Đề tài nghiên cứu những lý luận chung nhất về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng, đặc điểm và vai trò của các hình thức huy động vốn, phân tích, đánh giá, phát huy những mặt tích cực và tìm hiểu những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh. Từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường khả năng huy động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA KINH TẾ, LUẬT VÀ NGOẠI NGỮ
BỘ MÔN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH TRÀ VINH
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Mssv:111907120
Lớp:DA07KTC Khóa: 2007 - 2011
Trà Vinh – 2011
Trang 2Để luận văn đạt kết quả tốt đẹp, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thầy - Nguyễn Hồng Hà - đã quan tâm giúp đỡ, vạch kế hoạch hướng dẫn cho em hoàn thành một cách tốt nhất luận văn tốt nghiệp trong thời gian qua Đồng thời, không thể không nhắc tới sự giúp đỡ nhiệt tình của quý Anh (Chị) cán bộ Phòng kinh doanh, Phòng nguồn vốn và Phòng kế toán, hơn nữa là từ Ban lãnh đạo tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên bài khóa luận của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô, các Anh Chị trong Ngân hàng để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, hoàn thiện tốt hơn bài báo cáo và quan trọng hơn là sẽ giúp cho em phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Ngày 15 tháng 08 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Lâm Thị Dệ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 15 tháng 08 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Lâm Thị Dệ
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Ngày 15 tháng 08 năm 2011 Giáo Viên hướng dẫn
Nguyễn Hồng Hà
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Ngày 15 tháng 08 năm 2011 Giáo Viên phản biện
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
HĐTD: Hoạt động tín dụng
MHB: Ngân hàng phát triển nhà
MHB Trà Vinh: Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh
NHTM: Ngân hàng thương mại
USD: Đô la Mỹ ( Đơn vị tiền tệ )
WTO: Tổ chức thương mại Quốc tế
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong cơ chế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, chúng ta đã đặt mục tiêu rút ngắn khoảng cách phát triển kinh tế xã hội với các nước trong khu vực và trên thế giới, phấn đấu đến năm 2020 nước ta trở thành một nước công nghiệp Nhà nước đã thực hiện các cam kết mở cửa theo lộ trình gia nhập WTO, khiến cho các tổ chức kinh tế dù nhỏ hay lớn đều đứng trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cơ hội nhiều nhưng thách thức cũng không nhỏ Để thực hiện được mục tiêu này thì vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng, vốn là tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế, mức tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả vốn đầu tư Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển và cạnh tranh, các Doanh nghiệp Việt Nam đòi hỏi phải được mở rộng, phát triển với quy mô ngày càng lớn, đổi mới dây chuyền công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ, vươn lên cạnh tranh với hàng hoá, dịch vụ của các nước khác trong khu vực và trên thế giới Bởi vậy, nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế ngày càng tăng Một địa chỉ quen thuộc và tiện ích nhất mà người cần vốn nghĩ đến đó là các Ngân hàng thương mại vì đây là kênh huy động và cung cấp vốn nhanh và hiệu quả nhất
Với phương châm “chớp thời cơ và loại bỏ khó khăn”, các Ngân hàng thương mại Việt Nam đã đa dạng hoá dịch vụ và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Trong đó, Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long được thành lập năm 1997 Là một trong những Ngân hàng thương mại Nhà nước được thành lập với mục tiêu ban đầu là hỗ trợ phát triển về nhà ở cho nhân dân khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long Riêng MHB Trà Vinh mới thành lập vào năm 2002, hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực: Huy động vốn, cho vay và cung ứng dịch vụ Ngân hàng Hơn nữa, để thực hiện tốt nghiệp vụ cho vay ra nền kinh tế đòi hỏi Ngân hàng phải
có một nguồn vốn lớn, nhưng không phải lúc nào Ngân hàng cũng có nguồn vốn tự
có để cho vay, vì thế hoạt động huy động vốn với quy mô lớn và chất lượng cao là hết sức cần thiết MHB Trà Vinh đã và đang cố gắng tìm mọi hình thức, biện pháp nhằm khai thác tối đa những nguồn vốn hiện còn tiềm tàng trong các tổ chức kinh tế
và tầng lớp dân cư Vì đó là một nguồn vốn ổn định và phong phú phù hợp với nhu cầu đầu tư của các Ngân hàng
Trang 8Xuất phát từ những nhu cầu cấp thiết đó nên em chọn đề tài: “Phân tích tình
hình huy động vốn và giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh” làm khoá luận tốt nghiệp mục đích
của đề tài là nghiên cứu, phân tích và đưa ra giải pháp nhằm góp phần vào sự phát triển của Ngân hàng trong việc huy động vốn đáp ứng cho kinh tế tỉnh Trà Vinh và hơn nữa góp phần cho sự phát triển của Đất nước
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu những lý luận chung nhất về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng, đặc điểm và vai trò của các hình thức huy động vốn, phân tích, đánh giá, phát huy những mặt tích cực và tìm hiểu những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh Từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường khả năng huy động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh
Mục tiêu 3: Nhận biết những thuận lợi và khó khăn trong việc huy động vốn,
từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị cụ thể để nâng cao khả năng huy động vốn của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh trong thời gian tới
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là tình hình huy động vốn của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhành Trà Vinh
Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của Ngân hàng trong tương lai
Trang 93.2.Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà vinh Địa chỉ: Số 57 Phạm Hồng Thái, phường 3, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
Các số liệu dùng để thực hiện phân tích đề tài được cung cấp từ Phòng kế toán, Phòng nguồn vốn và Phòng kinh doanh của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh
3.2.2 Phạm vi về thời gian
Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập từ ngày 04/04/2011 đến hết ngày 08/05/2011 tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh Sử dụng những thông tin và số liệu về tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua các năm
2008, 2009, 2010 và chiến lược hoạt động đến năm 2011
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh nằm trong nội ô TP Trà Vinh Vì vậy, đề tài tập trung nghiên cứu tình hình huy động vốn của Ngân hàng trên phạm vi toàn tỉnh Trà Vinh
4.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh
- Trao đổi thông tin có liên quan đến tình hình huy động vốn với cán bộ tại Ngân hàng
- Tham khảo giáo trình, internet và tạp chí có liên quan đến tình hình huy động vốn
- Tham khảo ý kiến của Giáo viên hướng dẫn nhằm hoàn thiện đề tài nghiên cứu
4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp so sánh số liệu qua 3 năm: 2008 - 2010 Từ đó đi sâu vào phân
tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng
4.4 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp đồ thị: Sử dụng các đồ thị để miêu tả khái quát các chỉ tiêu phân tích
Trang 10- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 – y0Trong đó:
y0: Chỉ tiêu năm trước
y1: Chỉ tiêu năm sau
∆y: Phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
y1 – y0
∆y = x 100
y0 Trong đó:
y0: Chỉ tiêu năm trước
y1: Chỉ tiêu năm sau
∆y: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
- Phương pháp này sử dụng để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích trong thời gian nào đó nhằm so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu, tìm ra nguyên nhân biến động
và từ đó đề ra biện pháp khắc phục
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng thương mại Đánh giá ưu, nhược điểm trong hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tại MHB Trà Vinh Trà Vinh là một Tỉnh duyên hải Đồng Bằng Sông Cửu Long, Trà Vinh tiếp giáp với các tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long, Sóc Trăng và biển Đông Tỉnh Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu mát mẻ quanh năm, ít bị ảnh hưởng do lũ Vì vậy,
có thể nói Trà Vinh là một trong số ít Tỉnh của Việt Nam có điều kiện khí hậu khá thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và du lịch quanh năm
Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu - 2 nhánh của sông Cửu Long nên giao thông đường thủy ở Trà Vinh rất phát triển Cùng với việc Trung Ương khởi công
Trang 11công trình Luồng tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu (kênh đào Quan Chánh Bố) thông ra biển qua địa bàn huyện Duyên Hải từ 2008 để thông cho Luồng tàu 20.000 tấn vào cảng Trà Vinh (theo ngã sông Hậu), Trà Vinh sẽ có điều kiện tốt để xây dựng một cảng trung chuyển quốc tế tại cửa Định An
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội và việc hình thành các khu, cụm công nghiệp mới đi cùng các chính sách ưu đãi đầu tư Trà Vinh trong tương lai đích thực
là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Tình hình kinh tế - xã hội trong 2010 của Tỉnh ổn định và tiếp tục phát triển, các cơ chế chính sách của Nhà nước ngày càng hoàn thiện, công tác quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp đã tạo điều kiện thuận lợi
và chủ động hơn cho hoạt động tổ chức tín dụng trên địa bàn Tổng giá trị GDP tăng 10,24% so với cùng kỳ (trong đó ngành công nghiệp tăng 4,45%, nông nghiệp tăng 35,94%, ngư nghiệp tăng 22,84%, xây dựng tăng 22,3%, dịch vụ tăng 25,8%) Trước tình hình đó cho thấy Trà Vinh ngày càng phát triển, trên địa bàn một số Doanh nghiệp đang tạm thời có vốn nhàn rỗi Vì vậy, Ngân hàng phải có kế hoạch huy động vốn sao cho có hiệu quả Tuy nhiên, nhìn chung đặc thù của tỉnh Trà Vinh
là Tỉnh còn nghèo, số lượng Doanh nghiệp còn ít, thu nhập của dân chưa cao nên khả năng tích lũy ít, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa tạo ra bước đột phá để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, sản phẩm nông nghiệp chưa đa dạng, ứng dụng khoa học công nghệ còn khá thấp
Trước tình hình này các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nói chung và MHB Trà Vinh nói riêng phải đẩy mạnh công tác cho vay, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để một mặt có thể giúp cho các Doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mặt khác để tạo điều kiện cho tỉnh Trà Vinh phát triển, thông qua đó để thu hút càng nhiều vốn huy động nhằm đáp ứng được nhu cầu của các Doanh nghiệp trong Tỉnh Những vấn đề trên vừa là căn cứ thực tiễn vừa là căn cứ khoa học của nghiên cứu này
Trang 126 KẾT CẤU BÀI LUẬN
Ngoài phần lời nói đầu, kết luận và kiến nghị, bài khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh
Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh
Trang 13PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM)
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 NHTM, chức năng và nhiệm vụ của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng thực hiện nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của
khách hàng và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các dịch vụ ngân hàng
1.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NHTM
a Trung gian tín dụng và cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: Người gửi tiền và người đi vay
NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các Doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của
họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng như tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,…Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa và họ có thể sử dụng một phương thức nào
đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy, họ sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc
Trang 14đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
b Chức năng tạo tiền:
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng trung gian tín dụng và chức năng thanh toán Hơn nữa, khi đi vào hoạt động NHTM thực hiện chức năng “tạo tiền” bằng cách chuyển khoản hay bút tệ để thay thế cho tiền mặt
c Chức năng sản xuất:
Chức năng bao gồm việc huy động và sử dụng vốn các nguồn lực để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế Thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, vốn đã mang lại những hiệu quả
to lớn cho nền kinh tế xã hội Nhưng nếu chỉ dừng lại ở đó thì chưa đủ các NHTM cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến hoạt động của Ngân hàng
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của NHTM, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ sau:
a hoạt động tiền gửi:
Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động Ngân hàng nhận các khoản tiền gửi từ các Doanh nghiệp để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản và từ đó NHTM có thể huy động được vốn từ nguồn này Ngoài ra, NHTM cũng có thể huy động các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân, các hộ gia đình hay các tổ chức kinh tế
được gửi vào Ngân hàng với mục đích bảo quản hoặc hưởng lãi trên số tiền gửi
b Hoạt động phát hành giấy tờ có giá:
Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo khả năng đầu tư, khả năng cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài hạn vào nền kinh tế Hơn nữa, nghiệp vụ này còn giúp các NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh
Trang 15c Hoạt động đi vay:
Nghiệp vụ đi vay được các NHTM sử dụng thường xuyên nhằm mục đích tạo vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ
và vay NHNN dưới các hình thức tái chiết khấu, tái cấp vốn hay vay có đảm bảo
a Hoạt động ngân quỹ:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do NHNN quy định
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế mà NHNN cho phép
- Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng và tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống liên Ngân hàng trong nước
b Hoạt động cho vay:
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM vì NHTM đi vay để cho vay
Nghiệp vụ cho vay có thể được phân loại bằng nhiều cách: Theo thời gian có cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn, theo hình thức đảm bảo có cho vay có đảm bảo, cho vay không có đảm bảo, theo mục đích có cho vay bất động sản, cho vay thương mại, cho vay cá nhân, cho vay nông nghiệp và cho vay thuê mua
c Hoạt động đầu tư tài chính:
Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các NHTM còn dùng số vốn huy động được từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế - xã hội để đầu tư vào nền kinh tế dưới các hình thức như: Hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị trường và trực tiếp thu lợi nhuận trên các khoản đầu tư đó
Trang 161.1.2.3 Hoạt động khác
NHTM thực hiện các hoạt động kinh doanh như: Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và kim khí, đá quý, thực hiện các dịch vụ tư vấn, dịch vụ ngân quỹ, nghiệp vụ
uỷ thác và đại lý, kinh doanh và dịch vụ tư vấn tài chính
1.2 NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về nguồn vốn của NHTM
Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do bản thân Ngân hàng lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh
khác
1.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của NHTM
Nguồn vốn của NHTM bao gồm:
Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động kinh doanh của
NHTM
1.2.2.1 Vốn chủ sở hữu
Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính Ngân hàng Nguồn tiền này chủ yếu được góp bởi chủ Ngân hàng và là nguồn vốn khá quan trọng, trước hết nó tạo uy tín cho chính Ngân hàng Ngân hàng có to, đẹp, bề thế thì mới tạo được cảm giác an toàn cho khách hàng khi đến giao dịch
a Nguồn vốn hình thành ban đầu:
Trước khi tiến hành kinh doanh, theo quy định của pháp luật, Ngân hàng phải
có một lượng vốn nhất định, đó là vốn pháp định (hay vốn điều lệ)
b Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động:
Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng không ngừng được tăng lên theo thời gian nhờ
có nguồn vốn bổ sung Nguồn bổ sung này có thể từ lợi nhuận hay từ phát hành thêm cổ phiếu, góp thêm hoặc được cấp thêm trong quá trình kinh doanh Nguồn vốn bổ sung này tuy không thường xuyên, song đối với các Ngân hàng lớn từ lâu đời thì nguồn bổ sung này chiếm một tỷ lệ rất lớn
Nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu
Vốn huy động
Vốn đi vay Vốn khác
Trang 17c Các quỹ:
Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng có nhiều quỹ Mỗi quỹ có một mục đích riêng như: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ, quỹ dự phòng rủi ro, quỹ phúc lợi, khen thưởng, lợi nhuận chưa chia, quỹ trích lập chung, quỹ trích lập cụ thể, Các quỹ này thuộc toàn quyền sử dụng của Ngân hàng
1.2.2.2 Vốn huy động
a Khái niệm:
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà Ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng với bất cứ Ngân hàng nào Huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản, có tính chất sống còn đối với Ngân hàng
Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất và bao gồm:
- Tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị, cá nhân
- Tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn và có kỳ hạn)
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
- Các khoản tiền gửi khác
b Đặc điểm của vốn huy động:
- Vốn huy động trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM
- Là nguồn vốn không ổn định, vì khách hàng có thể rút tiền của họ mà không
bị ràng buộc, vì thế các NHTM phải duy trì một khoản thanh khoản để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng
- Là nguồn vốn mang tính cạnh tranh gây gắt giữa các Ngân hàng
- Vốn huy động chỉ được sử dụng trong hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các Ngân hàng không được dùng vốn này để đầu tư
c Vai trò của hoạt động huy động vốn tại NHTM:
* Đối với toàn bộ nền kinh tế
- Điều tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, giúp ổn định thị trường tiền tệ, kiểm soát được lạm phát
- Huy động vốn giúp tăng vốn để phát triển nền kinh tế
- Giúp phát triển thị trường tài chính, ví dụ như kỳ phiếu, trái phiếu trở thành hàng hóa trên thị trường chứng khoán
Trang 18- Thông qua các kênh huy động vốn, các khoản tiết kiệm chuyển thành đầu tư góp phần làm tăng hiệu quả cho nền kinh tế
+ Đối với những người có vốn nhàn rỗi: Việc huy động vốn của Ngân hàng trước hết sẽ giúp cho họ những khoản tiền lãi hay có được các dịch vụ thanh toán đồng thời các khoản tiền không bị chết, luôn được vận động, quay vòng
+ Đối với những người cần vốn: Họ sẽ có cơ hội mở rộng đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh từ chính nguồn vốn huy động của Ngân hàng
=> Việc huy động vốn của Ngân hàng giúp cho nền kinh tế có được sự cân đối
về vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các cơ hội đầu tư luôn có điều kiện để thực
hiện Hơn nữa, quá trình tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn
* Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
- Hoạt động huy động vốn góp phần tăng nguồn vốn “đầu vào” và giải quyết đầu ra cho Ngân hàng
- Vốn huy động giúp Ngân hàng chủ động trong kinh doanh
- Vốn huy động ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động của Ngân hàng (chủ yếu là hoạt động tín dụng)
- Vốn huy động giúp Ngân hàng nâng cao vị thế của mình trong lòng thị trường
- Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
* Đối với Khách hàng
- Giúp khách hàng tiết kiệm
- Khách hàng có thể lựa chọn được hình thức tiền gửi phù hợp
- Giúp khách hàng tăng nhu nhập qua việc trả lãi của Ngân hàng
- Khách hàng còn được tiện ích trong thanh toán, an toàn tài sản, an toàn thanh toán, tốc độ thanh toán nhanh hơn Ngoài ra khách hàng còn có thể được bảo hiểm
số tiền gửi của mình
1.2.2.4 Vốn khác
Là các nguồn phát sinh trong quá trình hoạt động Ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ Ngân hàng,…)
Trang 19a Nguồn uỷ thác:
NHTM thực hiện các dịch vụ uỷ thác qua đó làm tăng nguồn vốn của Ngân hàng như uỷ thác đầu tư, uỷ thác cho vay, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ,…
b Nguồn trong thanh toán:
Các khoản thanh toán không dùng tiền mặt như: L/C, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, giúp Ngân hàng làm tăng nguồn vốn của mình
c Nguồn khác:
Gồm các khoản phải nộp, phải trả như: Thuế chưa nộp hay lương chưa trả,
1.3 CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.3.1 Phân loại căn cứ theo thời gian
Phân loại theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng vì nó liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lợi của vốn huy động cũng như thời gian phải hoàn trả khách hàng Theo thời gian, hình thức huy động được chia thành:
1.3.1.1 Huy động ngắn hạn
Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các NHTM thông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán, phần lớn số này được dùng để cho vay ngắn hạn (không quá 1 năm) Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp, tuy nhiên tính ổn định lại kém
1.3.1.2 Huy động trung hạn
Đây là vốn huy động Ngân hàng qua việc phát hành các công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (trên 1 đến 5 năm) Vốn huy động này Ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện Tuy nhiên lãi suất huy động từ nguồn này thường cao hơn nguồn ngắn hạn Nguồn huy động trung hạn rất quan trọng và cần thiết để Ngân hàng thực hiện các hoạt động đầu tư, thay đổi công nghệ và cho vay trung hạn với lãi suất cao
1.3.1.3 Huy động dài hạn
Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của Ngân hàng trên thị trường vốn, với nguồn huy động này Ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao (trên 5 năm) Do vậy lãi suất mà Ngân hàng phải trả cũng rất cao
Trang 201.3.2 Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động
1.3.2.1 Huy động vốn từ dân cư
Tiền gửi từ dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân cư trong xã hội gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích tiết kiệm, kiếm lời và dùng để thanh toán
Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các Ngân hàng Ngân hàng huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho những người cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh Nguồn huy động từ dân cư thường khá ổn định
1.3.2.2 Huy động vốn từ các Doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các Doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong Ngân hàng
Các Doanh nghiệp khi bán được hàng hoá điều chuyển khoản vào Ngân hàng
và rút ra khi cần Chu kỳ rút tiền của các Doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Vì vậy, Ngân hàng luôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có
thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi
1.3.2.3 Huy động vốn từ các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình hoạt động kinh doanh các Ngân hàng đôi khi cũng phát sinh việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe dọa, các NHTM có thể vay lẫn nhau Quá trình vay này là một thoả thuận tín dụng giữa hai bên Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa các Ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động Quá trình tăng vốn huy động này có thể được thực hiện ở trên thị trường liên Ngân hàng hay thị
trường mở
1.3.3 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn
Hình thức phân loại này là hình thức chủ yếu được các NHTM sử dụng hiện nay Phân loại theo nghiệp vụ huy động vốn rõ ràng tạo sự thuận tiện cho Ngân hàng khi tiến hành huy động Các hình thức huy động bao gồm:
1.3.3.1 Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
a Huy động từ tiền gửi tiết kiệm (TGTK):
Đây là hình thức phổ biến và lâu đời nhất của các NHTM Với loại tiền gửi này, người gửi được Ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm, trong thời gian gửi tiền
Trang 21sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu khi vay vốn Ngân hàng TGTK bao gồm các loại: TGTK không kỳ hạn, TGTK có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau
- TGTK không kỳ hạn: Thường là của dân cư có nhu cầu chi tiêu không xác định được trước, lãi suất mà Ngân hàng phải trả là rất thấp và khách hàng có thể rút
ra bất cứ lúc nào
- TGTK có kỳ hạn: Đây là loại hình tiết kiệm khá phổ biến và quen thuộc ở nước ta Người gửi tiền gửi vào Ngân hàng và rút ra sau những thời hạn xác định theo kỳ hạn đã được thỏa thuận khi gửi tiền, ví dụ như: 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng hoặc trên 12 tháng, Mục đích của người gửi tiền
là lấy lãi, cho nên Ngân hàng có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốn
vì chủ động được thời gian Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và
sự thỏa thuận giữa hai bên về những điều kiện đảm bảo an toàn trong quan hệ tín dụng Người gửi không được rút trước, nếu rút trước hạn thì sẽ bị phạt Đây là những khoản tiền có tính ổn định rất cao nên Ngân hàng phải trả khách hàng với lãi suất gần như là cao nhất
- TGTK có mục đích: Thường là hình thức tiết kiệm trung và dàihạn, người tham gia ngoài việc được trả lãi còn được Ngân hàng cấp tín dụng nhằm mụcđích
bổ sung thêm vốn để mua sắm các phương tiện phục vụ nhu cầu tiêu dùng
b Huy động tiền gửi thanh toán:
Là các tiền gửi của các cá nhân, TCKT gửi vào Ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định Tiền gửi thanh toán là hình thức huy động của NHTM bằng cách
mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán Nhằm mục đích thanh toán khi khách hàng có yêu cầu thanh toán qua Ngân hàng Thường tiền gửi thanh toán thì tiền gửi không kỳ hạn chiếm đa số vì mục đích chính của người gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán cho đối tác của mình thông qua hệ thống Ngân hàng
1.3.3.2 Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay
Trong quá trình kinh doanh của Ngân hàng luôn có những tình trạng tạm thời thiếu vốn để cho vay ra nền kinh tế, đảm bảo thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt buộc,… khi đó Ngân hàng có thể vay ở:
Trang 22a Vay từ các TCTD khác:
Đó là các khoản vay thông thường mà các Ngân hàng vay lẫn nhau trên thị trường liên Ngân hàng Các Ngân hàng thường xây dựng các mối quan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn có thể vay lẫn nhau nhằm đáp ứng kịp thời việc kinh doanh của mình Vay qua thị trường liên Ngân hàng để đảm bảo nhu cầu vốn khả dụng trong thời gian ngắn, Ngân hàng có thể khai thác các khoản vốn nhàn rỗi từ các Ngân hàng, tổ chức tài chính tín dụng khác Hoạt động vay mượn này với mục đích điều hòa nhu cầu vốn khả dụng và đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển thông suốt, liên tục trong hệ thống Ngân hàng
b Vay từ Ngân hàng Nhà nước:
Khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất khả năng thanh toán thì người cuối cùng mà các Ngân hàng có thể cầu cứu là NHNN NHNN cho
vay dưới hình thức tái cấp vốn và cho vay thanh toán trên thị trường mở
1.3.3.3 Huy động qua phát hành các công cụ nợ
Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua việc phát hành các giấy tờ
có giá như kỳ phiếu Ngân hàng, trái phiếu Ngân hàng và các chứng chỉ tiền gửi Ngân hàng chủ động phát hành kỳ phiếu Ngân hàng để huy động vốn nhằm thực hiện những những dự án đầu tư đã định Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành kỳ phiếu Ngân hàng được thực hiện theo hai phương thức: Phát hành theo mệnh giá (trả lãi sau, người mua trả tiền theo mệnh giá được ghi trên bề mặt kỳ phiếu) và phát hành bằng hình thức chiết khấu (trả lãi trước, người mua sẽ trả một
số tiền bằng mệnh giá trừ đi khoản lãi mà họ được hưởng)
Với việc phát hành các giấy tờ có giá để huy động, Ngân hàng có khả năng tập trung một khối lượng vốn và hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng nó Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu Ngân hàng và các chứng chỉ tiền gửi là các TCKT hay cá
nhân trong xã hội
1.3.3.4 Huy động vốn qua các hình thức khác
Để tăng cường huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, các TCKT, các Doanh nghiệp, các NHTM còn sử dụng các hình thức khác về dịch vụ xã hội như: Làm dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối trong hợp đồng tài trợ, Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ trên càng mang lại
Trang 23cho Ngân hàng những nguồn huy động lớn giúp cho Ngân hàng có thể kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả
Thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết với khách hàng
Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tài sản của khách hàng và Ngân hàng trong huy động vốn
Huy động vốn gắn liền với sử dụng vốn, kế hoạch và tiến độ huy động phải phù hợp nhu cầu sử dụng vốn theo từng thời kỳ
1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM
1.5.1 Nhân tố khách quan
1.5.1.1 Pháp luật, chính sách của Nhà nước
Pháp luật được đặt ra là để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội Do đó tất cả mọi hoạt động của Ngân hàng đều chịu sự điều chỉnh của luật pháp Vì vậy các hoạt động của Ngân hàng luôn được Nhà nước quản lý chặt chẽ bằng các văn bản pháp quy Mỗi văn bản đều có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của Ngân hàng, cụ thể là hoạt động huy động vốn
=> Nói chung bất cứ NHTM nào khi cần huy động vốn đều phải xem xét các quy định của luật pháp
1.5.1.2 Trình độ chính trị, kinh tế, xã hội trong và ngoài nước
Sự ổn định chính trị cả trong và ngoài nước có tác động rất rõ Các cuộc bãi công, biểu tình, sụp đổ Chính phủ luôn kéo theo tình trạng huy động vốn của Ngân hàng bị trì trệ bởi người dân không còn tin tưởng Ngược lại, sự đồng tâm, nhất trí,
ổn định trong bộ máy lãnh đạo sẽ làm cho các NHTM huy động vốn được dễ dàng Nền kinh tế ở vào trạng thái tăng trưởng hay suy thoái điều tác động tới việc huy động vốn của Ngân hàng Ở tình trạng tăng trưởng, người dân cần nhiều vốn để
Trang 24đầu tư mở rộng quy mô, trang thiết bị Do đó, các Ngân hàng phải huy động vốn nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu về vốn của người dân Và để thực hiện được điều này thì Ngân hàng phải có các hình thức huy động vốn một cách linh hoạt, lãi suất huy động phải phù hợp và các chính sách về khách hàng cần phải được nâng cao và đẩy mạnh, như thế sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong công tác huy động vốn tại NHTM Ngược lại ở tình trạng suy thoái, sản xuất đình trệ, đầu tư bị thu hẹp, Ngân hàng huy động vốn sẽ rất khó khăn
Hơn nữa môi trường kinh tế như: Chỉ số giá cả, tiến độ cổ phần hóa các Ngân hàng thương mại Nhà nước, chính sách của Nhà nước đối với các NHTM cũng gây nên những ảnh hưởng lớn đối với việc huy động vốn của NHTM
1.5.1.3 Tâm lý thói quen tiêu dùng của người gửi tiền
Việc huy động vốn của Ngân hàng phụ thuộc nhiều vào thu nhập của khách hàng, tập quán tiêu dùng của người dân Rõ ràng ở những vùng, người dân thường
có thói quen gửi tiền vào Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ huy động được dễ dàng hơn nhiều ở những vùng người dân thường hay cất trữ tiền trong nhà bằng vàng, bất
động sản,
1.5.2 Nhân tố chủ quan
1.5.2.1 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng
Chiến lược kinh doanh có thể nói là đường lối, phương hướng hoạt động cho mỗi Ngân hàng Mỗi Ngân hàng đều có những chiến lược kinh doanh khác nhau Điều này phụ thuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũng như hạn chế của Ngân hàng
Chiến lược kinh doanh có liên quan đến huy động vốn bao gồm: Chính sách
về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ Đây là các yếu tố quan trọng Với việc lãi suất huy động tăng thì vốn huy động tại Ngân hàng tăng rất lớn Nhưng đồng thời thì hiệu quả của việc huy động vốn có thể giảm do chi phí huy động tăng Do đó số lượng vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược kinh doanh hay đúng hơn là phụ thuộc vào chính bản thân Ngân hàng
1.5.2.2 Năng lực và trình độ của cán bộ Ngân hàng
Trình độ của cán bộ Ngân hàng cao sẽ làm cho các thao tác nghiệp vụ được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả Thái độ trong tiếp xúc của nhân viên với khách hàng cũng rất quan trọng Nếu trình độ của nhân viên tốt thì sẽ lôi kéo được càng
Trang 25nhiều khách hàng làm tăng vốn huy động, đồng thời cũng có thể làm khách hàng rời
bỏ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng trong hoạt động của Ngân hàng, trước hết là trong khâu huy động vốn Các nhân viên Ngân hàng là những người mang hình ảnh cho cả Ngân hàng Do đó, để tăng cường huy động vốn thì một điều cực kỳ quan trọng là các nhân viên Ngân hàng phải có đủ những tiêu chí của một nhân viên Ngân hàng chuyên nghiệp: Hiểu biết khách hàng, hiểu biết nghiệp vụ, hiểu biết quy trình và hoàn thiện phong cách phục vụ
1.5.2.3 Uy tín Ngân hàng
Đó là hình ảnh của Ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin của khách hàng đối với Ngân hàng Uy tín của mỗi Ngân hàng được xây dựng, hình thành trong cả một quá trình lâu dài Người gửi tiền khi gửi thường lựa chọn những Ngân hàng lâu đời chứ không phải là những Ngân hàng mới thành lập Ngân hàng lớn thường được ưu tiên lựa chọn so với các Ngân hàng nhỏ
1.5.2.4 Trình độ công nghệ của Ngân hàng
Việc áp dụng máy tính là một cuộc cách mạng trong hoạt động của Ngân hàng Nhờ có hệ thống tin học hiện đại, Ngân hàng có thể thu thập thông tin về khách hàng, về thị trường tốt Từ đó, có thể hoạch định ra các hình thức huy động, thời gian huy động, hình thức trả lãi, Mặt khác, nhờ hệ thống thông tin tốt giúp
cho Ngân hàng có thể nâng cao hiệu quả huy động vốn
=> Nhìn chung có rất nhiều những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn tại Ngân hàng Các yếu tố này tác động đến mọi hoạt động, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng Những yếu tố tác động này có tính hai mặt: Có thể có tác động tích cực đồng thời có thể tác động tiêu cực tới Ngân hàng Ngân hàng nào xác định đúng, chính xác các yếu tố tác động sẽ huy động được nguồn vốn lớn với chi phí rẻ, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình và ngược lại nếu Ngân hàng không xác định hoặc xác định không đúng các yếu tố tác động đến Ngân hàng thì sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Trang 261.6 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM 1.6.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Vốn huy động trên tổng nguồn vốn = Vốn huy động / tổng nguồn vốn*100
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả huy động vốn chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn hoạt động tại Ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thì thể hiện hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng và ngược lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng huy động vốn càng thấp
1.6.2 Vốn huy động trên dư nợ
Vốn huy động trên dư nợ = Vốn huy động / dư nợ *100
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của vốn huy động chiếm bao nhiêu % trong dư nợ Nó giúp cho người phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với vốn huy động Và nó cho thấy được khả năng sử dụng vốn huy động của Ngân hàng, chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của Ngân hàng cao, nhưng khả năng cho vay ra nền kinh tế lại thấp, và điều đó không chứng minh rằng kinh doanh của Ngân hàng là không có hiệu quả, vì không phải lúc nào Ngân hàng huy động vốn là đem đi cho vay ra nền kinh tế, Ngân hàng có thể đầu tư vào các lĩnh vực khác ví dụ như: Kinh doanh trên thị trường liên Ngân hàng, trên thị trường mở hay điều chuyển về Hội sở, Ngược lại, chỉ tiêu này nhỏ thì huy động vốn tại Ngân
hàng thấp
1.6.3 Vốn huy động trên tổng tài sản có
Vốn huy động trên tổng tài sản có = Vốn huy động / tổng tài sản có *100
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn huy động trên tổng tài sản có và phản ánh tính hiệu quả của công tác huy động vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Chỉ tiêu càng lớn thể hiện tình hình huy động vốn chiếm trong tổng tài sản có tại Ngân hàng càng cao và ngược lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng huy động vốn của ngân hàng càng không có hiệu quả hay hiệu quả thấp
Trang 27CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH TRÀ VINH
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH TRÀ VINH
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL là Doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, là NHTM Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 769/TTg ngày 18 tháng 09 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch là HOUSING BANK OF MEKONG DELTA, viết tắt là MHB
MHB chính thức khai trương và đi vào hoạt động ngày 08 tháng 04 năm 1998 theo Quyết định số 408/1997/QĐ - NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam MHB
là một Ngân hàng đa năng với vốn điều lệ ban đầu là 500 tỷ đồng, với chức năng chính là huy động vốn và cho vay nhằm mục tiêu hỗ trợ nhân dân vùng ĐBSCL xây dựng và phát triển nhà ở, góp phần thúc đẩy chương trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn vùng ĐBSCL Ra đời muộn nhưng MHB có tốc độ tăng trưởng tổng tài sản có trong vòng 5 năm trở lại đây tăng nhanh Năm 2005 tổng tài sản của MHB đạt 12.700 tỷ đồng, tăng trung bình 50%/năm, đứng thứ 6 trong các NHTM Việt Nam MHB được nhận định là một trong những NHTM có tốc độ tăng trưởng cao và hoạt động an toàn nhất tại Việt Nam
MHB có trụ sở chính đặt tại số 09 Võ Văn Tần, quận 3, TPHCM
Trong năm 2009, MHB đã đưa vào hoạt động 46 Phòng giao dịch, nâng tổng
số chi nhánh và Phòng giao dịch cuối 2009 là 203 Phòng, trong đó có 38 chi nhánh,
1 Sở giao dịch, một văn phòng đại diện tại Hà Nội và 163 Phòng giao dịch Hệ thống mạng lưới rộng và trãi dài từ Lạng Sơn đến huyện đảo Phú Quốc, là nền tảng vững chắc để MHB tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, triển khai rộng rãi các sản phẩm, dịch vụ kịp thời đến với khách hàng Tính đến 31/12/2010, Sau gần 13 năm hoạt động, tổng tài sản của MHB đạt gần 51.400 tỷ đồng (tương đương 2,5 tỉ
USD), tăng gấp 171 lần so với những ngày đầu thành lập
Với chủ trương phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động, ngày 06 tháng 02 năm 2002 Thống đốc NHNN Việt Nam đã ký công văn số 142/NHNN-CHN chấp
Trang 28thuận thành lập Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh tỉnh Trà Vinh Chi nhánh không ngừng củng cố và phát triển Đến cuối năm 2007, MHB Trà Vinh có
05 địa điểm giao dịch, gồm 01 chi nhánh cấp I, 04 Phòng giao dịch tại 04 huyện trong Tỉnh Nhằm đưa hoạt động Ngân hàng phục vụ ngày càng tốt hơn, tạo được nhiều tiện ích cho khách hàng trong mọi quan hệ giao dịch Được sự chấp thuận của Tổng giám đốc trong năm 2008 Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh tỉnh Trà Vinh sẽ tiếp tục thành lập và khai trương hoạt động 02 Phòng giao dịch: Thị xã Trà Vinh và huyện Cầu Ngang, đầu năm 2010 mở thêm một Phòng giao dịch Trà
Cú Đến cuối năm 2010, MHB Trà Vinh có 8 địa điểm giao dịch, gồm 1 chi nhánh cấp I, và 7 Phòng giao dịch tại 7 huyện, Thành phố trong Tỉnh Với việc đa dạng các hình thức kinh doanh đặc biệt là trong công tác huy động vốn, cùng với đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ năng động, nhiệt tình sẵn sàng cung cấp cho khách hàng các dịch vụ Ngân hàng ngày càng có chất lượng cao
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của các Phòng ban
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
(Nguồn: phòng kinh doanh MHB Trà Vinh)
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
a Giám đốc:
Giám đốc chi nhánh là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước pháp luật về mọi hoạt động của chi nhánh
Phòng hành chính nhân sự
Phòng quản lý rủi ro &
hỗ trợ kinh doanh
Phòng nguồn vốn
Các Phòng giao dịch trực thuộc
Giám Đốc
Phó giám Đốc Phòng kiểm tra nội bộ
Trang 29Tổ chức lãnh đạo thực hiện các nghiệp vụ kế hoạch hoạt động Tổ chức nghiên cứu và học tập hướng dẫn thi hành các hướng dẫn có liên quan, Bộ tài chính, của NHNN
Quyết định các chương trình hoạt động, kế hoạch công tác của đơn vị, cho vay trong giới hạn được Tổng giám đốc ủy quyền
Phê duyệt các văn bản có liên quan về tín dụng, kế toán, tiền tệ và trong phạm
vi hoạt động của Ngân hàng
Đồng thời phê duyệt các báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo đột xuất về mọi hoạt động của chi nhánh theo quy định của Ngân hàng cấp trên và NHNN
b Phó giám đốc:
Phó giám đốc là người trợ giúp cho Giám đốc, quản lý một số mặt hoạt động của chi nhánh do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình
Phó giám đốc được ủy quyền thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc chung khi Giám đốc đi vắng và báo cáo lại khi Giám đốc có mặt
c Phòng kiểm tra nội bộ:
Thực hiện kiểm tra việc hoạch toán, thu chi tiền mặt của Phòng kế toán và kiểm tra hồ sơ cho vay của Phòng kinh doanh
Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của chi nhánh theo đúng pháp luật, theo điều lệ của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL, theo quy định về
tổ chức và hoạt động của bộ máy kiểm tra nội bộ trong hệ thống Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL
Báo cáo công tác kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất theo đúng quy định của Hội đồng quản trị và của Tổng giám đốc Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra tại chi nhánh Thực hiện nhiệm vụ do Giám đốc chi nhánh giao
d Phòng kinh doanh:
Nghiên cứu tình hình xã hội trên địa bàn hoạt động để lập kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn, kế hoạch khai thác nguồn vốn, kế hoạch phát triển mạng lưới của chi nhánh và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được giao
Trang 30Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay theo đúng quy trình nghiệp vụ, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin vay theo đúng quy trình của NHNN và Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL cấp trên, trình Giám đốc chi nhánh duyệt hồ sơ cho vay vốn của khách hàng
Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát theo quy trình nghiệp vụ tín dụng Đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn, quá hạn, đề xuất các biện pháp ngăn ngừa
Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng, bảo lãnh ngoại hối theo quy định
Thực hiện các báo cáo nghiệp vụ theo chế độ quy định
e Phòng quản lý rủi ro và hỗ trợ kinh doanh:
Đối với các món vay quy định phải thông qua Phòng quản lý rủi ro thì Phòng quản lý rủi ro sẽ cùng với Phòng kinh doanh thẩm định, xem xét đánh giá mức độ rủi ro của các món vay qua đó đưa ra các biện pháp để hạn chế rủi ro và phát sinh
nợ xấu của Ngân hàng
Phòng quản lý rủi ro và hỗ trợ kinh doanh còn có chức năng lưu giữ hồ sơ của khách hàng, hỗ trợ Phòng kinh doanh trong công tác quản lý các món vay Đồng thời thực hiện chế độ thông tin báo cáo của NHNN và Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL cấp trên theo quy định
Trang 31g Phòng Kế toán ngân quỹ:
Trực tiếp hoạch toán kế toán, hoạch toán thống kê, hoạch toán dịch vụ thanh toán theo quy định Nhà nước và của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL
Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các TCKT, cá nhân, chi trả kiều hối,…
Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước Tổ chức việc thu chi tiền mặt, bảo quản an toàn tài sản của khách hàng và Ngân hàng theo quy định
Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin, kiểm tra chế độ kế toán, ngân quỹ trong phạm vi chi nhánh Chấp hành chế độ quyết toán hàng năm với Hội sở Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo cho NHNN và MHB theo quy định
Tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch huy động vốn được triển khai chung toàn
hệ thống MHB trong từng thời kỳ
Theo dõi, giám sát tình hình vốn và sử dụng vốn của chi nhánh
Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, hoán đổi ngoại tệ trong và ngoài hệ thống MHB trong phạm vi được Tổng giám đốc cho phép
Khảo sát thu thập thông tin trên địa bàn, tính toán và đề xuất cho Giám đốc chi nhánh ban hành lãi suất huy động vốn và cho vay phù hợp, đảm bảo hiệu quả hoạt động của chi nhánh
Tổ chức thực hiện việc quản lý rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản tại chi nhánh, đảm bảo khả năng thanh toán an toàn và hiệu quả
Thực hiện công tác báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất về Ngân hàng phát triển nhà Trung Ương
Thực hiện các thông tin nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
Trang 32i Phòng giao dịch trực thuộc:
Các Phòng giao dịch trực thuộc của MHB Trà Vinh được hoạt động, giao dịch riêng, hạch toán phụ thuộc và đồng thời có các tổ như: Tổ kế toán, tổ tín dụng Các Phòng giao dịch hoạt động dưới sự lãnh đạo của Giám đốc Phòng giao dịch
Giám đốc Phòng giao dịch được Giám đốc chi nhánh ủy quyền quyết định cho vay của Phòng giao dịch, nhưng nếu có những khoản vay vượt quá khả năng ủy quyền thì Giám đốc Phòng giao dịch phải trình lên ban Giám đốc MHB Trà Vinh, đồng thời Giám đốc Phòng giao dịch chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động của
Phòng giao dịch
2.1.2.3 Nhận xét qua sơ đồ tổ chức
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB Trà Vinh đã thể hiện sự quản lý bao quát của Ban giám đốc xuống các Phòng ban chức năng cũng như các Phòng giao dịch trực thuộc Điều này đảm bảo cho nhà quản lý có thể trực tiếp điều hành và nắm bắt tình hình hoạt động của toàn chi nhánh dễ dàng Bên cạnh đó, việc phân chia các Phòng ban chức năng thành các Phòng cụ thể theo từng nhiệm vụ nên công việc của các Phòng tập trung vào những mảng công việc riêng biệt Sự phân chia này sẽ đảm bảo công việc của các Phòng chức năng không bị đan xen, chồng chéo lên nhau, từ
đó nâng cao năng suất lao động của nhân viên Nhìn chung, cơ cấu tổ chức của chi nhánh là hợp lý và có tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thêm thuận lợi Sơ đồ cơ cấu về mặt tổ chức của MHB Trà Vinh còn có vai trò và ý nghĩa quan trọng hơn trong xu thế cạnh tranh hội nhập như ngày nay, đặc biệt là trong bước đường cổ phần hóa của chính bản thân Ngân hàng
2.1.3 Các hoạt động chính của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh
2.1.3.1 Huy động vốn
Cũng như hầu hết các tổ chức kinh tế khác, Ngân hàng thường xuyên phải tìm nguồn tài trợ để đưa vào phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của mình Nguồn vốn chủ yếu và thường xuyên nhất của Ngân hàng là huy động tiền nhàn rỗi từ các
tổ chức, cá nhân dưới các hình thức tiền gửi, TGTK,…các khoản tiền gửi này là nền tảng quan trọng đảm bảo cho sự phát triển kinh doanh của Ngân hàng
Trang 33Ngoài ra Ngân hàng có thể huy động vốn bằng cách phát hành các loại giấy tờ
có giá để huy động nguồn vốn từ bên ngoài phục vụ cho việc kinh doanh của Ngân hàng
Nhận tiền gửi: Nhận tiền gửi VND và USD của các TCKT, cá nhân trong và ngoài nước với nhiều hình thức phong phú nhiều loại có kỳ hạn gửi tiền và trả lãi linh hoạt
2.1.3.2 Hoạt động cho vay
Ngân hàng cho các đơn vị kinh tế và cá nhân vay các khoản ngắn, trung và dài hạn để mở rộng hoạt động kinh doanh, bổ sung vốn chủ sở hữu, đáp ứng kịp thời các nhu cầu về vốn trong quá trình hoạt động Các hình thức cho vay chủ yếu: Cho vay từng lần cho vay theo hạn mức
Ngân hàng còn cho vay xây dựng, mua, sửa chữa nhà, đất, mua sắm trang trí nội thất, mua xe và cho vay tiêu dùng Với các hình thức cho vay đa dạng : Thế chấp, tín chấp và bảo lãnh
Các dự án sản xuất nông nghiệp, nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và dịch
vụ
Đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, nhà xưởng, phương tiện vận
tải, thi công công trình, hợp tác lao động và các nhu cầu về đời sống
2.1.3.3 Nhận ủy thác đầu tư và tài trợ các dự án đầu tư
Ngoài những dịch vụ Ngân hàng truyền thống, chi nhánh còn triển khai nhiều dịch vụ mới, hiện đại như: Thanh toán tiền qua thẻ ATM, máy POS, chương trình tiết kiệm đa linh hoạt, gửi một nơi rút nhiều nơi, dịch vụ hỗ trợ du học, thanh toán mua bán nhà qua Ngân hàng, kiều hối, dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước,…
2.1.3.4 Tài trợ xuất - nhập khẩu
Kinh doanh mua bán ngoại tệ, Ngân hàng còn tham gia kinh doanh các loại ngoại tệ mạnh như đồng USD, đồng GBP, đồng EUR
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng
2.1.4.1 Thuận lợi
Trong điều kiện hội nhập thì các Doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội tiếp cận với thị trường hàng hóa nước ngoài, các Doanh nghiệp nước ngoài cũng dễ dàng xâm nhập vào thị trường Việt Nam hơn, do đó sẽ có sự luân chuyển nguồn vốn giữa các nước thông qua hệ thống Ngân hàng Vì vậy, nhu cầu sử dụng dịch vụ
Trang 34của Ngân hàng ngày càng nhiều hơn tức là làm tăng nhu cầu về dịch vụ của Ngân
hàng
Tình hình chính trị, kinh tế xã hội trên địa bàn ổn định giúp cho người dân có
cơ hội đầu tư, có cơ hội phát triển sản xuất tạo điều kiện thuận lợi để Ngân hàng mở rộng hoạt động huy động vốn và cho vay Ví dụ như công tác xuất khẩu lao động của Tỉnh trong những năm gần đây ngày càng đông, Ngân hàng có nhiều cơ hội hợp tác với sở Lao động, Thương binh và Xã hội để thực hiện các dịch vụ chuyển tiền, cho vay làm thủ tục xuất khẩu lao động nhằm tạo mối quan hệ khách hàng, tạo điều kiện cho công tác huy động vốn phát triển
Việc Trà Vinh xây dựng cụm khu công nghiệp, khu đô thị cũng tạo nhiều cơ hội cho Ngân hàng trong công tác huy động vốn, tăng sản phẩm dịch vụ, mở rộng thị phần trên địa bàn Tỉnh
Phong cách tiếp khách của Ngân hàng đã được đổi mới làm cho người dân gần gũi hơn với Ngân hàng
Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc xây dựng cơ chế điều hành lãi suất rất linh hoạt và thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi giúp chi nhánh nâng cao khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng bạn trong địa bàn và nâng cao khả năng tiếp cận, lựa chọn những khách hàng tốt để tăng trưởng nguồn vốn huy động của mình
Sự lãnh đạo của Ban giám đốc cùng sự nhiệt tình phấn đấu của tập thể cán
bộ, công nhân viên tại chi nhánh sẽ góp phần quan trọng trong việc thực hiện hoàn thành nhiệm vụ và các chỉ tiêu được giao
2.1.4.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi, tình hình kinh tế của Tỉnh hiện vẫn còn trong tình trạng kém phát triển, vị trí địa lý không thuận lợi, kết cấu hạ tầng còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao Tính chủ động, khả năng hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực của các Doanh nghiệp trong Tỉnh còn yếu, trình độ quản lý và điều hành Doanh nghiệp chưa theo kịp với kinh tế thị trường, nguồn vốn huy động tại địa phương tuy có tăng
so với trước đây nhưng vẫn còn chiếm tỷ lệ thấp so với nguồn vốn hoạt động Sự cạnh tranh trên địa bàn hiện nay còn rất lớn do thời gian tới sẽ có thêm các chi nhánh NHTM khác đi vào hoạt động trên địa bàn Tỉnh
Trang 352.1.5 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh
Để đánh giá một Doanh nghiệp, Công ty hoạt động có hiệu quả hay phát triển liên tục hay không người ta thường đánh giá, phân tích thu nhập của Doanh nghiệp, Công ty đó qua các năm liên tục Các NHTM cũng vậy, để đánh giá xem một Ngân hàng hoạt động có hiệu quả hay không thì ta cũng đi phân tích thu nhập của nó qua các năm liên tục trong quá khứ Sau đây là bảng số liệu 2.1 phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB Trà Vinh qua 3 năm 2008 - 2010
Trang 36Bảng 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI MHB TRÀ VINH QUA 3 NĂM 2008 - 2010
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng kế toán Ngân quỹ MHB Trà Vinh)
Chỉ tiêu
Trang 3720,000.00
\
\
Hình 2.1: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI MHB TRÀ VINH QUA 3 NĂM 2008 - 2010
- Thu nhập: Qua bảng số liệu ta thấy thu nhập từ hoạt động tín dụng tại MHB Trà Vinh qua 3 năm 2008 - 2010 đều chiếm tỷ trọng cao trên 98%, do đó thu nhập
từ hoạt động tín dụng là thu nhập chính của đơn vị Ngoài ra, còn có thu từ các khoản thu khác như: Thu dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, thu hoa hồng làm dịch vụ chi trả tiền nhanh cho tổ chức Western Union, thu phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông,…
Năm 2008 thu nhập của Ngân hàng là 101,972 triệu đồng, năm 2009 giảm xuống 95,442 triệu đồng, giảm 6,530 triệu đồng, tương ứng 6.40% so với năm
2008 Năm 2010 tăng lên nhanh chóng 124,127 triệu đồng, tăng 28,685 triệu đồng, tương ứng với 30.35% so với năm 2009 Về cơ cấu thì thu nhập lãi từ hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập Năm 2008, tỷ lệ này là 98.26%, năm 2009 chiếm 98.48%, năm 2010 là 98.70% trong tổng thu nhập Các khoản thu nhập khác tăng, giảm qua các năm: 2008 đạt 1,775 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1.74%, năm 2009 chỉ đạt 1,451 triệu đồng chiếm 1.54% và giảm 324 triệu đồng so với năm 2009 Năm 2010 là 1,613 triệu đồng tương ứng với 1.30% trên tổng thu nhập, tăng 162 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 11.16%
Trang 38Nguyên nhân là hoạt động tín dụng của Ngân hàng ngày càng được nâng cao
và không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, nâng cao hoạt động tín dụng cả về quy mô và cả về chất lượng, góp phần làm tăng thu nhập cho đơn vị Bên cạnh đó, để đạt được kết quả nêu trên thì Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh đã giảm món vay có dư nợ nhỏ lẻ, thường xuyên theo dõi chỉ đạo của cấp trên, tập trung phân tích thực trạng nợ xấu, nợ quá hạn, phân công cán bộ và có giải pháp cụ thể để đẩy mạnh thu hồi nợ quá hạn
Ngoài ra, thu nhập qua các năm tăng là do chính sách kiềm chế lạm phát của Chính phủ nhằm hạn chế tiền mặt lưu thông ra thị trường nên lãi suất cho vay tăng cao góp phần làm tăng thu nhập cho Ngân hàng
- Chi phí: Khoản chủ yếu mà Ngân hàng phải trả là chi phí trả lãi Bên cạnh đó còn phải chịu các khoản chi ngoài lãi như: Chi phí vận chuyển bốc xếp tiền, chi nộp phí, lệ phí, chi khấu hao tài sản cố định, chi lương cán bộ công nhân viên, chi phụ cấp, chi hội họp, mua sắm trang thiết bị, chi mua bảo hiểm và các chi phí hành chính khác,
Theo bảng số liệu 2.1 ta thấy năm 2008 chi phí mà Ngân hàng phải chi ra là 98,964 triệu đồng Năm 2009 chi phí mà Ngân hàng phải trả giảm xuống 86,437 triệu đồng, giảm 12,527 triệu đồng tương ứng giảm 12.66% so với năm 2008 Năm
2010 lại tăng lên 113,921 triệu đồng, tăng 27,484 triệu đồng tương ứng 31.80% so với năm 2009
Nhìn chung, chi phí qua ba năm của Ngân hàng biến đổi theo xu hướng biến đổi của thu nhập Trong đó chi phí lãi phải trả cho huy động vốn là chủ yếu bởi nhu cầu tín dụng tăng cao nên Ngân hàng phải huy động vốn nhiều, việc chi trả lãi cũng nhiều hơn, thêm vào đó là sự cạnh tranh gây gắt giữa các Ngân hàng trên địa bàn Tỉnh nên lãi suất huy động tăng cao Do đó, Ngân hàng phải chi trả nhiều hơn cho việc huy động vốn so với trước đây Năm 2008 là năm khó khăn nhất nên việc chi trả lãi huy động vốn là 83,642 triệu đồng, năm 2009 giảm xuống còn 71,249 triệu đồng, giảm 12,393 triệu đồng, tương ứng 14.82% so với năm 2008 Đến năm 2010
là 98,666 triệu đồng, tăng 27,417 triệu đồng, tương ứng 38.48% so với 2009
Bên cạnh việc phải chi trả lãi cho việc huy động vốn thì Ngân hàng không thể tránh khỏi khoản phải trả cho các khoản chi khác Qua những bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy, chi phí khác biến đổi qua các năm 2008 là 15,322
Trang 39triệu đồng chiếm 15.48% trong tổng cơ cấu chi phí tại Ngân hàng, đến năm 2009 là 15,188 triệu đồng chiếm 17.57% giảm 134 triệu đồng tương ứng với 0.87% so với năm 2008 và đến năm 2010 con số này lại tăng lên nhưng không đáng kể là 15,255 triệu đồng, tăng 67 triệu đồng, tương ứng 0.44% so với năm 2009 Tuy có tăng so với 2009 nhưng chi phí khác năm 2010 chỉ chiếm một tỷ trọng khá nhỏ là 13.39%
so với tổng chi phí phát sinh tại chi nhánh
- Lợi nhuận: Lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí, từ bảng số liệu ta thấy năm 2008 lợi nhuận tại chi nhánh rất thấp vì năm 2008 là năm chi phí tăng lên khá cao do lạm phát tăng cao, dự trữ bắt buộc tăng và NHNN khống chế trần lãi xuất cho vay, bên cạnh đó lãi suất huy động lại tăng cao do sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng làm cho chênh lệch giữa lãi suất đầu vào và đầu ra rất thấp dẫn đến lợi nhuận không cao chỉ đạt được 3,008 triệu đồng Đặc biệt là trong năm 2009 lợi nhuận tăng lên đáng kể, đạt 9,005 triệu đồng, tăng 5,997 triệu đồng, tương ứng 199.37% so với năm 2008 Năm 2010 lợi nhuận đạt được 10,206 triệu đồng, tăng 1,201 triệu đồng, tương ứng 13.34% so với năm 2009 Lợi nhuận tăng là do Ngân hàng đã tăng hoạt động tín dụng cả về chất lượng lẫn quy mô, mặt khác Chính phủ đã hỗ trợ lãi suất cho vay đối với các tổ chức kinh tế vay (cả trung
và dài hạn để thực hiện đầu tư mới phát triển sản xuất kinh doanh) tại các tổ chức tín dụng Do đó đã góp phần tăng lợi nhuận của Ngân hàng trong năm 2009
Mặc dù kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh có sự biến động qua các năm nhưng vẫn đảm bảo được lợi nhuận như vậy cũng cho thấy sự nỗ lực rất nhiều của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên của Ngân hàng Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và cơ sở vật chất còn thiếu thốn, để ngày càng hoạt động có hiệu quả hơn, MHB Trà Vinh cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ tiện ích, có chính sách ưu đãi cho các khách hàng thân thiết nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng có uy tín
Ngoài ra để hiểu rõ hơn về mối quan hệ về thu nhập - chi phí - lợi nhuận ta phân tích thêm 2 chỉ số: Lợi nhuận / doanh thu và lợi nhuận / chi phí
- Chỉ số lợi nhuận / doanh thu: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hay nói cách khác lợi nhuận chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu doanh thu, chỉ số này cao là tốt Năm 2008 chiếm 2.95% và năm 2009 tăng 9.44% đến năm 2010 là 8.22%
Trang 40- Chỉ số lợi nhuận / chi phí: Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu % trong tổng chi phí, chỉ số này cao cũng là tốt Năm 2008 là 3.04% và năm 2009 là 10.42%, năm 2010 chỉ số này đạt 8.96%
Qua việc đánh giá tỷ trọng của lợi nhuận trong cơ cấu doanh thu và chi phí ta thấy: Tốc độ năm 2008 có phần chậm hơn là do những khó khăn mà trong cả hệ thống Ngân hàng nói chung đều gặp phải chi phí đầu vào cho đầu tư kinh doanh tăng nhanh, làm cho các nhà đầu tư có phần e ngại trong việc bỏ vốn đầu tư ban đầu gây ảnh hưởng gián tiếp đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng Ngoài sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng và chi phí cho việc mở rộng mạng lưới kinh doanh, tiếp thị, quảng bá hình ảnh,…tăng khá cao làm cho chi phí hoạt động của Ngân hàng tăng lên làm ảnh hường đến lợi nhuận
2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH TRÀ VINH
Tất cả các NHTM để đi vào hoạt động phải cần huy động vốn Hoạt động huy động vốn (nghiệp vụ tài sản nợ) trong mỗi Ngân hàng không nằm riêng lẻ mà cùng với các nghiệp vụ tài sản có và các dịch vụ khác hình thành nên định hướng hoạt động chung của Ngân hàng Huy động vốn là cơ sở, tạo tiền đề cho Ngân hàng có nguồn vốn kinh doanh để thu được lợi nhuận Nhận thức được vấn đề đó, MHB Trà Vinh đã coi việc huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
Toàn thể cán bộ, công nhân viên tại MHB Trà Vinh đã có những cố gắng vượt bậc trong công tác huy động của mình Trong những năm qua, nguồn vốn mà chi nhánh huy động được luôn ổn định năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên vốn huy động vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu ở chi nhánh, do đó vốn điều chuyển từ Hội sở