1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án giảng dạy khối 1 - Tuần 22

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 116,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình hướng dẫn cách vẽ HS chuẩn bị: _Vở mĩ thuật 1 _Buùt chì ñen, chì maøu III_Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên 1_Kieåm tra baøi cuõ: Kieåm tra chuaån bò cuûa hoïc sinh 2_Bài mớ[r]

Trang 1

ND:25-1 Tiếng việt

Bài 90: ÔN TẬP (Tiết 191_192)

I Mục đích yêu cầu

 Đọc được các vần, từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90(HSY đánh vần)

 Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

 Nghe hiểu và kể được một đoạn câu truyện theo tranh truyện kể: ngỗng và tép

HSKG: Kể được 2 đến 3 đoạn truyện theo tranh

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ SGK

2 Học sinh:

- Bảng con, bộ đồ dùng

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Cho học sinh đọc bài SGK

- Viết: giàn mướp

rau diếp

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Ôn tập

a) Hoạt động 1: Ôn các vần vừa

học

- Giáo viên viết sẵn bảng ôn

vần ở SGK

- Giáo viên đọc vần.(HSY

đánh vần)

- Nhận xét các vần có điểm gì

giống nhau?

- Trong các vần này, vần nào

có nguyên âm đôi?

- Giáo viên chỉ vần

- Giáo viên đọc.(HSY đánh

vần)

b) Hoạt động 2: Đọc từ ngữ ứng

dụng

- Hát

- Học sinh đọc từng phần theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh viết bảng con

- Mỗi dãy viết 1 vần

_Có âm p ở cuối(TB_KG)

- iêp – ươp.(HSG)

- Học sinh đọc

- Học sinh chỉ vần

- Học sinh khác đọc

- Học sinh viết vần ở bảng con

- Học sinh nêu

Trang 2

_Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để

rút ra từ cần luyện tập

_Giáo viên ghi: đầy ắp, đón tiếp, ấp

trứng

_Nêu các tiếng có mang vần vừa

ôn

*Hát múa chuyển sang tiết 2

- Học sinh luyện đọc

- ăp, tiếp, âp.(TB_KG)

- Học sinh luyện đọc toàn bài

Tiếng Việt

Bài 90: ÔN TẬP (Tiết 2)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài mới:

- Giới thiệu: Học sang tiết 2

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

- học sinh đọc lại các vần ở

tiết 1

- Treo tranh SGK

- Tranh vẽ gì?

- Giáo viên nêu câu ứng dụng

- Giáo viên chỉnh sửa phát âm

cho học sinh

b) Hoạt động 2: Luyện viết

- Nêu nội dung bài viết

- Nêu tư thế ngồi viết

- Giáo viên viết mẫu và hướng

dẫn quy trình viết các chữ:

đón tiếp, ấp trứng

c) Hoạt động 3: Kể chuyện

- Giáo viên treo tranh và kể.3

lần

3 Củng cố_Dặn dò:

- Trò chơi: Tìm tên gọi đồ vật

- Hát

- Học sinh đọc cá nhân, nhóm, lớp

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh nêu.(HSY)

- Học sinh luyện đọc.(HSY đánh vần nếu cần)

- Học sinh nêu

- Học sinh viết vở

- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ, thảo luận và kể lại chuyện theo tranh.(HSKG: Kể 2_3 đoạn truyện)

- Chia lớp thành 3 tổ

Trang 3

- Nhận xét, tuyên dương.

4 Dặn dò:

- Đọc kỹ lại bài, tìm từ chứa các

vần đã học

- Xem trước bài 91: oa – oe

- Dùng khăn bịt mắt sờ các vật và tìm từ chỉ tên đồ vật đó, ghi vào tờ giấy

Toán

TIẾT 85: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I Mục tiêu:

Hiểu đề toán : cho gì? Hỏi gì? (HSY) Biết bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số.(TB_KG)

II Chuẩn bị:

1Giáo viên:

- Đồ dùng phục vụ luyện tập và trò chơi

2Học sinh:

- SGK, giấy nháp

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Gắn hàng trên 3 chiếc thuyền,

hàng dưới 2 chiếc thuyền, vẽ

dấu gộp

3 Bài mới:

- Giới thiệu

a) Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu bài toán

- Cho học sinh quan sát tranh

và đọc đề toán

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Có 5 con gà

- Hát

- Học sinh quan sát và ghi đề toán ra nháp

- 2 học sinh đọc đề toán, 1 em ghi lên bảng

_Học sinh quan sát và đọc.(KG)

- … nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con nữa

- … hỏi nhà An có bao nhiêu con gà?(TB_Y)

- Học sinh nhìn tóm tắt

Trang 4

Mua thêm 4 con.

Có tất cả bao nhiêu con gà?

b) Hoạt động 2: Hướng dẫn giải

- Muốn biết nhà An có tất cả

bao nhiêu con gà ta làm sao?

c) Hoạt động 3: Hướng dẫn viết

bài toán

- Đầu tiên ghi bài giải

- Viết câu lời giải

- Viết phép tính (đặt tên đơn

vị trong giấu ngoặc)

- Viết đáp số

d) Hoạt động 4: Luyện tập

Bài 1: Đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết có bao nhiêu

con lợn làm sao?

Bài 2: Đọc đề bài

- Giáo viên ghi tóm tắt

- Lưu ý học sinh ghi câu lời

giải

Bài 3: Nhìn tranh ghi vào

chỗ chấm cho đề bài đủ

- Có mấy bạn đang chơi đá

cầu?

- Đề bài có câu hỏi chưa?

- Muốn biết có bao nhiêu

bạn ta làm sao?

- Lưu ý học sinh ghi bài giải,

lời giải, phép tính, đáp số

4 Củng cố_Dặn dò:

Trò chơi: Đọc nhanh bài giải

- Giáo viên cho học sinh chia 2

dãy, 1 dãy đọc đề bài, 1 dãy

đọc bài giải, dãy nào trả lời

chậm, sai sẽ thua

- Nhận xét

đặt lại đề toán.(KG)

- … phép tính cộng

- Lấy 5 + 4 = 9.(TB_KG)

- Học sinh theo dõi

Bài giải Số gà nhà An có là:

5 + 4 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà

- Học sinh đọc đề toán.(kG)

- Có 1 lợn mẹ, 8 lợn con

- Có bao nhiêu con?

- Lấy 1 + 8 = 9

- Học sinh làm bài

- Sửa bài ở bảng lớp

- Học sinh đọc đề bài.(KG)

- Học sinh nhắc lại cách trình bày bài giải.(HSG)

- Học sinh sửa ở bảng lớp

- … 4 bạn.(HSY)

- Rồi: Hỏi có bao nhiêu bạn chơi đá cầu?(TB_KG)

- … tính cộng

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa ở bảng lớp

Trang 5

- Nhìn SGK tập đọc lời giải và

phép tính

- Chuẩn bị: Xăng ti met – Đo độ

dài

- Học sinh chia 2 dãy thi đua chơi

- Nhận xét

ÂM NHẠC Tiết 22: ÔN TẬP BÀI HÁT: TẬP TẦM VÔNG PHÂN BIỆT CÁC CHUỖI ÂM THANH ĐI LÊN, ĐI XUỐNG, ĐI NGANG I_Mục tiêu

 Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.(TB_Y)

 Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ nhịp theo bài hát.(KG)

 HSKG: Biết gõ đệm theo nhịp; Phân biệt các chuỗi âm thanh đi lên, đi xuống, đi ngang

II_Đồ dùng dạy học

GV: Nhạc cụ

HS: 2 thanh gõ

III_Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1_Kiểm tra bài cũ:

_Hát lại 2 bài hát : Tìm bạn

thân Sắp đến tết rồi

2_Bài mới:

*Hoạt động 1: Ôn tập bài hát:

Tập tầm vông

_Giáo viên bắt giọng

*Hoạt động 2: Nghe hát để nhận

ra chuỗi âm thanh đi lên, đi

xuống, đi ngang

_Giáo viên hát mẫu

_Đưa ra ví dụ bằng lời hát

3_Củng cố_Dặn dò:

_Nhận xét , tuyên dương học

sinh trả lời tốt

_Nhắc nhở học sinh tập hát và

cảm nhận âm thanh

_Cả lớp hát, các nhân hát

_Cả lớp hát _Hát kết hợp trò chơi _Hát và gõ đệm theo phách _Hát gõ đệm theo nhịp 2

_Học sinh lắng nghe và cảm nhận âm thanh(KG)

ND: 26.1

Tiếng Việt

Trang 6

Bài 91: OA – OE (Tiết 193_194) I.Mục đích yêu cầu

 Đọc được:oc, ac, họa sĩ, múa xòe(HSY),từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng (HSY đánh vần)

 Viết được:oa, oe, họa sĩ, múa xòe

 Luyện nói từ 2_4 câu theo chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ SGK

2 Học sinh:

- Bảng con, bộ đồ dùng

III.Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Ôn tập

- Cho học sinh đọc bài SGK

- Viết: đầy ắp, ấp trứng

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Học vần oa – oe

a) Hoạt động 1: Dạy vần oa

 Nhận diện vần:

- Giáo viên ghi: oa

- Vần oa gồm những con chữ

nào?

 Đánh vần:

- o – a – oa

- Thêm âm h và dấu nặng

được tiếng gì?

_Giới thiệu từ ứng dụng:

họa sĩ

Viết:

- Viết mẫu và nêu quy trình

viết oa, họa sĩ

b) Hoạt động 2: Dạy vần oe Quy

trình tương tự

c) Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng

dụng

- Hát

- Học sinh đọc từng phần theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh quan sát

- … o và a.(HSY)

- Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, lớp

- … họa.(TB_KG)

- Đánh vần cá nhân hờ – oa – hoa – nặng họa

- Học sinh luyện đọc

Học sinh viết bảng con

- Học sinh nêu

- Học sinh luyện

Trang 7

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở

để học sinh nêu từ cần luyện

đọc

sách giáo khoa chích chòe

hòa bình mạnh khỏe

- Giáo viên chỉnh sửa sai cho

học sinh

 Hát múa chuyển sang tiết 2

đọc.(TB_KG)

Tiếng Việt

Bài 91: OA – OE (Tiết 2) Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài mới:

- Giới thiệu: Học sang tiết 2

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

- Giáo viên cho học sinh luyện

đọc toàn bộ các vần và tiếng

đã học ở tiết 1

- Giáo viên treo tranh

- Tranh vẽ gì?

- Giáo viên ghi câu ứng dụng

*Trồng hoa, bảo vệ cây xanh làm

cho không khí trong lành phong cảnh

thêm tươi đẹp

b) Hoạt động 2: Luyện viết

- Nêu nội dung viết

- Nêu tư thế ngồi viết

- Giáo viên viết mẫu và hướng

dẫn viết oa,oe, họa sĩ, múa

xòe

c) Hoạt động 3: Luyện nói

- Nêu chủ đề luyện nói

- Treo tranh SGK, đặt câu hỏi

gợi ý phù hợp tranh

3 Củng cố_Dặn dò:

Trò chơi: thi đua tìm tiếng có vần oa

- Hát

- Học sinh luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp

- Học sinh quan sát

- Học sinh nêu.(HSY)

- Học sinh đọc thầm và tìm tiếng có mang vần

oa – oe.(TB_KG)

- Học sinh luyện đọc câu ứng dụng.(HSY có thể đánh vần)

- Học sinh nêu.(KG)

- Học sinh viết vở

_Sức khỏe là vốn quý nhất

- Học sinh quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý

- Lớp chia thành 2 dãy,

Trang 8

– oe.

- Nhận xét

- Đọc lại bài ở SGK

- Viết vần oa – oe vào vở 1, mỗi

vần 5 dòng

mỗi dãy cử 3 bạn lên thi đua

Toán

TIẾT 86: XĂNG TI MÉT – ĐO ĐỘ DÀI

I Mục tiêu:

Biết xăng- ti- mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng- ti- mét viết tắt là cm; biết dùng thước có chia vạch xăng- ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng.(Y_G)

II Chuẩn bị:

1Giáo viên:

- Thước, 1 số đoạn thẳng

2Học sinh:

- SGK, thước kẻ có chia từ 0 -> 20

III.Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Giáo viên đọc đề bài: An gấp

5 chiếc thuyền, Minh gấp được

3 chiếc thuyền Hỏi cả 2 bạn

gấp được bao nhiêu chiếc

thuyền?

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Học bài xăng ti met

– Đo độ dài

a) Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị

độ dài cm và dụng cụ đo độ

dài

- Cho học sinh quan sát thước

thẳng có vạch chia từng xăng

ti mét

+ Xăng ti mét là đơn vị đo độ

dài, vạch đầu tiên là số 0

- Hát

- 2 học sinh lên bảng :

1 em tóm tắt, 1 em giải

- Lớp làm vở nháp

- Học sinh quan sát

- Học sinh dùng bút chì

di chuyển từ 0 đến 1 và nói 1 cm

- Học sinh đọc xăng ti mét

- Học sinh nhắc lại và thực hiện đo gáy vở,

Trang 9

Độ dài từ 0 đến 1 là một

xăng ti mét

+ Xăng ti mét viết tắt là cm

+ Lưu ý học sinh từng vạch trong

thước là 1 cm

- Giáo viên hướng dẫn học

sinh đo độ dài:

+ Đặt vạch 0 trùng vào 1 đầu

của

đoạn thẳng

+ Đọc số ghi ở thước trùng với đầu

kia của đoạn thẳng

+ Viết số đo độ dài đoạn

thẳng

a) Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Viết cm

Bài 2: Viết số thích hợp

Lưu ý học sinh đọc số vạch

đen

Bài 3: Đo độ dài

- Cho học sinh tiến hành đo

độ dài

- Lưu ý học sinh cách đặt đầu

thước trùng số 0 lên ngay

đầu đoạn thẳng

Bài 4: Đo rồi viết các số đo

4 Củng cố_Dặn dò:

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát

cho mỗi nhóm 1 số đoạn thẳng

có độ dài khác nhau

- Nhận xét

- Tập đo các vật dụng ở nhà có

đoạn thẳng

Hoạt động cá nhân

-HS viết vào bảng

- Học sinh viết rồi đọc to

- Học sinh tiến hành đo độ dài và ghi vào chỗ chấm

(TB_KG)

- Học sinh sửa bài miệng

- Học sinh tiến hành đo

- Sửa bài miệng

- Học sinh tiến hành đo và ghi lên bảng

- Đổi đoạn thẳng cho nhau và đo

- Nhóm nào đo đúng, nhanh sẽ thắng

Trang 10

độ dài như cạnh bàn, ghế ….

- Chuẩn bị: Luyện tập

Đạo đức

EM VÀ CÁC BẠN (Tiết 2)

I Mục tiêu:

 Bước đầu biết được: Trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao bạn bè

 Biết cần phải đoàn kết thân ái Giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi.(HSY)

 Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi

 Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh

 HSKG: Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong học tập và trong vui chơi

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ SGK

2 Học sinh:

- Bút màu

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Em và bạn bè

- Để cư xử tốt với bạn bè em cần

làm gì?

- Với bạn bè cần tránh những việc

gì?

- Cư xử tốt với bạn bè có lợi gì?

- Các em yêu quý ra sao?

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Học sang tiết 2

a) Hoạt động 1: Học sinh tự liên hệ

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự

liên hệ việc mình đã cư xử với

bạn như thế nào

- Bạn đó là bạn nào?

- Tình huống gì đã xảy ra khi đó?

- Em đã làm gì với bạn?

- Hát

- Học sinh kể tên bạn vànêu cách cư xử với bạn mình

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 11

- Tại sao em lại làm như vậy?

- Kết quả như thế nào?

 Kết luận: Cư xử tốt với bạn là

đem lại niềm vui cho bạn và

cho chính mình Em sẽ được các

bạn yêu quý và co thêm nhiều

bạn

b) Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi

(bài tập 3),

Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh

làm bài tập 3

_Trong tranh các bạn đang làm gì?

_Việc làm đó có lợi nhau hay có hại?

Vì sao?

_Vậy các em nên làm theo các bạn ở

tranh nào? Không làm theo các bạn ở

tranh nào?

Bước 2: Từng cặp độc lập thảo luận và

nêu

*Kết luận: Cư xử tốt với bạn, em sẽ có

nhiều bạn tốt

c) Hoạt động 3: Vẽ tranh về cư xử

tốt với bạn

_Giáo viên yêu cầu: Mỗi học sinh vẽ 1

bức tranh về việc làm cư xử tốt với

bạn, dự định làm hay cần thiết thực

hiện

_Giáo viên theo dõi và giúp đỡ các

em

4 Củng cố_Dặn dò:

- Cho học sinh lên thi đua trình bày

tranh và thuyết minh tranh của

mình

- Nhận xét

- Thực hiện tốt điều được học, phải

biết cư xử tốt với bạn bè

- Chuẩn bị bài: Đi bộ đúng quy

định

- Học sinh thảo luận nội dung các tranh

- 2 em ngồi cùng bàn thảo luận với nhau

- Học sinh cử đại diện lên nêu.(TB_KG)

- Từng học sinh vẽ tranh.(GV giúp đỡ học sinh yếu)

- Mỗi dãy cử 3 bạn lên trình bày, dãy nào có bạn vẽ tranh đẹp và thuyết minh hay sẽ thắng

ND:27-1

Tiếng Việt

Trang 12

Bài 92: OAI – OAY (Tiết 195_196)

I Mục đích yêu cầu

 Đọc được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy (HSY),từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng (HSY đánh vần)

 Viết được:oai, oay, điện thoại, gió xoáy

 Luyện nói từ 2_4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ SGK

2 Học sinh:

- Bộ đồ dùng, bảng con

III.Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: oa – oe

- Đọc bài SGK: oa – oe

- Viết: múa xòe

họa sĩ

- Nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Học vần oai – oay

a) Hoạt động 1: Dạy vần oai

 Nhận diện vần:

- Giáo viên ghi: oai

- Vần oai được tạo nên từ

những chữ nào?

 Đánh vần:

- Giáo viên đánh vần: o – a –

i – oai

- Thêm âm th và dấu nặng

được tiếng gì?

- Đây là gì?

 Ghi bảng: điện thoại

 Viết:

- Giáo viên viết mẫu và

hướng dẫn viết vần oai,

điện thoại

b) Hoạt động 2: Dạy vần oay

Quy trình tương tự

- Hát

- Học sinh đọc từng phần theo yêu cầu

- Học sinh viết bảng con

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh quan sát

- … o – a – i.(TB_KG)

- Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, lớp

- …thoại (TB_KG)

- Học sinh đánh vần cá nhân

- Điện thoại

- Học sinh luyện đọc

- Học sinh viết vở

- Học sinh nêu

Trang 13

c) Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng

dụng

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở

để nêu từ cần luyện đọc

quả xoài hí hoáy

khoai lang loay hoay

- Giáo viên chỉnh, sửa sai cho

học sinh

- Đọc toàn bài trên bảng lớp

 Hát múa chuyển sang tiết 2

- Học sinh luyện đọc.(HSY đánh vần)

Tiếng Việt

Bài 92: OAI – OAY (Tiết 2) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài mới:

- Giới thiệu: Học tiết 2

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

- Giáo viên cho học sinh luyện

đọc toàn bộ các vần và tiếng

có mang vần vừa học ở tiết

1

- Treo tranh vẽ SGK

- Tranh vẽ gì?

- Cho học sinh đọc thầm câu

ứng dụng

- Giáo viên chỉnh, sửa sai cho

học sinh

b) Hoạt động 2: Luyện viết

- Nêu nội dung luyện viết

- Nêu tư thế ngồi viết

- Viết mẫu và hướng dẫn viết:

oai, oay điện thoại, gió xoáy

c) Hoạt động 3: Luyện nói

- Treo tranh SGK

- Tranh vẽ gì?

- Cho học sinh quan sát ghế

đẩu, ghế tựa, ghế xoay

- Hát

- Học sinh luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp

- Học sinh quan sát

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc thầm, tìm tiếng có mang vần oai –

oay.(TB_KG)

- Học sinh luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp

- Học sinh nêu.(KG)

- Học sinh viết vở

- Học sinh quan sát

- Học sinh nêu:

ghế.(HSY)

- Học sinh quan sát và

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm