 5 ta lấy 49 chia 7 trước rồi lấy kết quả là 7 nhân với 5 được 35 + 1 Số HS nêu quy tắc: Đối với biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia ta cũng thực hiện các phép tính đó theo thứ tự từ trái sang phải.

+ Tự làm bài vào vở và chữa bài

+ 4 HS lên làm, lớp nhận xét Một số

HS nêu cách thực hiện các biểu thức đó

a 205 + 60 + 3 = 265 + 3 = 268 Giá trị của BT: 205 + 60 + 3 là 268 268- 68 + 17 = 200 + 17 = 217 Giá trị BT: 268- 68 + 17 là 217

b 462 – 40 +7 = 422 + 7 = 429 Giá trị BT: 462- 40 + 7 là 429

387 – 7 – 80 = 380 – 80 = 300

GT của BT: 387 - 7 - 80 là 300

Trang 10

+Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:

- GV củng cố cách tính giá trị biểu thức chỉ có

phép nhân, chia

Bài 3: >, <, =?

GV nhận xét Phải tính giá trị của từng biểu

thức sau đó mới điền dấu

Bài 4: Giải toán

- GV nhận xét

- Chấm bài nhận xét

3 Củng cố , dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Học thuộc để nhớ quy tắc

+ 4 HS lên làm, 1 số HS nêu kết quả bài làm của mình

- Một số HS nêu cách làm

a 15 x 3 x2 = 30 x2 = 60

GT biểu thức 15 x3 x2 là 60

48 : 2 : 6 = 24 : 6 = 4

GT biểu thức 48 : 2 : 6 là 4

b 8 x 5 : 2 = 40 : 2 = 20

GT biểu thức 8 x 5 :2 là 20

81 : 9 x 7 = 9 x 7 = 63

GT biểu thức 81 : 9 x 7 là 63

+ 3 HS lên làm bài, lớp nhận xét, 1 vài

HS nêu lý do điền dấu

55 : 5 x 3 > 32

47 = 84 – 34 - 3

20 + 5 < 40 : 2 + 6

+ 1 HS lên làm, 1 số HS đọc bài của mình, lớp nhận xét

Bài giải

2 gói mì cân nặng là:

80 x 2 = 160 (g) Cả mì và sữa cân nặng là:

160 + 455 = 615 (g)

ĐS: 615 (g)

Tiết 3: Tập viết

Bài 16

I Mục đích yêu cầu:

- Củng cố cách viết chữ hoa M (Viết đúng mầu, đều nét và chỗ nối chữ đúng quy

định) thông qua bài tập ứng dụng:

- Viết tên riêng: Mạc Thị Bưởi bằng chữ cở nhỏ

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Mẫu chữ M

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm